trắc nghiệm môn lý thuyết tiền tệ - Pdf 16

1. Biểu hiện của lạm phát là giá cả hàng hóa tăng.
 Sai. Vì lạm phát là sự tăng lên liên tục của mức giá trung bình theo thời gian.
2. Mức cầu tiền biến động hoàn toàn không phụ thuộc vào mức giá cả hàng hóa.
 Sai. Vì các nhân tố ảnh hưởng đến mức cầu tiền gồm mắc lãi suất thị trường,
mức giá cả, mức sản lượng thực tế, tốc độ lưu thông tiền tệ. Và mức cầu tiền biến
động cùng chiều với mức giá cả hàng hóa.
3. Tiền giấy là tiền có giá trị bản thân
 Sai. Vì tiền giấy chỉ mang dấu hiệu của giá trị.
4. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc do NHTM qui định.
 Sai. Vì tỷ lệ dự trữ bắt buộc là một quy định của ngân hàng trung ương về tỷ lệ
giữa tiền mặt và tiền gửi mà các ngân hàng thương mại bắt buộc phải tuân thủ để
đảm bảo tính thanh khoản.
5. Lạm phát làm cho giá trị tiền tệ giảm.
 Đúng. Vì lạm phát làm cho sức mua đồng tiền giảm xuống nhanh chóng nên giá
trị của đồng tiền sẽ giảm.
6. Lãi suất thị trường và mức giá cả hàng hóa có mối quan hệ ngược chiều với mức
cầu tiền.
 Sai. Vì sự biến động của lãi suất thị trường ngược chiều với sự biến động của
mức cầu tiền còn sự biến động của mức giá cả hàng hóa cùng chiều với sự biến
động của mức cầu tiền.
7. Tiền vàng là tiền dấu hiệu của giá trị.
 Sai. Vì tiền vàng là tiền đủ giá, mang giá trị bản thân (nội tại).
8. Mức cung tiền tăng khi NHTW cho vay đối với NHTM.
 Đúng. Vì khi NHTW cho NHTM vay thì NHTW phải phát hành thêm tiền. Nên
cơ số tiền MB tăng dẫn tới mức cung tiền MS giảm.
9. Lạm phát làm lợi cho người cho vay.
 Sai. Vì khi lạm phát tăng lên làm cho thu nhập thực tế của người cho vay giảm
xuống và thu nhập thực tế của người đi vay tăng lên tương ứng. Nên lạm phát làm
cho người đi vay có lợi hơn và người cho vay bị thiệt hơn.
10. Mức giá cả hàng hóa và tốc độ lưu thông tiền tệ có mối quan hệ ngược chiều
với mức cầu tiền.

trung gian tài chính với đại diện chủ yếu là các ngân hàng thương mại.
18. Thành phần của mức cung tiền bao gồm: M0, M1 và M2.
 Sai. Vì thành phần của mức cung tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và
các tài sản chinh khác. Còn M0, M1,M2 là các mức cung tiền.
19. Mức giá cả hàng hóa và sản lượng thực tế có quan hệ cùng chiều với mức cầu
tiền.
 Đúng. Vì sự biến động của mức giá cả hàng hóa và sự biến động của sản lượng
thực tế cùng chiều với sự biến động của mức cầu tiền.
20. Bản vị vàng là chế độ tiền tệ ổn định nhất.
 Đúng. Vì lưu thông tiền vàng không dẫn tới lạm phát.
21. Lưu thông tiền vàng dễ dẫn tới lạm phát.
 Sai. Lưu thông tiền vàng không dẫn tới lạm phát vì nó có khả năng tự điều tiết
và có giá trị bản thân.
22. Lãi suất thị trường và mức giá cả hàng hóa có mối quan hệ cùng chiều với mức
cầu tiền.
2
 Sai. Vì sự biến động của lãi suất thị trường ngược chiều với sự biến động của
mức cầu tiền còn sự biến động của mức giá cả hàng hóa cùng chiều với sự biến
động của mức cầu tiền.
23. Biện pháp hữu hiệu nhất để bù đắp thâm hụt ngân sách là phát hành tiền.
 Sai. Vì phát hành tiền dễ gây ra lạm phát.
24. Lưu thông tiền giấy không nhất thiết phải thông qua các tổ chức trung gian.
 Đúng. Vì tiền có thể lưu thông trực tiếp qua người này sang người khác
25. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm được coi là 1 trong những nguyên nhân gây ra lạm
phát.
 Đúng. Vì giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì hệ số nhân tiền mm và đến mức cung
tiền tăng dẫn đến tổng cầu tăng. Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải và làm
cho giá và sản lượng thực tế tăng. Từ đó có thể gây ra lạm phát.
26. Mức cầu tiền giảm khi sản lượng thực tế tăng( giả định các nhân tố khác không
thay đổi).

33. Mức cung tiền M2 giảm khi người dân rút tiền tiết kiệm về chi tiêu.
 Sai. Vì M2 = C+ D + T + B. Khi người dân rút tiền tiết kiệm về chi tiêu thì số
lượng tiền gửi trong ngân hàng ( T ) giảm nhưng số lượng tiền lưu thông ngoài hệ
thống ngân hàng ( C ) tăng lên cùng 1 lượng của ( T ) nên mức cung tiền M2
không đổi.
34. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc không có mối quan hệ gì đến mức cung tiền.
 Sai. Vì sự biến động của tỉ lệ dự trữ bắt buộc ngược chiều với sự biến động của
mức cung tiền.
35. Sản lượng thực tế và tốc độ lưu thông tiền tệ có quan hệ ngược chiều với mức
cầu tiền.
 Sai. Vì sự biến động của sản lượng thực tế cùng chiều với sự biến động của
mức cầu tiền còn sự biến động của tốc độ lưu thông tiền tệ ngược chiều với sự
biến động của mức cầu tiền.
36. Mức cầu tiền biến động hoàn toàn không phụ thuộc vào lãi suất thị trường.
 Sai. Vì sự biến động của mức cầu tiền ngược chiều với . Khi lãi suất tiền gửi
tăng thì tiền gửi tiết kiệm tăng khi đó số tiền mà các chủ thể kinhh tế nắm dữ sẽ
giảm đi dẫn đến mức cầu tiền giảm.
37. Lưu thông tiền giấy đòi hỏi nhất thiết phải thông qua các tổ chức trung gian.
 Sai. Vì tiền có thể lưu thông trực tiếp qua người này sang người khác
38. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc do NHTW qui định.
 Đúng. Vì tỷ lệ dự trữ bắt buộc là một quy định của ngân hàng trung ương về tỷ
lệ giữa tiền mặt và tiền gửi mà các ngân hàng thương mại bắt buộc phải tuân thủ
để đảm bảo tính thanh khoản
39. Tiền do hệ thống NHTM tạo ra là tiền gửi.
 Đúng. Vì nó được tạo ra bằng cách cho vay bằng chuyển khoản.
40. MB giảm khi NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
 Sai. Vì MB gồm tiền lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng và tiền gửi của
NHTM tại NHTW nên khi tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì không làm thay đổi về
mặt lượng của MB mà chỉ thay đổi về kết cấu.
41. Mức cung tiền tăng khi NHTW phát hành thêm tiền về lưu thông.

49. Lạm phát làm giảm lãi suất danh nghĩa.
 Sai. Vì lạm phát làm cho lãi suất danh nghĩa tăng lên vì tỷ lệ lạm phát dự tính
trong lãi suất danh nghĩa tăng lên.
50. Để giảm mức cung tiền, NHTW điều tiết giảm lãi suất tái cấp vốn.
 Sai. Vi khi NHTW giảm lãi suất tái cấp vốn thì NHTM cho vay nhiều hơn khi
đó mức cung tiền MS tăng.
51. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng được coi là 1 trong những nguyên nhân gây ra lạm
phát
5
 Sai. Vì khi NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì lượng tiền trong NHTM tăng,
NHTW không phát hành thêm tiền khi đó mức cung tiền MS giảm dẫn đến tổng
cung giảm, đường tổng cung dịch chuyển sang trái khi đó giá giảm và sản lượng
giảm nên không gây ra lạm phát. ( có vẽ hình)
52. Mức cầu tiền biến động hoàn toàn không phụ thuộc vào tốc độ lưu thông tiền
tệ.
 Sai.Vì sự biến động của mức cầu tiền ngược chiều với sự biến động của tốc độ
lưu thông tiền tệ.
53. Tiền giấy và tiền vàng đều là tiền có giá trị thực.
 Sai. Vì tiền giấy là tiền mang dấu hiệu của giá trị còn tiền vàng mang giâ trị bản
thân hay có giá trị thực.
54. Mức cung tiền tăng khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm ( giả định các nhân tố khác
không thay đổi).
 Đúng. Vì khi giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì hệ số nhân tiền m tăng dẫn đến mức
cung tiền MS tăng.
55. Giảm dự trữ bắt buộc được coi là một trong những nguyên nhân gây ra lạm
phát.
 Đúng. Vì khi giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì hệ số nhân tiền m tăng dẫn đến mức
cung tiền MS tăng khi đó tổng cung tăng và dịch chuyển sang phải và làm cho giá
và sản lượng tăng ( vẽ hình )
56. Mức cung tiền M2 không thay đổi khi người dân rút tiền tiết kiệm về chi tiêu.

 Sai. Vì thành phần của mức cung tiền M1 bao gồm lượng tiền trong công chúng
(c ) và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn (d).
65. Lưu thông tiền qua ngân hàng không nhất thiết phải thông qua các tổ chức
trung gian.
 Sai. Vì tiền có thể lưu thông trực tiếp qua người này sang người khác.
66. Mức cầu tiền giảm khi sản lượng thực tế giảm ( giả định các nhân tố khác
không thay đổi ).
 Đúng. Vì sự biến động của mức cầu tiền cùng chiều với sự biến động của sản
lượng thực tế.
67. Vốn đi vay là nguồn vốn biến động nhất của NHTM.
 Sai. Vì vốn đi vay là là ổn định trong suốt thời gian vay nên nó cũng không
tăng không giảm.
68. Để kiềm chế lạm phát, NHTW điều tiết giảm lãi suất tái cấp vốn.
 Sai. Vì NHTW điều tiết giảm lãi xuất tái cấp vốn thì NHTM cho vay nhiều
hơn , khả năng tạo tiền gửi tăng nên mắc cung tiền MS tăng khi đó tổng cung tăng
và dịch chuyển sang phải và làm cho giá và sản lượng tăng.( có vẽ hình )
69. Mức cung tiền M1 không thay đổi khi người dân rút tiền tiết kiệm về chi tiêu.
 Sai. Vì M1 = C + D mà khi người dân rút tiền tiết kiệm làm số lượng tiền lưu
thông ngoài hệ thống ngân hàng ( C ) tăng dẫn tới mức cung tiền M1 tăng trong
khi tiền gửi không kỳ hạn ( D ) không đổi.
70. Mức cung tiền M2 tăng khi người dân rút tiền tiết kiệm về chi tiêu.
 Sai. Vì M2 = C+ D + T + B. Khi người dân rút tiền tiết kiệm về chi tiêu thì số
lượng tiền gửi trong ngân hàng ( T ) giảm nhưng số lượng tiền lưu thông ngoài hệ
thống ngân hàng ( C ) tăng lên cùng 1 lượng với ( T ) nên mức cung tiền M2
không đổi.
71. Tổng cầu tăng trong mọi trường hợp đều gây ra lạm phát do cầu kéo.
7
 Sai. Vì trong điều kiện chưa đạt mức sản lượng tiềm năng, tổng cầu tăng chỉ có
tác động làm giá cả và sản lượng tăng với tốc độ chậm 1 cách nhất thời mà chưa
biểu hiện sự tăng giá liên tục nên chưa gây ra lạm phát o cầu kéo, trong điều kiện

qua hệ thống NHTG.
 Sai. Vì tiền qua ngân hàng là sô dư trên tài khoản tiền gửi không có kì hạn của
khách hàng qua hệ thống NHTG.
80. Lãi suất tái cấp vốn giảm được coi là một trong những nguyên nhân gây ra lạm
phát.
8
 Đúng. Vì NHTW điều tiết giảm lãi xuất tái cấp vốn thì NHTM cho vay nhiều
hơn , khả năng tạo tiền gửi tăng nên mức cung tiền MS tăng khi đó tổng cung tăng
và dịch chuyển sang phải và làm cho giá và sản lượng tăng.( có vẽ hình )
81. Tiền giấy là tiền dấu hiệu của giá trị.
 Đúng. Vì tiền giấy không mang giá trị bản thân mà nó mang giá trị chuyển đổi.
82. Sản lượng thực tế và tốc độ lưu thông tiền tệ có quan hệ cùng chiều với mức
cầu tiền.
 Sai. Vì sự biến động của sản lượng thực tế cùng chiều với sự biến động của
mức cầu tiền còn sự biến động của tốc độ lưu thông tiền tệ ngược chiều với sự
biến động của mức cầu tiền.
83. Để kiềm chế lạm phát, NHTW điều tiết tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
 Đúng. Vì khi NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì lượng tiền trong NHTM
tăng, NHTW không phát hành thêm tiền khi đó mức cung tiền MS giảm dẫn đến
tổng cung giảm, đường tổng cung dịch chuyển sang trái khi đó giá giảm và sản
lượng giảm ( có vẽ hình).
LẠM PHÁT HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
(Hà Trần – Báo Doanh Nhân)
Lạm phát là một trong bốn yếu tố quan trọng nhất của mọi quốc gia (tăng trưởng
cao, lạm phát thấp, thất nghiệp ít, cán cân thanh toán có số dư). Tình hình lạm phát
hiện nay ở Việt Nam lên tới mức báo động là 2 con số, vượt qua ngưỡng lạm phát
cho phép tối đa là 9% của mỗi quốc gia. Điều này sẽ dẫn đến nhiều tiêu cực trong
đời sống kinh tế của chính phủ: làm suy vong nền kinh tế quốc gia. Bên cạnh đó là
sự tác động mạnh tới đời sống của người dân, nhất là dân nghèo khi vật giá ngày
càng leo thang.

Lạm phát ở Việt Nam là do sự tác động tổ hợp của cả ba dạng thức lạm phát: lạm
phát tiền tệ (đây là dạng thức chủ yếu) lạm phát cầu kéo và lạm phát chi phí đẩy.
Lạm phát tiền tệ: Đây là dạng thức lạm phát lộ diện khá rõ. Năm 2007, với việc
tung một khối lượng lớn tiền đông để mua ngoại tệ từ các nguồn đổ vào nước ta đã
làm tăng lượng tiền trong lưu thông với mức tăng trên 30%, hạn mức tín dụng cũng
tăng cao, mức tăng 38%. Ấy là chưa kể sự tăng tín dụng trong các năm trước đã tạo
nên hiện tượng tích phát tác động đến năm 2007 và có thể cả những năm sau.
Lạm phát cầu kéo: Do đầu tư bao gồm đầu tư công và đầu tư của các doanh nghiệp
tăng, làm nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu và thiết bị công nghệ tăng; thu nhập dân
cư, kể cả thu nhập do xuất khẩu lao động và người thân từ nước ngoài gửi về không
được tính vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) cũng tăng, làm xuất hiện trong một bộ
phận dân cư những nhu cầu mới cao hơn. Biểu hiện rõ nhất của lạm phát cầu kéo là
10
nhu cầu nhập khẩu lương thực trên thị trường thế giới tăng, làm giá xuất khẩu tăng
(giá xuất khẩu gạo bình quân của nước ta năm 2007 tăng trên 15% so với năm 2006)
kéo theo cầu về lương thực trong nước cho xuất khẩu tăng. Trong khi đó, nguồn cung
trong nước do tác động của thiên tai, dịch bệnh không thể tăng kịp. Tất cả các yếu tố
nói trên gây ra lạm phát cầu kéo, đẩy giá một số hàng hoá và dịch vụ, nhất là lương
thực thực phẩm tăng theo.
Lạm phát chi phí đẩy: Giá nguyên liệu, nhiên liệu ( đặc biệt là xăng dầu, các sản
phẩm hoá dầu, thép và phôi thép…) trên thế giới trong những năm gần đây tăng
mạnh. Trong điều kiện kinh tế nước ta phụ thuộc rất lớn vào nhập khẩu ( nhập khẩu
chiếm đến 90% GDP ) giá nguyên liệu nhập tăng làm tăng giá thị trường trong nước.
Giải pháp đối với vấn đề lạm phát ở Việt Nam
Phải kết hợp đồng bộ các chính sách về tiền tệ với chính sách tài khoá và chính sách
tỉ giá để nâng cao hiệu quả đầu tư của kinh tế nhà nước, giảm bớt sức ép của chính
sách tiền tệ đến hoạt động của các ngân hàng thương mại và doanh nghiệp, bảo đảm
các doanh nghiệp có nguồn tín dụng để mở rộng đầu tư, làm cho việc chống lạm phát
không ảnh hưởng nhiều đến tăng trưởng và việc làm.
Thắt chặt tiền tệ: Các biện pháp dành cho chính sách thắt chặt tiền tệ hiện nay cần

hàng. Sự mở rộng các hoạt động tín dụng sẽ làm tăng nhu cầu tiêu tiền mặt. Vì thế,
khi nắm vai trò độc quyền phát hành,NHTW có cơ hội để kiểm soát khả năng mở
rộng tín dụng và do đó điều chỉnh lượng tiền cần phát hành.
+ Giấy bạc do NHTW phát hành- một ngân hàng nhận được sư ưu đãi tối ưu từ
Chính phủ sẽ có uy tín cao trong lưu thông
+ Việc phát hành tiền mang lại lợi nhuận, vì thế tốt nhất nên được tập trung vào
một ngân hàng để tiện cho việc phân phối và sử dụng nguồn lợi đó một cách thích
hợp.
 Nguyên nhân ra đời của tiền giấy:
− Xuất phát từ nhược điểm của tiền vàng:
+Khó khăn trong vận chuyển
+Hao mòn khi sử dụng trong 1 thời gian dài gây lãng phí của cải quốc gia
+Vàng ngày càng khan hiếm trong khi sản xuất không ngừng phát triển gây
thiếu phương tiện lưu thông.
− Xuất phát từ ưu điểm của tiền giấy:
+Nhẹ dễ vận chuyển.
+Dễ kết cấu các mệnh giá khác nha giúp cho giá trị nhỏ nhất của hàng hóa cũng
được thực hiện.
+Chi phí in ấn bảo quản rẻ.
− Do sự ra đời của hệ thống ngân hàng sơ khai.
− Xuất phát từ đặc điểm của tiền tệ khi thực hiện chức năng phương tiện lưu
thông là không cần tiền đủ giá hay nói cách khác nó là tiền thật
 Sự ra đời của tiền giấy là quá trình phát triển tất yếu do lưu thông hàng hóa và
lưu thông tiền tệ quyết định
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status