Tuyển tập 50 đề thi học sinh giỏi môn hóa học 8 (kèm đáp án) - Pdf 16

TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC LỚP 8 (kèm đáp án)
Tuyển tập 50 đề thi học sinh giỏi môn hóa học lớp 8 là một bộ đề tuyển chọn các đề thi
chất lượng cao, giúp học sinh lớp 8 củng cố và nâng cao kiến thức môn hoá học. Bên
dưới mỗi đề được kèm theo đáp án và thang điểm chấm chi tiết không những giúp các
thầy cô có căn cứ để hướng dẫn và giảng dạy cho học sinh mà còn giúp cho các em tự
học, tự kiểm tra và so sánh đối chiếu kết quả làm bài của mình khi không có sự trợ giúp
của các thầy cô giáo.
Hy vọng bộ đề thi sẽ giúp ích cho các thầy cô trong việc bồi dưỡng HSG và giúp các em
học sinh lớp 8 học tập tốt bộ môn hóa học lớp 8.
Đề số 1:
Câu 1 (2,0 điểm):Lập phương trình hóa học theo các sơ đồ sau:
1/ FeS
2
+ O
2
> Fe
2
O
3
+ SO
2
2/ KOH + Al
2
(SO
4
)
3
> K
2
SO
4

hoàn toàn).
1/ Tìm giá trị a?
2/ Lập công thức phân tử của o xit sắt, biết A có chứa 59,155% khối lượng
sắt đơn chất.
Câu 4: (2,0 điểm)
Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 400
0
C.
Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn.
1/ Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra.
2/Tính thể tích khí hiđro tham gia phản ứng trên ở đktc.
Câu 5: (3,0 điểm)
Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch H
2
SO
4
loãng vào 2 đĩa cân
sao cho cân ở vị trí cân bằng. Sau đó làm thí nghiệm như sau:
- Cho 11,2 gam Fe vào cốc đựng dung dịch HCl.
- Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H
2
SO
4
.
Khi cả Fe và Al đều tan hoàn toàn thấy cân ở vị trí thăng bằng. Tính m?
Cho: Fe = 56; Al = 27; Cu = 64; C =12; O = 16 ; Cl = 35,5.
1
TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC LỚP 8 (kèm đáp án)
Đáp án:
Câu Đáp án Điểm


4) 8Al + 3Fe
3
O
4
4Al
2
O
3
+9Fe
0,5
0,5
0,5
0,5
2(2,0đ) Tổng số hạt bằng 34 ta có: n + p+ e = 34 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 10, ta có:
p+e – n = 10 ( 2)
mà số p = số e ( 3)
Từ (1), (2), (3) ta có: p = e = 11, n = 12
0,5
0,5
0,5
0,5
3
(2,0đ)
1 Số mol H
2
= 0,4 mol
Số mol H
2

=> x = 3, y = 4
=> công thức Fe
3
O
4
0,25
0,25
0,5
4(2,0đ)
PTPƯ: CuO + H
2

 →
C400
0
Cu + H
2
O
Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Cu thu được
g16
80
64.20
=
16,8 > 16 => CuO dư.
a, Hiện tượng PƯ: Chất rắn dạng bột CuO có màu đen dần dần
chuyển sang màu đỏ (chưa hoàn toàn).
b,Đặt x là số mol CuO PƯ,
ta có m
CR sau PƯ
= m

=
56
2,11
= 0,2 mol, n
Al
=
27
m
mol
- Khi thêm Fe vào cốc đựng dd HCl (cốc A) có phản ứng:
Fe + 2HCl → FeCl
2
+H
2


0,2 0,2
- Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng cốc đựng
HCl tăng thêm:
11,2 - (0,2.2) = 10,8g
- Khi thêm Al vào cốc đựng dd H
2
SO
4


phản ứng:
2Al + 3 H
2
SO

= 10,8
- Giải được m = 12,15 (g)
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Đề số 2:
Câu 1( 1,5 điểm): Cho các chất Na, H
2
O, CaCO
3
, KClO
3
,P và các điều kiện cần
thiết.
Viết PTHH để điều chế: NaOH, CO
2
, O
2
, H
3
PO
4
Câu 2 ( 1,5 điểm): Giải thích hiện tượng
+ Cho kim loại kẽm vào dung dịch axit clohiđric
+ Dẫn luồng khí hiđro đi qua bột đồng ( II) oxit nung nóng
Câu 3( 3 điểm): Khi sục 200 g khí sunfuric( SO
3

( 1,5
điểm):
* Điều chế NaOH
2Na + 2H
2
O
→
2NaOH + H
2
* Điều chế CO
2
CaCO
3

→
0t
CO
2
+ CaO
* Điều chế O
2
2KClO
3

→
0t
2KCl + 3O
2
* Điều chế H
3

thiếu
điều
kiện trừ
0,1
điểm)
Câu 2
( 1,5
điểm):
+ Khi Cho kim loại kẽm vào dung dịch axit clohiđric có chất
khí thoát ra do phản ứng
Zn + 2HCl
→
ZnCl
2
+ H
2


+ Dẫn luồng khí hiđro đi qua bột đồng ( II) oxit nung nóng,
chất rắn màu đen dần chuyển thành màu đỏ của đồng
H
2
+ CuO
→
0t
Cu + H
2
O
( rắn, đen) ( rắn, đỏ)
0,5

V D g
C
g
mol
g
m
m m
n
m
n
= × = × =
= × = × =
= =
= − =
⇒ = >
 SO
3
phản ứng hết
PTHH: SO
3
+ H
2
O
→
H
2
SO
4
Theo PTHH: 1 mol 1 mol
2 4 3

C
m
m
m
= + =
= + =
= × = × =
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
4
TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC LỚP 8 (kèm đáp án)
Câu 4
(4,0
điểm):
4 2
uS .5
160 5.18 250
C O H O
g
m
= + =

= − = −
= − + = −
Biết
0
4 (10 )
uS
17,4
khan C
C O
g
T
=
nên ta có tỉ số:
44,672 0,64 17,4
189,128 0,36 100
20,375
x
x
x g

=

⇒ =
Vậy CuSO
4
. 5H
2
O có lẫn tpj chất và có khối lượng 20,375 g
0,5
0,5

→
HCl
Câu 2. (2,0 điểm)
Tính khối lượng của hỗn hợp gồm:
4,5.10
23
nguyên tử oxi; 7,5.10
23
phân tử khí cacbonic; 0,12.10
23
phân tử ozon.
Câu 3. (1,5 điểm)
Xác định lượng muối KCl kết tinh lại khi làm lạnh 604g dung dịch muối KCl
bão hòa ở 80
0
C xuống 20
0
C. Cho biết độ tan của KCl ở 80
0
C là 51(g) và ở 20
0
C là
34 (g).
Câu 4. (2 điểm)
Tổng số hạt proton, nơtron, electron của một nguyên tố X là 40, trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định nguyên tử khối của
X, tên gọi của nguyên tố X và vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố X.
Câu 5. (2,5 điểm)
Đồng nitrat bị nhiệt phân huỷ theo sơ đồ phản ứng sau:
5

2
B : H
2
O C : H
2
0,5
- HS viết đầy đủ phương trình hóa học, ghi đủ điều kiện: 0,25đ/pt
- Không cân bằng hoặc thiếu điều kiện phản ứng trừ một nửa số
điểm.
2 KMnO
4
o
t
→

K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2
3 Fe + 2 O
2
o
t
→

Fe

→
MgSO
4
+ H
2
H
2
+ Cl
2

as
→
2HCl
1,5
2
(2đ)
2 2
23
23
4,5.10
0,75 0,75 32 24
6.10
O O
n mol m gam= = ⇒ = × =
0, 5
2 2
23
23
7,5.10
1,25 1,25 44 55

Độ tan của KCl ở 20
0
C = 34 (g)
400(g) H
2
O y (g)

y=
400.34
100
=
136 (g)
Khối lượng chất tan KCl trong 400 gam dung môi H
2
O là 136 (gam)
0,5
Vậy khối lượng KCl kết tinh được khi làm lạnh 604g KCl từ 80
0
C
xuống 20
0
C là 204 - 136 = 68 (gam)
0,25
4
(2đ)
Gọi số proton trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là: p
Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là: n
Lập hệ phương trình:



2
0,5
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
Khối lượng của hỗn hợp khí sau phản ứng = 15,04 - 8,56 = 6,48
(gam)
0,25
Gọi số mol Cu(NO
3
)
2
tham gia phản ứng là: a mol
=> m NO
2
+ m O
2
= 2a . 46 + a/2 . 32 = 6,48
0,25
=> a = 0,06 (mol)
Số mol Cu(NO
3
)
2
tham gia phản ứng là 0,06 mol
0,25
Khối lượng Cu(NO
3
)
2

tham gia phản ứng là: 0,06 . 188 = 11,28

TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC LỚP 8 (kèm đáp án)
2
/
43,2
21,6
2
hh H
d = =
Đề số 4:
Bài 1: (3,5 điểm)
Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ biến hóa sau (ghi điều kiện
phản ứng nếu có)

a) KClO
3
→ O
2
→ P
2
O
5
→ H
3
PO
4

b) CaCO
3
→ CaO → Ca(OH)
2

(3,5
điểm)
a) 2KClO
3

→
o
t
2KCl + 3O
2

5O
2
+ 4P

→ 2P
2
O
5
P
2
O
5
+ 3H
2
O → 2H
3
PO
4


2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2

b) n

KMnO
4
= mKMnO
4
: M KMnO
4
= 632 : 158 =
4 (mol) Theo PTHH: Cứ 2 mol KMnO
4
phân hủy tạo 1 mol MnO
2
Vậy 4 mol KMnO
4
phân hủy tạo x mol MnO
2

x = 4 . 1 : 2 = 2 (mol)
→ Khối lượng MnO
2
tạo thành sau phản ứng là:

(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
3
(4 điểm)
4480 ml = 4,48 lít
Ở điều kiện tiêu chuẩn 1 mol chất khí có thể tích bằng 22,4
(lít)
→ nO
2
= V : 22,4 = 4,48 : 22,4 = 0,2 (mol)
nNa

= mNa

: MNa = 9,2 : 23 = 0,4 (mol)
4Na + O
2
→ 2Na
2
O
4 mol 1 mol
Lập tỉ lệ:
1
2,0
4
4,0

sau phản ứng chất dư là oxi

(3 điểm)
Hợp chất A có công thức hóa học dạng chung là S
x
O
y

(x, y là số nguyên dương)
Khối lượng của hợp chất: m
A
= 2 + 3 = 5 (gam)
→ thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố:
%S =
%40%100.
5
2.100
=

%O =
%60%100.
5
100.3
=

Ta có tỷ lệ:
y
x
=
16
60
:

2
Còn khi nung nóng một que đồng thì khối lượng lại nặng
thêm vì đồng hóa hợp với oxi tạo oxit đồng.
2Cu + O
2
→ 2CuO
(0,75 điểm)
(0,5 điểm)
(0,75 điểm)
(0,5 điểm)
6
(3 điểm)
C + O
2
→ CO
2

12 gam 44 gam
x gam 264 gam
→ x = 264 . 12 : 44 = 72 (gam)
Khối lượng tạp chất có trong than đá là:
mtc = mtđ - mC = 120 – 72 = 48
(gam)
% tạp chất có trong than đá là:
%tc =
%100
120
100.48
= 40%
(0,5 điểm)

2
→ CO
2
+ H
2
O
5. NaOH + Fe
2
(SO
4
)
3
→ Fe(OH)
3
+ Na
2
SO
4
.
6. FeS
2
+ O
2
→ Fe
2
O
3
+ SO
2


O
3
+ Fe
10. Fe
x
O
y
+ CO → FeO + CO
2

Bài 2: (2,5 điểm)
Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch H
2
SO
4
loãng vào 2 đĩa cân
sao cho cân ở vị trí cân bằng. Sau đó làm thí nghiệm như sau:
- Cho 11,2g Fe vào cốc đựng dung dịch HCl.
- Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H
2
SO
4
.
Khi cả Fe và Al đều tan hoàn toàn thấy cân ở vị trí thăng bằng. Tính m?
Bài 3: (2,5 điểm)
Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 400
0
C.
Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn.
a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra.

+ 3Ag
3. 2HCl + CaCO
3
→ CaCl
2
+ H
2
O + CO
2
4. 2C
4
H
10
+ 13O
2
→ 8CO
2
+ 10H
2
O
5. 6NaOH + Fe
2
(SO
4
)
3
→ 2Fe(OH)
3
+ 3Na
2

2
+ 2H
2
O → 2CO
2
+ 6H
2

9. 8Al + 3Fe
3
O
4
→ 4Al
2
O
3
+9Fe
10. Fe
x
O
y
+ (y-x)CO → xFeO + (y-x)CO
2

Bài 2: (2,5 điểm)
- n
Fe
=
56
2,11

→ Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2


27
m
mol →
2.27
.3 m
mol
0,25
- Khi cho m gam Al vào cốc B, cốc B tăng thêm m -
2.
2.27
.3 m
0,50
- Để cân thăng bằng, khối lượng ở cốc đựng H
2
SO
4
cũng phải tăng thêm
10,8g. Có: m -
2.
2.27

+ m
CuO còn dư

= m
Cu
+ (m
CuO ban đầu
– m
CuO PƯ
)
0,50
64x + (20-80x) =16,8  16x = 3,2  x= 0,2. 0,50
n
H2
= n
CuO
= x= 0,2 mol. Vậy: V
H2
= 0,2.22,4= 4,48 lít 0,50
Bài 4: (2,5 điểm)
2KClO
3
→ 2KCl + 3O
2

5,122
a

)74,5(
5,122

2
b
0,50

87
158.2
197
158.2
74,5
5,122
bba
+=
0,50

78,1
5,74.158.2
)87197(5,122

+
=
b
a
0,50

4.4334,22.
2
:4,22.
2
3
≈=

NaOH có nồng độ 15% ?
2. Giải thích hiện tượng :
a. Trên bề mặt hố nước vôi tôi trong tự nhiên có lớp váng mỏng.
b. Nung thanh sắt trong không khí, khối lượng thanh sắt lại tăng.
Câu 3 (1, 0 đ): Cho một lượng kim loại R có khối lượng 11,2 gam vào dung dịch
HCl dư thì thu được 4,48 l khí Hiđrô. Xác định kim loại R ?
Câu 4: ( 1,5 đ):Có 4 bình chứa riêng biệt các khí sau : Khí hiđro, khí oxi, khí
cacbonic và khí lưu huỳnh đioxit. hãy nêu cách để phân biệt các bình khí trên (Viết
PTHH – nếu có)
Câu 5 ( 2, 5 đ): Trung hòa 30 ml dd H
2
SO
4
1 M cần dùng 50 ml dd NaOH
a) Viết PTHH
12
TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC LỚP 8 (kèm đáp án)
b) Tính nồng độ dd NaOH đã dùng
c) Nếu trung hòa dd H
2
SO
4
ở trên bằng dd KOH 5,6% có khối lượng riêng
1,045 g/ml thì cần bao nhiêu ml dd KOH?
Câu 6 ( 1, 0 đ):
Một hợp chất hình thành từ 3 nguyên tố, khối lượng của nguyên tố C là 2,4 g,
nguyên tố H là 0,6 g và nguyên tố O là 1,6 g. Tìm CTHH của hợp chất , biết khối
lượng mol của hợp chất là 46?
( C = 12, H = 1, O = 16, K= 39, Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65, Na = 23 )
Đáp án:

4) H
2
SO
4
+ CuO

CuSO
4
+ H
2
O
0,25
0,25
0,25
0,25
b/ Ta có : p + n +e = 58
=>2p + n = 58 (Vì số p = số e) ( 1)
Do số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18
nên :
2p – n = 18 ( 2)
Từ (1) và (2) tìm được : n = 20 ; p = 19
0,25
0,25
0,25
0,25
2
1. Gọi x là số gam NaOH cần lấy để hòa tan
Ta có m
NaOH
= x (g) với x > 0

2
> CaCO
3
+ H
2
O
- Do khối lượng CaCO
3
nhỏ nên nổi trên bề mặt.
0,25
0,25
b / Khi nung thanh sắt trong không khí xảy ra PƯHH giữa Fe và
khí oxi tạo oxit sắt. Ví dụ tạo oxit sắt từ.
3Fe + 2O
2
t
o
-> Fe
3
O
4
Áp dụng định luật BTKL
Khối lượng thanh sắt sau PƯ = khối lượng sắt ban đầu + khối
lượng khí oxi.
==> Khối lượng thanh sắt sau PƯ sẽ tăng
0,25
0,25
13
TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC LỚP 8 (kèm đáp án)
3

=
2.0,2
m
> n
R
0,4
=
m


R
R
m 11,2
R= = =28m
0,4
n
m
Với các giá trị của n, ta có giá trị R tương ứng như sau:
n 1 2 3
R 28 56 84
Giá trị thích hợp là
n=2
R=56




Kim loại Sắt (Fe)
0,125
0,125

- 2 khí còn lại không hiện tượng là khí H
2
, CO
2
+ Tiếp tục dẫn lần lượt các khí còn lại qua dung dịch nước vôi
trong, nhận ra khí :
- CO
2
và tạo vẩn đục:
CO
2
+ Ca(OH)
2
> CaCO
3
+ H
2
O
- Còn lại là khí H
2
không hiện tượng
0,125
0,125
0,125
0,125
0,125
0,125
0,125
0,125
0,125

0,06
0,05
= 1,2 M
0,25
0,25
0,25
14
TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC LỚP 8 (kèm đáp án)
c/ Trung hòa bằng KOH:
H
2
SO
4
+ 2KOH

K
2
SO
4
+ 2H
2
O
n
KOH
= 2 n
2 4
H SO
= 2.0,03 = 0,06 (mol)
m
KOH

0,6
1
mol=
n
O
=
1,6
0,1
16
mol=
 nC : nH : nO = 0,2 : 0,6 : 0,1
= 2 : 6 : 1
 CTHH đơn giản : C
2
H
6
O
Do khối lượng mol của hợp chất là 46 = M
2 6
C H O
 Nên CTHH của hợp chất là C
2
H
6
O
0,125
0,125
0,125
0,25
0,125

+ ?
d) H
2
SO
4 đặc
+ ?
→
CuSO
4
+ SO
2
+ ?
Bài 2(2 điểm).
a) Lập công thức hoá học của hợp chất X, biết thành phần về khối lượng: 40%
Cacbon, 53,33% Oxi và 6,67% Hiđro. Phân tử khối của X là 60 đvC.
b) Có hai cốc đựng hai chất lỏng trong suốt: nước cất và nước muối. Hãy nêu 5
cách khác nhau để phân biệt 2 cốc đựng hai chất lỏng trên?
Bài 3(2điểm).
Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là
96, trong đó có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 32. Số
hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 16. Xác định KHHH của X và
Y?
Bài 4(2điểm).
Khử hoàn toàn m g Fe
2
O
3
ở nhiệt độ cao bằng khí CO, lượng Fe thu được sau phản
ứng cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit HCl, sau phản ứng thu được dung
15

o
t
→
Fe
3
O
4
b) 3NaOH + AlCl
3

→
Al(OH)
3
+ 3NaCl
c) 4FeS
2
+ 11O
2

o
t
→
2Fe
2
O
3
+ 8SO
2
d) 2H
2

60
60 (2.12 4)
Z 2
16
= → =
= → =
− +
= =
CTHH của X: C
2
H
4
O
2
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
b)
- Thử vị của chất lỏng, cốc có vị măn là nước muối.
- Lấy hai thể tích dung dịch bằng nhau đem cân, cốc nào nặng hơn là
nước muối.
- Lấy mỗi cốc một ít đem cô cạn 2 cốc, cốc có chất rắn kết tinh là nước
muối.
- Đo nhiệt độ sôi của hai cốc, cốc có nhiệt độ sôi thấp hơn là nước.
- Đo nhiệt độ đông đặc của hai cốc, cốc có nhiệt độ đông đặc cao hơn
là nước.
0,2đ
0,2đ
0,2đ



− + =


-> P= 12; P
/
= 20
0,25
0,75
0,5
16
TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC LỚP 8 (kèm đáp án)
X là Mg; Y là Ca 0,25
0,25
4
a. Các PTHH: Fe
2
O
3
+ 3CO
o
t
→
2Fe + 3CO
2
(1)
Fe + 2HCl -> FeCl
2
+ H

0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
5 PTHH:
Fe + H
2
SO
4

→
FeSO
4
+ H
2
Mg + H
2
SO
4

→
MgSO
4
+ H
2
Zn + H
2
SO
4


2. Gọi tên các chất có công thức hóa học như sau: Li
2
O, Fe(NO
3
)
3
, Pb(OH)
2
, Na
2
S,
Al(OH)
3
, P
2
O
5
, HBr, H
2
SO
4
, Fe
2
(SO
4
)
3
, CaO
Bài 2: (1,5 điểm)
15,68 lít hỗn hợp gồm hai khí CO và CO

TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC LỚP 8 (kèm đáp án)
Khử hoàn toàn 5,43 gam hỗn hợp CuO và PbO bằng khí hyđro, chất khí thu được
dẫn qua bình đựng P
2
O
5
thấy khối lượng bình tăng lên 0,9 gam.
a/ Viết phương trình hóa học.
b/ Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban
đầu.
Cho biết:Al = 27, O = 16, H = 1, Cu = 64, Pb = 207, Ca = 40, S = 32, C =12
Đáp án:
Câu Đáp án Điểm
1
1/ Viết phương trình hóa học:
S + O
2
SO
2
2SO
2
+ O
2
2SO
3
SO
3
+ H
2
O H

oxit
Fe(NO
3
)
3
Sắt (III) nitrat HBr Axit brom hyđric
Pb(OH)
2
Chì (II)
hyđroxit
H
2
SO
4
Axit sunfuric
Na
2
S Natri sunfua Fe
2
(SO
4
)
3
Sắt (III) sunfat
Al(OH)
3
Nhôm hyđroxit CaO Canxi oxit
1 điểm
(Mỗi chất
gọi tên

Theo đầu bài ta có tỷ lệ:
4 2 2
4 2 2
.
.
136 18 18
19,11 4
CaSO nH O H O
CaSO nH O H O
M M
n n
m m
+
= =<=> =
Giải ra ta được n = 2
Vậy công thức hóa học của muối là CaSO
4
.2H
2
O
1 điểm
0,75 điểm
0,25 điểm
18
TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC LỚP 8 (kèm đáp án)
4
PTHH: 4Al + 3O
2
2Al
2

n
n

= =


=> >


= =



Vậy oxi còn dư sau PƯ:
2
O PU Al
3
n = n = 0,9 mol
4
0,3 điểm
0,2 điểm
0,25 điểm
0,2 điểm
2
O
= 0,96 - 0,9 = 0,06mol
du
n
=>
2

0,1 điểm
5
PTHH: CuO + H
2
Cu + H
2
O (1)
PbO + H
2
Pb + H
2
O (2)
Sau phản ứng chất khí dẫn qua bình đựng P
2
O
2
thấy khối
lượng bình giảm 0,9 gam =>
2
H O
m = 0,9 gam
=>
H O
2
0,9
n = = 0,05mol
18
Gọi số mol CuO và PbO lần lượt là x mol và y mol (x,y > 0)
Ta có PTĐS: 80x + 233y = 5,43 =>
5,43 - 233y

==============================================================
Đề số 9:
19
TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC LỚP 8 (kèm đáp án)
Câu 1(1,0 điểm): Trong các công thức hóa học sau: Mg(OH)
2
, Al
3
O
2
, K
2
O, CuNO
3

Al(SO
4
)
3
, NaCl, NaPO
4
, Ba(OH)
2
, CuSO
3
, NH
4
SO
4
. Hãy chỉ ra các công thức hóa

+ H
2
O + Cl
2

c) Al + HNO
3
t
0
> Al(NO
3
)
3
+ H
2
O + N
2

d) Fe
x
O
y
+ H
2
t
0
- > Fe + H
2
O
Câu 4 (2,0 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam một hợp chất A bằng khí oxi, sau

)
3
; NaPO
4
NH
4
SO
4
Sửa lại: Al
2
O
3
; Cu(NO
3
)
2
; Al
2
(SO
4
)
3
; Na
3
PO
4
(NH
4
)
2

2
O
3
+ 2Al t
0
6Fe
3
O
4
+ Al
2
O
3

b)16HCl + 2KMnO
4
t
0
2KCl + 2MnCl
2
+ 8H
2
O +
5Cl
2
c) 10Al + 36HNO
3
t
0
10Al(NO

Số mol CO
2
là: 4,48: 22,4 = 0,2 mol
Số mol H
2
O là: 5,4 : 18 = 0,3 mol
Số mol C là 0,2 mol => Khối lượng C là: 0,2.12 = 2,4g
Số mol H là 0,3.2 = 0,6 mol
=> khối lượng H là 0,6.1 = 0,6g
Tổng khối lượng C và H là 2,4 + 0,6 = 3g < 4,6 g.
Vậy trong hợp chất A còn có nguyên tố O.
Hợp chất A gồm 3 nguyên tố: C,H,O
m
O
= 4,6 – 3,0 = 1,6 => n
O
= 1,6: 16 = 0,1mol
Ta có: n
C
: n
H
: n
O
= 0,2 : 0,6 : 0,1 = 2: 6 :1
Công thức đơn giản của hợp chất là: C
2
H
6
O
0,2

C
=
3
.100%
3 1+
= 75 %; % m
H
=
%100.
13
1
+
= 25%
Gọi công thức dạng chung của hợp chất là C
x
H
y
(x,y nguyên,
dương)
x : y =
75
12
:
25
1
=
1
4
Công thức đơn giản nhất của hợp chất là : CH
4

Mg
=
1
2
n
HCl
= 0,1 mol
=> Khối lượng Mg tham gia phản ứng (1) là: 0,1.24 = 2,4 g
Giả sử Mg không còn dư thì khối lượng Cu là 11,2 – 2,4 = 8,8
0,2
0,2
0,2
0,1
0,1
0,1
0,1
0,2
21
TUYN TP 50 THI HC SINH GII MễN HểA HC LP 8 (kốm ỏp ỏn)
g
S mol Cu l 8,8 : 64 = 1,375 mol.
Theo PTHH (2) n
CuO
= n
Cu
= 0,1375 mol
=> Khi lng oxit l: 0,1375. 80 = 11g trỏi vi gi thit l 12
gam oxit. Vy Mg cũn d sau phn ng (1)
Gi khi lng Mg d l x => S mol Mg d l:
24

x
.
=> m
MgO
=
24
x
. 40 =
5.
3
x
Theo bi ra ta cú phng trỡnh:
(8,8 ).5
4
x
+
5.
3
x
= 12
Gii phng trỡnh tỡm c x = 2,4. Vy khi lng Mg d l
2,4 g
Khi lng Mg ban u l 2,4 + 2,4 = 4,8 g
Khi lng Cu trong hn hp ban u l 11,2 4,8 = 6,4 g
0,1
0,1
0,2
0,2.
0,2
0,1

2

c) Al + HNO
3
Al(NO
3
)
3
+ H
2
O + N
2

d) Fe
x
O
y
+ H
2
Fe + H
2
O
Cõu 2 (2,5 điểm): Dẫn từ từ 8,96 lít H
2
(đktc) qua m gam oxit sắt Fe
x
O
y
nung nóng.
Sau phản ứng đợc 7,2 gam nớc và hỗn hợp A gồm 2 chất rắn nặng 28,4 gam (phản

O
4
+
Al
2
O
3

b) 16HCl + 2KMnO
4
2KCl +
2MnCl
2
+ 8H
2
O + 5Cl
2

c) 10Al + 36HNO
3
10Al(NO
3
)
3
+18H
2
O + 3N
2

d) Fe

O
0,4mol 0,4mol
b/ mFe = 59,155 x 28,4= 16,8 gam
=>Khối lợng oxi là mO = 34,8 16,8 =
18 gam
Gọi công thức oxit sắt là Fe
x
O
y
ta có x:y
= mFe/56 : mO /16
=> x= 3, y= 4 tơng ứng công thức Fe
3
O
4
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Cõu 3( 1,5im)
ỏp ỏn im
X cú : p + e + n = 82
m p + e - n = 22
0,25đ
0,25đ
23

0,5 đ
0,5 đ
0,25đ
Câu 5(2,5điểm)
Đáp án Điểm
PTPƯ: CuO + H
2

 →
C400
0
Cu + H
2
O
+ Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng
Cu thu được
g16
80
64.20
=
+ Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng
Cu thu được
g16
80
64.20
=
+ Hiện tượng PƯ: Chất rắn dạng bột CuO
có màu đen dần dần chuyển sang màu đỏ
(chưa hoàn toàn).
+ Đặt x là số mol CuO PƯ, ta có :

0,5đ
==============================================================
Đề số 11:
Câu 1 (1, 5 điểm): Lập phương trình hoá học của các sơ đồ phản ứng sau:
1/ FeS
2
+ O
2
> Fe
2
O
3
+ SO
2
2/ KOH + Al
2
(SO
4
)
3
> K
2
SO
4
+ Al(OH)
3
3/ FeO + H
2
> Fe + H
2

2
O, N
2
O
5
, CO
2
.
1/ Những oxit nào thuộc loại oxit axit, oxitbazơ? vì sao?
2/ Đọc tên tất cả các oxit. Viết công thức cấu tạo của các oxit axit.
Câu 4 (2, 0 điểm): Dẫn từ từ 8, 96 lít H
2
(đktc) qua m gam oxit sắt Fe
x
O
y
nung
nóng. Sau phản ứng được 7, 2 gam nước và hỗn hợp A gồm 2 chất rắn nặng 28,4
gam (phản ứng xảy ra hoàn toàn).
1/ Tìm giá trị m?
2/ Lập công thức phân tử của oxit sắt, biết A có chứa 59,155% khối lượng sắt
đơn chất.
Câu 5 (2, 5 điểm): 11, 2 lít hỗn hợp X gồm hiđro và mêtan CH
4
(đktc) có tỉ khối so
với oxi là 0, 325. Đốt hỗn hợp với 28, 8 gam khí oxi. Phản ứng xong, làm lạnh để
hơi nước ngưng tụ hết được hỗn hợp khí Y.
1/ Viết phương trình hoá học xảy ra. Xác định % thể tích các khí trong X?
2/ Xác định % thể tích và % khối lượng của các khí trong Y.
Câu 6 (1, 5 điểm): Tính khối lượng NaCl cần thiết để pha thêm vào 200, 00gam

FeO + H
2
Fe + H
2
O (3)
Fe
x
O
y
+ (y-x)CO xFeO + (y-x)CO
2
(4)
8Al + 3Fe
3
O
4
4Al
2
O
3
+9Fe (5)
Các phản ứng C (1) (3)(4)(5) là phản ứng oxi hoa khử
Chất khử là FeS
2
, H
2
, CO, Al vì chúng là chất chiếm oxi của
chất khác
0,2
0,2

2
SO
3
, HNO
3
H
2
CO
3
ngoài ra chúng còn có khả năng tác dụng
0,5
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status