Tuần 31
Thứ hai ngày 13 tháng 4 năm 2009
Buổi sáng
Tiết 1 Chào cờTiết 2+3 Tập đọc
CHIẾC RỄ ĐA TRỊN
I- Mục tiêu:
1. Đọc:
- Đọc trơi chảy tồn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí giữa các câu câu và giữa các cụm từ.
- Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng các nhân vật
2. Hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : thường lệ, tần ngần, chú cần vụ.
- Hiểu nội dung bài : Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật
Một cái rễ đa rơi xuống đất Bác cũng muốn trồng lại cho rễ mọc thành cây. Trồng cái rễ
cây Bác cũng nghĩ cách trồng thế nào để cây lớn lên thành chỗ vui chơi cho các cháu thiếu
nhi.
II- Chuẩn bị:
- Tranh SGK, bảng phụ ghi câu văn luyện đọc.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
A. Bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài: Cháu nhớ Bác
Hồ + trả lời câu hỏi SGK.
- 2, 3 HS đọc và trả lời câu hỏi, HS khác
nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài.
2. Luyện đọc.
- GV đọc mẫu
- Kết hợp giải nghĩa từ: thường lệ, tần
ngần, chú cần vụ, thắc thắc …
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn.
- Cho HS đọc trong nhóm.
- Thi đọc.
- Đọc đồng thanh.
- Nhận xét, đánh giá.
từ.
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn.
- 2 HS một nhóm đọc cho nhau nghe.
- Đại diện nhóm đọc bài trước lớp
- Cả lớp đọc 1 lần.
Tiết 2
3. Tìm hiểu bài.
- GV ( hoặc 1 HS khá đọc toàn bài)
* Đoạn 1:
+ Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất Bác
bảo chú cần vụ làm gì?
* Đoạn 2:
+ Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc rễ
đa như thế nào?
*Đọan 3:
+ Chiếc rễ đa ấy trở thành cây có hình dáng
như thế nào?
*Đoạn 4:
+ Các bạn nhỏ thích chơi trò chơi gì bên
cây đa?
- Cả lớp đọc thầm để TLCH
- Bác bảo chú cần vụ cuốn rễ lại rồi cho nó
nhi.
4. Luyện đọc lại truyện.
- GV cho HS luyện đọc lại, hướng dẫn
HSY luyện đọc lưu loát, HS khá đọc diễn
cảm.
- Cho HS luyện đọc theo vai.
- Nhận xét, đánh giá, ghi điểm.
- HS lần lượt đọc, thi đọc. HS khác nhận
xét.
- HS tự phân vai luyện đọc trong nhóm, 2,3
nhóm đọc trước lớp.
C. Tổng kết.
- Bác Hồ là người rất yêu thương mọi
người, mọi vật, đặc biệt, Bác rất quan tâm
tới thiếu nhi, chăm lo cho thiếu nhi. Vậy để
- HS tự nêu, ví dụ: Phải chăm ngoan, học
giỏi, thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy…
2
tỏ lòng biết ơn Bác Hồ, các em cần phải
làm gì?
- Yêu cầu HS đọc lại cả bài + nêu nội dung
bài tập đọc.
- Nhận xét tiết học. Dặn dò HS
- 1HSK đọc và nêu.
Tiết 4 Toán
LUYỆN TẬP
Mục tiêu.
Giúp HS.
- Luyện kĩ năng tính cộng các số có 3 chữ số ( không nhớ ).
- Các chữ số ở cùng hàng viết thẳng cột với
nhau.Tính từ phải sang trái.
Bài 3 :
- Hình nào đã khoanh vào 1 số con
4
vật ? Vì sao em biết ?
- Hình b đã khoanh vào một phần mấy số
con vật ? Vì sao em biết ?
- Nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Hình a đã khoanh vào 1 số con vật.
4
Vì hình a có tất cả 8 con voi, đã khoanh
vào 2 con voi.
- Hình b đã khoanh vào 1 số con vật.
3
Vì hình b có tất cả 12 con đã khoanh vào
4 con.
Bài 4: Giải toán
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán vào
- HS đọc và tìm hiểu bài toán.
- HS nêu.
- Dạng toán nhiều hơn.
- 1 HS lên bảng chữa bài.
3
+
+
+
chuyền cầu cho bạn.
- Làm quen với trò chơi “ ném bóng trúng đích”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia
chơi ở mức ban đầu.
II- Chuẩn bò:
- Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập.
- Cầu, bóng, vợt gỗ, …
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1. Phần mở đầu:( 5- 6 phút)
- GV nhận lớp, nêu yêu cầu giờ học
- Khởi động
- Tập bài thể dục phát triển chung.
- Lớp tập hợp 3 hàng dọc, cán sự điểu
khiển lớp điểm số báo cáo.
- Xoay các khớp, chạy nhẹ nhàng trên
đòa hình sân trường 90 - 100 m; đi thường
theo vòng tròn và hít thở sâu.
- Cả lớp tập 1,2 lần.
2. Phần cơ bản: ( 22- 25 phút)
a) Chuyền cầu theo nhóm 2 người.
- GV phát cầu và vợt cho HS hướng dẫn
HS luyện tập.
- GV theo dõi, nhắc nhở HS.
- HS đứng theo đội hình 2 vòng tròn, quay
mặt vào nhau thành từng cặp, cách nhau 2
mét.
- HS luyện tập đồng loạt cả lớp.
d. Trò chơi: Ném bóng trúng đích
4
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi.
- Cho HS chơi thử, GV nhận xét, rút kinh
vng ?
+ Muốn biết còn lại bao nhiêu ơ vng ta
làm thế nào ?
635 - 214 = ?
- HS ®äc vµ t×m hiĨu bµi to¸n.
- LÊy 635 - 214
+ Đây là phép trừ số có mấy chữ số ?
=> Khi thực hiện phép trừ số có ba chữ số
ta thực hiện các bước như thực hiện phép
cộng số có ba chữ số.
B1 : Đặt tính
B2 : Tính.
- u cầu HS nêu lại cách đặt tính.
- u cầu 1 HS nhắc lại cách thực hiện
tính.
- Phép trừ số có ba chữ số.
- Viết các chữ số trong cùng hàng thẳng cột
với nhau (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị,
hàng chục thẳng hàng chục, …), viết dấu
trừ ở giữa - đằng trước 2 số, kẻ gạch ngang.
- Khi thực hiện phép tính, ta thực hiện bình
thường như thực hiện với số có 2 chữ số-
trừ từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn
vị đến hàng chục và thêm hàng trăm.
- u cầu 1 HSK lên bảng tính và tính,
- Nhận xét, u cầu HS nhắc lại cách tính.
- Dưới lớp viết vào bảng con.
635
214
421
548 732 592 395
312 201 222 23
236 531 370 372
Bi 3 : Tớnh nhm (theo mu)
- GV ghi : 500 - 200 = ?
- Yờu cu HS tớnh v nờu ming kt qu.
- Tip : 1000 - 200 = ?
=> 10 trm - 2 trm = 8 trm
- Cho HS lm tng t vi phn cũn li.
- Nhn xột, cha bi, hi : Cỏc s trong bi
cú c im gỡ ?
- Yờu cu 1 HS c li cỏc s trũn trm.
500 - 200 = 300
1000 - 200 = 800
- 4 HS lờn bng lm. HS khỏc i v kim
tra.
- u l cỏc s trũn trm ( Phộp tr cỏc s
trũn trm)
Bi 4 : Gii toỏn
+ Bi toỏn cho bit gỡ ? Hi gỡ ?
+ Bi toỏn thuc dng toỏn gỡ ?
- Yờu cu HS túm tt v lm bi toỏn vo
v.
- Theo dừi, kim tra HS lm.
- Nhn xột, cht kt qu ỳng.
- HS c v tỡm hiu bi toỏn.
- HS nờu.
- Dng toỏn ớt hn.
- 1 HS lờn bng cha bi, HS khỏc i v
- Yờu cu HS vit t : chm hc, mt trm,
chm chỳt, nhỡn chm chm.
- Nhn xột, ghi im.
- 2 HS lờn bng vit, di lp vit vo giy
nhỏp.
B. Bi mi :
1. Gii thiu bi.
2. Hng dn HS tp chộp.
- GV c bi chớnh t.
- Gi 2,3 HS c li on vit.
+ Bi th núi v ai ?
+ Cụng lao ca Bỏc H c so sỏnh vi
cỏi gỡ ?
+ Nhõn dõn ta yờu quý v kớnh trng Bỏc
nh th no ?
+ Bi th cú my dũng ?
+ õy l th th gỡ ? Vỡ sao em bit ?
+ Nhng ch no trong bi cn vit hoa ?
- c thm theo GV.
- Bi th núi v Bỏc H
- Cụng lao ca Bỏc H c sú sỏnh vi
non nc, tri mõy v nh Trng Sn.
- Nhõn dõn ta coi Bỏc l Vit Nam, Vit
Nam l Bỏc.
- 6 dũng th
- Th lc bỏt, dũng u cú 6 ting, dũng
sau cú 8 ting.
- Vit hoa cỏc ch cỏi u dũng th v tờn
riờng : Bỏc, Vit Nam, Trng Sn
- Cho HS vit cỏc t : non nc, Trng
a) Tu ri ga, Sn Tinh di tng dóy nỳi
H l loi thỳ d ; B i canh gi bin
tri.
C. Tng kt :
7
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS ghi nhớ và viết đúng các từ trong
2 bài tập chính tả.Tiết 4 Kể chuyện
CHIẾC RỄ ĐA TRÒN
I- Mục tiêu:
- Sắp xếp lại các bức tranh theo đúng thứ tự nội dung câu chuyện. Biết dựa vào tranh
minh hoạ và gợi ý của GV để kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.
- Biết kể lại câu chuyện bằng lời kể của mình, phân biệt đúng giọng kể, phối hợp lời
kể, điệu bộ, cử chỉ, nét mặt.
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II- Chuẩn bò :
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi gợi ý.
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A. Bài cũ :
Kể lại câu chuyện : Ai ngoan sẽ được
thưởng + nêu nội dung câu chuyện.
B. Bài mới.
1. Giới thiệu bài.
- 2 HS kể, HS khác nghe, nhận xét.
2. Hướng dẫn HS kể chun.
a) Sắp xếp lại tranh : Gắn các tranh khơng
- Bác Hồ nhìn thấy chiếc rễ đa nhỏ, dài.
- Bác bảo chú cần vụ cuốn chiếc rễ đa lại
rồi trồng cho nó mọc tiếp.
- Chú xới đất rồi vùi chiếc rễ xuống.
- Bác cuốn chiếc rễ thành một vòng tròn
- Chiếc rễ đa lớn thành một cây đa có vòng
lá tròn.
8
+ Mọi người hiểu Bác cho trồng chiếc rễ đa
thành vòng tròn để làm gì?
- Nhận xét, đánh giá.
- để làm chỗ vui chơi mát mẻ và đẹp cho
các cháu thiếu nhi.
c) Kể tồn bộ câu chuyện.
- u cầu 3 HS nói tiếp nhau kể lại tồn bộ
câu chuyện.
- GV + HS khác nhận xét.
- HS kể chuyện.
c) Phân vai dựng lại câu chuyện.
- Cho HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 3 HS phân vai kể. (Người dẫn, Bác
Hồ, chú cần vụ )
- GV nhận xét, tun dương cá nhân và các
nhóm kể tốt.
- HS kể trong nhóm, sau đó lần lượt các
nhóm kể trước lớp.
- Nhóm khác nhận xét.
C. Tổng kết :
- u cầu HS nêu lại nội dung câu chuyện.
- u cầu HS tìm từ khó luyện đọc.
- Theo dõi và đọc thầm theo. 1 HS khá đọc
lại.
- HS đọc thầm và nêu.
- GV ghi bảng: Lí Phúc Nha, rảo bước,
quan sát, đại đội trưởng
- HS đọc đồng thanh, cá nhân.
9
b) Luyện đọc câu.
- GV theo dõi, sửa chữa cách phát âm cho
HS.
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến
hết bài đọc 2 lần.
c) Đọc đoạn.
+ Bài này có thể chia làm mấy đoạn?
- Cho HS luyện đọc theo từng đoạn.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS ngắt giọng ở
các chỗ chấm, phẩy.
- GVgiúp HS hiểu nghĩa các từ mới: chiến
khu, vọng gác, quan sát, rảo bước, đại đội
trưởng.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- Đọc trong nhóm.
- Thi đọc.
- Đọc đồng thanh.
- 3 đoạn: Đ1: Từ đầu …Sán Chỉ.
Đ2: Ngày đầu … về phía mình.
Đ3: Còn lại
- HS lần lượt đọc từng đoạn.
Đang quan sát/ bỗng anh thấy từ xa/ một
- Vì anh Nha chưa biết mặt Bác nên thực
hiện đúng nguyên tắc: Ai muốn vào nơi ở
của Bác thì phải trình giấy tờ.
- Chú ấy làm nhiệm vụ bảo vệ như thế là
rất tốt.
- HS trả lời
- Bác rất tôn trọng nội quy chung.
4. Luyện đọc lại.
- Cho HS luyện đọc lại cả bài.
- Yêu cầu HS phân vai dựng lại câu
chuyện.(Người dẫn, Bác Hồ, anh Nha, Đại
đội trưởng)
- Nhận xét, đánh giá.
- HS TB-Y đọc lưu loát, HSK đọc rõ ràng,
…
- HS đọc trong nhóm; 2-3 nhóm đọc trước
lớp. Nhóm khác nhận xét.
C. Tổng kết:
- Nêu nội dung bài.
- Dặn HS luyện đọc lại bài và ghi nhớ bài
học.
- 2,3 HSK,G nêu: Bác Hồ rất nhân hậu và
rất tôn trọng nội quy. Đó là những phẩm
chất đáng quý của Người.
10
Tiết 2 Tự học
HOÀN THIỆN MỘT SỐ KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
I- Mục tiêu:
Giúp HS :
- Cho những HS buổi sáng chưa được kể, buổi chiều tiếp tục kể câu chuyện Chiếc rễ đa
tròn. GV + HS nhận xét, đánh giá
+ Qua câu chuyện em biết được điều gì về Bác?
5. Tổng kết:
- Nhận xét giờ học, tun dương những HS hồn thành bài tốt
Tiết 3 Hoạt động ngồi giờ lên lớp
11
GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI: ÔN TẬP
I- Mục tiêu: Giúp HS ôn tập các bài đã học:
1. Kiến thức:
- An toàn và nguy hiểm khi đi trên đường phố.
- Đi bộ qua đường an toàn.
- Các phương tiện giao thông đường bô.
- Ngồi an toàn trên xe đạp, xe máy.
2. Kó năng:
- HS biết đi bộ an toàn trên đường phố, ngồi an toàn trên các phương tiện giao thông.
3. Thái độ:
- Biết tôn trọng và thực hiện tốt luật an toàn giao thông.
II- Chuẩn bò:
- Một số tranh, ảnh, tư liệu liên quan đến bài học.
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1. Giới thiệu bài.
2. Hướng dẫn ôn tập.
+ Khi đi bộ trên đường các em cần thực
hiện tốt điều gì?
+ Nếu đi bộ ở những đường không có vỉa
hè hệăc vỉa hè bò lấn chiếm hoặc đi trong
ngõ, các em cần đi như thế nào?
khác, xe khác.
+ Kể tên các loại PTGT thô xơ và PTGT
cơ giới.
+ Trong hai loại phương tiện trên, phương
tiện nào đi nhanh hơn, phương tiện nào dễ
- HS nêu.
- Loại xe cơ giới vì xe đi nhanh, động cơ
mạnh.
12
gây nguy hiểm hơn?
+ Kể tên các loại xe ưu tiên?
=> Khi đi trên đường, chúng ta cần chú ý
tới âm thanh và tiếng còi của các loại xe
để phòng tránh nguy hiểm.
- Các loại xe : Xe cứu thương, cưu hoả, xe
công an. Khi đi đường gặp các loại xe này
mọi người phải nhường đường cho xe xe
ưu tiên đi trước.
+ Khi đi trên đường có các loại PTGT
đang tham gia, các em cần chú ý gì ?
+ Khi tránh ô tô, xe máy ta đợi đến gần
mới tránh hay phải tránh từ xa ? Vì sao ?
=> Lòng đường dành cho ô tô, xe máy, xe
đạp, các em khôn nên nô đùa, đùa nghòch
dưới lòng đường dẽ xảy ra tai nạn.
=> Khi qua đường phải quan sát các loại
xe ô tô, xe máy và phải tránh từ xa để bảo
đảm an toàn.
- Phải chý ý tránh ô tô, xe máy, không đi
dưới lòng đường.
có quai hậu, có khoá cài để không rơi.
=> Khi ngồi trên xe máy, xe đạp các em cần chú ý:
- Lên xuống xe ở bên trái, quan sát phía sau, trước khi đi lên xe.
- Ngồi phía sau người điều khiển xe.
- Bám chặt vào eo người ngồi phía trước hoặc bám vào yên xe.
- Không bỏ hai tay, không đung đưa chân.
- Khi xe dừng hẳn mới xuống xe.
3. Tổng kết:
13
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS thực hiện tốt luật ATGT.Thứ tư ngày 14 tháng 4 năm 2009
BUỔI SÁNG ĐỒNG CHÍ HIỆU PHĨ SOẠN - DẠYBuổi
chiều
Tiết 1 Tập viết
CHỮ HOA N ( KIỂU 2)
I- Mục tiêu:
- Biết viết chữ N hoa theo cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Người ta là hoa đất.
- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, giãn đúng khống cách giữa các chữ.
- Giáo dục HS u thích viết chữ đẹp, viết chữ nét thanh, nét đậm.
II- Chuẩn bị:
- Chữ mẫu, vở tập viết, bảng con, bảng phụ ghi câu ứng dụng.
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu.
A. Bài cũ :
- u cầu HS viết chữ hoa M (kiểu 2) và
- Nhận xét, sửa chữa.
- HS viết 3 đến 4 lần.
3. Hửụựng dn vieỏt cúm tửứ ửựng
dúng.
a. Giụựi thieọu cúm tửứ ửựng dúng. - 1,2 HS ủóc cúm tửứ ửựng dúng.
14
- Yẽu cầu HS ủóc cúm tửứ ửựng
dúng.
+ Em hieồu cúm tửứ Ngửụứi ta laứ hoa
ủaỏt.
nghúa laứ gỡ?
+ Cúm tửứ coự maỏy chửừ, laứ nhửừng
chửừ naứo?
+Nhửừng chửừ naứo coự cuứng chiều cao
vụựi chửừ N vaứ cao maỏy li ?
+ Caực chửừ coứn lái cao maỏy li ?
+ Haừy nẽu vũ trớ caực daỏu thanh,
khoaỷng caực caựch chửừ?
- GV choỏt lái về ủoọ cao, khoaỷng
caựch giửừa caực chửừ vaứ kú thuaọt noỏi
caực chửừ caựi.
- Laứ cúm tửứ ca ngụùi veỷ ủép cuỷa
con ngửụứi, raỏt ủaựng quyự, ủaựng
tróng, vỡ con ngửụứi laứ tinh hoa cuỷa
ủaỏt trụứi.
- Coự 5 chửừ, …
- Chửừ g, l, h, cao 5 li
- ủ cao 2 li.
- t cao 1,5 li.
- Caực chửừ coứn lái cao 1 li.
LUYỆN :CỘNG, TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
I- Mục tiêu :
Giúp HS củng cố:
- Cách thực hiện phép tính cộng, trừ (khơng nhớ) trong phạm vi 1000 theo cột dọc. - Vận
dụng vào giải các bài tốn có liên quan.
II- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Giới thiệu bài.
2. Hướng dẫn ơn tập.
15
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
856 - 440 234 + 553
314 + 450 437 - 125
152 + 46 407 + 321
875 - 304 958 - 746
772 + 25 197 - 52
- Theo dõi, kiểm tra HS làm bài.
- Nhận xét, chốt kết quả và cách đặt tính.
- HS tự làm bài vào vở. 5 HSTB - Y lên
bảng chữa bài. HS khác đổi vở kiểm tra.
- Một số HS nhắc lại cách đặt tính và tính.
Bài 2: Tìm x:
x – 341 = 527 x + 136 = 649
53 + x = 768 125 - x = 14
- Hãy nêu cách tìm số hạng, số bị trừ chưa
biết:
- Nhận xét, chốt kết quả làm bài của HS.
- HS đọc và tìm hiểu yêu cầu.
- Cả lớp làm bài vào vở, 4 HSTB lên bảng
chữa bài.
Nhà máy có tất cả số công nhân là:
256 + 313 = 569 (công nhân)
Đáp số: 569 công nhân
Bài 5: Thay dấu * bằng chữ số thích hợp.
32* 5*7 *46
2*4 *52 42*
*65 13* 3*2
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kết quả.
- HS đọc và tìm hiểu bài toán.
- HS tự làm bài vào vở, 4 HSK lên bảng
chữa bài + giải thích.
321 587 746
244 452 424
565 135 322
Bài 6: Quãng đường xe lửa đi từ Đà Nẵng
đến TP Hồ Chí Minh dài 935 km, từ Nha
Trang đến TP Hồ Chí Minh dài 411 km.
Hỏi quãng đường xe lửa đi từ Đà Nẵng đến
Nha Trang dài bao nhiêu km?
+ Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì?
+ Muốn biết quãng đường từ Đà Nẵng đến
Nha Trang dài bao nhiêu km ta làm thế
nào?
- HS đọc và tìm hiểu bài toán.
- HS nêu
- Lấy quãng đường ĐN - TPHCM trừ đi
quãng đường ĐN - NT.
16
+
+
Bài 1 : Tính
- u cầu HS nối tiếp nhau nêu miệng kết quả các phép tính trừ.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng.
Bài 2 : Đặt tính rồi tính.
- u cầu 5 HSTB- Y lên bảng chữa bài, 1,2 HS nêu lại cách đặt tính và tính.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 3 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- u cầu HS nêu miệng kết quả của từng cột + nhắc lại cách tìm số trừ, số bị trừ.
Kết quả lần lượt là : 111 ; 444 ; 572 ; 401 ; 567
Bài 4 : Giải tốn.
- u cầu 1,2 HS đọc bài tốn và cho biết bài tốn thuộc dạng tốn gì.
- 1,2 HS nêu miệng bài giải.
Bài giải
Cây cam có số quả là :
230 - 20 = 210 (quả)
Đáp số : 210 quả
- Nhận xét, chốt kết quả đúng.
Bài 5 : Vẽ hình theo mẫu.
- HS tự làm và đổi vở tự nhận xét bài của nhau.
17
b. Tập viết
- GV nhận xét bài viết của HS, chỉ ra những sai sót về lỗi chính tả, lỗi kĩ thuật chung và
sửa chữa cho HS.
c. Tập đọc.
- Gọi HSY nối tiếp nhau đọc bài Cây và hoa bên lăng Bác + trả lời câu hỏi về nội dung.
- u cầu HSK,G đọc diễn cảm bài + nêu nội dung bài.
5. Tổng kết:
- Nhận xét giờ học, tun dương những HS hồn thành bài tốt.
____________________________________________________________________
Thứ năm ngày 16 tháng 4 năm 2009
+ Mặt Trời ở gần hay ở xa trái đất?
+ Khi đóng kín cửa lớp, các em có học
được không ? Vì sao ?
+ Vào những ngày nắng, nhiệt độ cao hay
thấp ta thấy nóng hay lạnh ?
- HS trả lời theo yêu cầu.
- Mặt Trời có dạng cầu giống quả bóng.
- Mặt Trời có màu đỏ sáng rực, giống quả
bóng lửa khổng lồ.
- Mặt Trời ở rất xa trái đất.
- Không, rất tối vì không có mặt trời
chiếu sáng.
- Thấy nóng vì Mặt Trời đã cung cấp sức
nóng cho Trái Đất.
18
+ Vậy Mặt trời có tác dụng gì ?
- GV nhận xét, bổ sung.
- Chiếu sáng và sưởi ấm.
4. Thảo luận nhóm.
*Bước 1: Chia lớp làm 3 nhóm, yêu cầu
HS thảo luận theo 4 câu hỏi:
+ Khi đi nắng em cảm thấy thế nào ?
+ Em nên làm gì để tránh nắng ?
+ Tại sao lúc trời nắng to, không nên nhìn
trực tiếp vào mặt trời ?
+Muốn quan sát mặt trời ta làm thế nào?
*Bước 2:
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên báo cáo
kết quả của nhóm mình.
- GV nhận xét, kết luận: Không nhìn trực
C. Tổng kết:
- GV chốt vai trò của mặt trời đối với con
người và mọi sự sống trên trái đất.
- Nhận xét giờ học, dặn HS ơn lại bài.
Tiết 2 Tốn
LUYỆN TẬP CHUNG
I- Mục tiêu.
Giúp HS :
- Giúp HS luyện tập kĩ năng cộng, trừ các số có 2, 3 chữ số.
19
- Ôn luyện về kĩ năng tính nhẩm.
- Ôn tập về cách vẽ hình theo mẫu.
II. Chuẩn bị.
- Vẽ hình mẫu vào bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A. Bài cũ :
- Đặt tính rồi tính:
a)546 - 312 b) 234 + 634
565 - 423 621 + 117
- Nhận xét, đánh giá.
- 2 HSY lên bảng làm, dưới lớp làm vào
bảng con.
B. Bài mới :
1. Giíi thiƯu bµi.
2. Thực hành
Bài 1: Tính ( phép cộng số có 2 chữ số - có
nhớ)
- GV đọc cho HS đặt tính và tính lần lượt
vào bảng con.
+ Hình vẽ là con gì?
+ Muốn vẽ đúng theo mẫu, trước hết chúng
ta phải làm gì?
- Cho HS thi vẽ, GV quan sát HS.
- Nhận xét, tuyên dương những HS vẽ đúng
theo mẫu, nhanh, đẹp.
- Con chim và con trâu.
- Đếm số ô và chấm các điểm mốc, sau đó
dùng thước nối các điểm lại với nhau.
C. Tổng kết.
- Nhận xét giờ học. Dặn HS vè ôn bài.
20
+
+ +
+
+
+
+
-
-
Tiết 4 Chính tả
CÂY VÀ HOA BÊN LĂNG BÁC
(Nghe - viết)
I- Mục tiêu:
- Học sinh nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài "Cây và hoa bên lăng
Bác"
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn: r / d / gi.
- Rèn cho HS kĩ năng viết đúng, đẹp.
- Với HS khá giỏi rèn chữ viết nghiêng nét thanh nét đậm.
ngạt, dâng niểm tôn kính thiêng liêng theo
đoàn người vào lăng viếng Bác.
- Có 2 đoạn, 3 câu.
- Câu “Trên bậc tam cấp … ngào ngạt”
- Các chữ cái đầu câu và tên riêng viết hoa:
Sơn La, Nam Bộ, Bác, …
- 2 HS viết bảng, lớp viết bảng con.
- GV đọc cho HS viết bài.
- Cho HS đọc lại bài và soát lỗi.
- Thu và chấm 5- 7 bài. Nhận xét về nội
dung, chữ viết, cách trình bày của HS.
- HS viết bài.
- Đổi vở, dùng bút chì soát lỗi, ghi tổng số
lỗi, viết các lỗi ra lề.
3. Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 2 : Tìm từ bắt đầu bằng r/ d hoặc gi có
nghĩa
- Cho HS thảo luận và phát biểu ý kiến.
- 1,2 HS đọc yêu cầu.
a) dầu b) giấu c) rụng
* Yêu cầu HS tìm tiếp các từ bắt đầu bằng r
/d hoặc gi.
- Nhận xét, đánh giá.
- HS tìm và nêu (GV ghi bảng)
21
* u cầu HS đặt câu với 1 trong các từ
vừa tìm được.
C. Tổng kết :
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS có ý thức viết đúng chính tả.
B¸c ®¹m b¹c nh b÷a c¬m cđa mäi ngêi
d©n. B¸c thÝch hoa h, loµi hoa tr¾ng tinh
khiÕt. Nhµ B¸c ë lµ mét ng«i nhµ sµn
kht sau phđ chđ tÞch. §êng vµo nhµ
trång hai hµng r©m bơt, hµng c©y gỵi nhí
h×nh ¶nh miỊn trung quª B¸c. Sau giê lµm
viƯc, B¸c thêng tù tay ch¨m sãc c©y, cho c¸
¨n”
- 2,3 HS ®äc.
Bài 2 : Tìm những từ ngữ ca ngợi Bác Hồ.
- Chia lớp thành 3 nhóm.
M: sáng suốt.
- Nhận xét, đánh giá.
* u cầu HS đặt câu với một trong các từ
vừa tìm.
- 1,2 HS đọc u cầu và mẫu.
- Các nhóm thảo luận làm bài vào phiếu
- Đại diện nhóm trình trước lớp, nhóm khác
bổ sung. Các từ có thể là:
Tài ba, lỗi lạc, tài giỏi, u nước thương
dân, giản dị, hiền từ, phúc hậu, khiêm tốn,
nhân ái, giàu nghị lực, vị tha,…
- HS lần lượt đặt câu, ví dụ:
Bác Hồ là người u nước thương dân.
Bài 3 : Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ơ - 1HS ®äc yªu cÇu SGK.
22
trống …
- u cầu HS đọc thầm đoạn văn, chọn dấu
thích hợp điền vào ơ trống.
- u cầu 3 HS lên bảng chữa bài.
Buổi chiều
Tiết 1 Tiếng Việt
ÔN TẬP TỔNG HP
I - Mục tiêu.
- HS yếu đọc trôi chảy, đảm bảo tốc độ các bài tập đọc trong tuần: Chiếc rẽ đa tròn;
Bảo vệ như thế là rất tốt; Cây và hoa bên lăng Bác.
- Nắm chắc nội dung ý nghóa 3 bài tập đọc.
- Tìm được các từ ngữ nói về đức tính của Bác Hồ, nói về tình cảm cảm của Bác Hồ
đối với mọi người, mọi vật xung quanh có trong bài tập đọc.
II- Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1. Giới thiệu bài.
2. Luyện đọc bài: Chiếc rễ đa tròn.
- Gọi HS yếu đọc cả bài.
- Cho HS đọc và trả lời lại các câu
hỏi câu hỏi SGK.
- Cho HS K,G xung phong thi đọc
diễn cảm.
+ Qua bài tập đọc, em thấy Bác Hồ
là người như thế nào?
- 3,4 HS đọc.
- Từng cặp hỏi và trả lời (HSK hỏi, HSY trả
lời và ngược lại).
- 3, 4 HS đọc.
- Bác Hồ rất quan tâm tới thiếu nhi, làm bất cứ
việc gì Bác cũng nghó trước, nghó sau. Bác
23
+ Khi làm hoặc nói điều gì, các em
có suy nghó trước khi làm và nói
không?
+ Bài văn cho em biết điều gì?
+ Em đã đi thăm lăng Bác bao giờ
chưa?
+ Em có thấy những cây xuất hiện
trong bài tập đọc không?
=> Khi vào thăm lăng Bác, các em
phải nghiêm túc chấp hành các nội
quy trong lăng: Không ồn ào nói
chuyện, không hái hoa bẻ cành,
không bày bừa giấy giác, …
- Tiến hành tương tự.
- Cây và hoa đẹp từ khắp miền tụ hội bên lăng
Bác thể hiện lòng tôn kính thiêng liêng đối với
Bác.
- HS nêu.
- HS nêu.
5. Bài tập: Dựa vào nội dung các
bài tập đọc, hãy tìm các từ ngữ nói
về đức tính và tính của Bác Hồ và
nói về tình cảm cảm của Bác Hồ đối
với mọi người, mọi vật xung quanh
có trong bài tập đọc.
- HS đọc và tìm hiểu yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- Lần lượt HS nêu miệng các từ vừa tìm được.
VD: Tài ba, lỗi lạc, tài giỏi, yêu nước thương
dân, giản dò, hiền từ, phúc hậu, khiêm tốn,
nhân ái, giàu nghò lực, vò tha,…
24
- GV theo dõi, gợi ý cho HSY.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- Cho HS tự làm bài vào vở.
- GV theo dõi, kiểm tra HS.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng.
- HS tìm hiểu yêu cầu.
- HSK nêu: Coi mỗi chỗ chấm là một
số hạng chưa biết, vận dụng cách tìm
số hạng chưa biết để tìm số con lại.
- 2 HSTB lên bảng chữa bài.
122 + 234 = 356 357 + 212 = 569
281 +407 = 688 392 + 506 = 898
Bài 3: Tìm x
a) x + 287 = 998 c) x - 234 = 256
b) 413 + x = 917 d) 919 - x = 507
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng, củng cố
về cách tìm thành phần chưa biết trong phép
tính cộng, trừ.
- HS tự làm bài vào vở.
- 4 HS TB -Y lên bảng chữa bài.
Bài 4: Tính
a) 124 + 234 + 21
b) 243 + 312 + 34
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS đọc và tìm hiểu yêu cầu.
- C1: tính theo hàng ngang và làm 2
25