Tuần: 31
(Từ ngày 05 đến ngày 09/04/2010 )
Thứ Môn dạy Tiết Tên bài dạy
Hai
05/04
Tập đọc
Tập đọc
Thủ công
Toán
SHĐT
1
2
3
4
5
Chiếc rễ đa tròn.
Chiếc rễ đa tròn.
Làm con bướm (tiết 1).
Luyện tập.
Sinh hoạt đầu t̀n.
Ba
06/04
Kể chuyện
Đạo đức
Toán
Chính tả
1
2
3
4
5
Từ ngữ về Bác Hồ. Dấu chấm, dấu phẩy.
Sáu
09/04
TLV
TNXH
Toán
Chính tả
SHTT
1
2
3
4
5
Đáp lời khen ngợi- Tả ngắn về Bác Hồ.
Mặt trời.
Tiền Việt Nam.
(nghe-viết) Cây và hoa bên lăng Bác.
Sinh hoạt tập thể.
Thứ hai ngày 05 tháng 04 năm 2010
Tiết 1 + 2: TẬP ĐỌC
1
ChiÕc rƠ ®a trßn / Tiết 1.
I/ MỤC TIÊU :
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý ; đọc rõ lời nhân vật trong bài.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật. - Một chiếc rễ đa rơi xuống
mặt đất, Bác cũng muốn trồng lại cho rễ mọc thành cây. Trồng cái rễ cây, Bác cũng nghó cách trồng thế nào để cây
lớn lên thành chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi.
* Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
* Giáo dục học sinh lòng kính yêu Bác , học tập tốt 5 điều Bác Hồ dạy.
II/ CHUẨN BỊ :
-3 em đọc bài và TLCH.
-Ô Lâu.
-Vì giặc cấm nhân dân ta hướng về cách mạng.
-Đôi má hồng hào. Tóc bạc phơ, Mắt sáng…
-Chiếc rễ đa tròn.
-Tiết 1.
-Theo dõi đọc thầm.
-1 em giỏi đọc . Lớp theo dõi đọc thầm.
-Quan sát.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu .
-HS luyện đọc các từ : thường lệ, rễ, ngoằn
ngoèo, vườn, tần ngần, cuốn, vòng tròn.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.
-Luyện đọc câu : Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy
một chiếc rễ đa nhỏ/ và dài ngoằn ngoèo/ nằm
trên mặt đất.//
-Nói rồi,/ Bác cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn/
và bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc,/
sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.//
-HS đọc chú giải (SGK/ tr 108) thường lệ, tần
ngần, chú cần vụ, thắc mắc.
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài). CN
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài).
-1 em đọc lại bài.
2
- Gọi 1 em đọc lại bài.
-Chuyển ý : Bác Hồ đã nhờ chú cần vụ làm
gì với chiếc rễ đa tròn ? chúng ta cùng tìm
hiểu qua tiết 2.
- Dặn dò – Đọc bài.
-Tiết 2.
-1 em đọc đoạn 1.
-Quan sát.
-Đọc thầm đoạn 1 và trả lời .
-Bác hướng dẫn chú cần vụ cuộn chiếc rễ
thành vòng tròn buộc tựa vào ai cái cọc, sau
đó vùi hai đầu rễ xuống đất.
-Chiếc rễ đa trở thành một cây đa con có vòng
lá tròn.
- Các bạn nhỏ vào thăm nhà Bác thích chui
qua chui lại vòng lá tròn được tạo nên từ chiếc rễ
đa.
-Nhiều em phát biểu .
-Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi./ Bác luôn nghó
đến thiếu nhi./Bác muốn làm những điều tốt
đẹp nhất cho thiếu nhi./
-Bác thương chiếc rễ đa muốn trồng cho nó sống
lại./ Những vật bé nhỏ nhất cũng được Bác nâng
niu./ Bác quan tâm đến mọi vật xung quanh.
-2-3 nhóm thi đọc theo phân vai.
-3-4 em thi đọc lại truyện .
-1 em đọc bài.
- Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi
vật. Là học sinh em cần học tập và làm tốt 5 điều Bác
Hồ dạy.
3
Tiết 3: THỦ CÔNG
Lµm con bím / Tiết 1.
I/ MỤC TIÊU :
thước kẻ, kéo, hồ dán.
-Làm vòng đeo tay/ tiết 2.
-2 em lên bảng thực hiện các thao tác
cắt dán Nhận xét.
-Làm con bướm/ tiết 1.
-Làm bằng giấy.
-Cánh bướm, thân, râu.
Bước 1 : Cắt giấy.
Bước 2 : Gấp cánh bướm.
Bước 3 : Buộc thân bướm.
Bước 4 : Làm râu bướm.
-Thực hành làm con bướm.
-Trưng bày sản phẩm.
-Đem đủ đồ dùng.
Tiết 4: TOÁN
LUn tËp .
I/ MỤC TIÊU :
* Giúp học sinh :
- Biết cách làm tính cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 1000, cộng có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết giải bài toán về nhiều hơn.
- Biết tính chu vi hình tam giác. (làm đúng các bài tập BT1; BT2; BT4; BT5).
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Vẽ hình bài 3.
4
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng làm bài tập. Đặt
tính và tính :
-Nêu độ dài các cạnh của hình tam giác ?
-Vậy chu vi của hình tam giác ABC là bao nhiêu cm ?
-Nhận xét, cho điểm.
3.Củng cố : Ki-lô-mét, mi-li-mét viết tắt là gì ?
-3 em lên bảng làm. Lớp làm bảng con.
+
123
456
+
644
234
+
421
568
57 9 878 989
-Luyện tập.
-HS tự làm bài, nhận xét bài bạn.
-3 em lên bảng làm, lớp làm vở.
-Quan sát.
- Hình a được khoanh vào 1/4 số con vật
-Vì hình a có tất cả 8 con voi đã khoanh vào
2 con voi.
-Hình b đã khoanh vào 1/3 số con vật, vì hình
b có tất cả 12 con thỏ, đã khoanh tròn vào 4
con thỏ.
-1 em đọc : Con gấu nặng 210 kg, con sư tử
nặng hơn con gấu 18 kg. Hỏi con sư tử nặng
bao nhiêu kilogam ?
-Gấu : 210 kg
-Sư tử : 18 kg
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Chiếc rễ đa tròn”.
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc .
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn
câu chuyện “ Ai ngoan sẽ được thưởng” và
TLCH:
-Tại sao Bác khen Tộ ngoan ?
-Nhận xét.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Sắp xếp lại trật tự các tranh
theo diễn biến câu chuyện.
Mục tiêu : Nhớ truyện, sắp xếp lại trật tự 3
tranh theo đúng diễn biến trong câu chuyện.
- GV cho Hs quan sát 3 tranh theo đúng thứ tự
trong SGK. –Em hãy nói vắn tắt nội dung từng
tranh .
- Nội dung của bức tranh 1 là gì ?
-Em nhìn thấy những hình ảnh nào ở bức tranh
thứ hai ?
-Ở bức tranh thứ ba nói lên điều gì ?
- Yêu cầu HS chia nhóm : Nhớ truyện, sắp xếp
lại trật tự 3 tranh theo đúng diễn biến trong
câu chuyện
-Nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 2 : Kể từng đoạn .
-3 em kể lại câu chuyện “Ai ngoan sẽ được
thưởng” và TLCH.
-Bác khen Tộ ngoan vì Tộ biết nhận lỗi, vì Tộ that thà
-Đại diện nhóm thi kể 3 đoạn của câu chuyện.
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-3 đại diện 3 nhóm khác kể nối tiếp.
-Chia nhóm kể toàn bộ câu chuyện.
-Kể bằng lời của mình. Khi kể phải thay đổi nét
mặt cử chỉ điệu bộ
- Bác Hồ rất yêu thương thiếu nhi, Bác luôn
nghó đến thiếu nhi, mong muốn làm những điều
tốt đẹp nhất cho thiếu nhi.
-Tập kể lại chuyện .
Tiết 2: ĐẠO ĐỨC
B¶o vƯ loµi vËt cã Ých / Tiết 2.
I/ MỤC TIÊU :
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia bảo vệ loài vật có ích.
* Học sinh có thái độ đồng tình với những người biết bảo vệ loài vật có ích, không đồng tình
với những người không biết bảo vệ loài vật có ích.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh ảnh mẫu vật các loài vật có ích.
2.Học sinh : Sách, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : Cho HS làm phiếu .
1.Em hãy nêu các con vật có ích mà em biết ?
2.Kể những ích lợi của chúng ?
3.Em cần làm gì để bảo vệ chúng ?
-Nhận xét, đánh giá.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài .
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm.
Mục tiêu : Học sinh biết lựa chọn cách đối
xử đúng đối với loài vật.
trèo lên bắt chim non về chơi đi !
-An cần ứng xử như thế nào trong tình huống đó.
-GV nhận xét, đánh giá.
- Yêu cầu sắm vai thể hiện lại câu chuyện.
Kết luận : Không nên trèo cây phá tổ chim rất
nguy hiểm dễ té ngã, bò thương. Còn chim non
sống xa mẹ, dễ bò chết.
Hoạt động 3 : Tự liên hệ.
Mục tiêu : Biết chia sẻ kinh nghiệm bảo vệ
loài vật có ích.
- GV đưa ra yêu cầu : Em đã biết bảo vệ loài vật
có ích chưa ? Hãy kể vài việc làm cụ thể ?
-GV khen ngợi những em biết bảo vệ loài vật có
ích và nhắc nhở các bạn khác học tập theo.
-Kết luận : Hầu hết các loài vật đều có ích cho con
người. Vì thế cần phải bảo vệ loài vật để con người
được sống và phát triển trong môi trường trong lành.
- Cho HS làm vở BT. Nhận xét.
3.Củng cố :
- Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.
- Dặn dò- Học bài.
-Vài em nhắc lại.
-Các nhóm thảo luận tìmh cách ứng xử .
-Đại diện nhóm trình bày.
-An cần khuyên bạn không nên trèo cây phá
tổ chim vì rất nguy hiểm dễ té ngã, có thể
sẽ bò thương. Còn chim non , nếu chúng ta
bắt chim, chúng sẽ sống xa mẹ, nó sẽ chết
thật là tội nghiệp.
-Các nhóm lên sắm vai.
có 3 chữ số theo cột dọc.
a/ Nêu bài toán gắn hình biểu diễn số.
-Bài toán : Có 635 hình vuông bớt đi 214 hình vuông .
Hỏi còn lại bao nhiêu hình vuông ?
-Muốn biết còn lại bao nhiêu hình vuông ta làm thế nào
b/ Để tìm còn lại bao nhiêu hình vuông, chúng ta lấy 635
hình vuông bớt đi 214 hình vuông để tìm hiệu 635 – 214.
- Gọi 1 em lên bảng thực hành tìm hiệu 635 – 214.
- Hiệu của 635 – 214 còn lạiø mấy hình vuông ?
-Phần còn lại gồm có mấy trăm, mấy chục, mấy hình vuông?
-4 trăm, 2 chục và 1 hình vuông là bao nhiêu hình
vuông ?
-Vậy 635 trừ 214 bằng bao nhiêu ?
c/ Đặt tính, thực hiện :
-Yêu cầu : Dựa vào cách đặt tính cộng các số có 3 chữ số
hãy suy nghó và tìm cách đặt tính trừ 635 - 214
-Gọi 1 em nêu cách đặt tính.
-GV hướng dẫn cách đặt tính : Viết số thứ nhất 635,
xuống dòng viết số thứ hai 214 sao cho thẳng cột trăm,
chục, đơn vò. Viết dấu trừ giữa hai dòng
-Nhận xét. Chốt lại cách đặt tính và tính .
-Đặt tính : Viết trăm dưới trăm, chục dưới chục, đơn vò
dưới đơn vò.
-Tính : Từ phải sang trái, đơn vò trừ đơn vò, chục trừ chục,
trăm trừ trăm.
Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu : Biết làm các phép tính trừ (không nhớ)
các số có 3 chữ số.
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-Viết bảng 362 - 241
421
-Thực hiện từ phải sang trái :
Trừ đơn vò cho đơn vò :5 – 4 = 1, viết 1.
Trừ chục cho chục : 3 – 1 = 2, viết 2.
Trừ trăm cho trăm : 6 – 2 = 4, viết 4.
-Nhiều em đọc lại quy tắc.
-Tính.
- Lớp làm vở. Nhận xét bài bạn.
-Đặt tính rồi tính.
9
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét, cho điểm.
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
- Em có nhận xét gì về các số trong bài tập ?
-Nhận xét, cho điểm.
Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.
-Hướng dẫn phân tích vẽ sơ đồ tóm tắt và giải.
-Chấm vở, nhận xét.
3.Củng cố : 876 – 435 = ? Nêu cách đặt tính và tính ?
-Nhận xét tiết học Tuyên dương, nhắc nhở.
- Dặn dò. Học thuộc cách đặt tính và tính
-4 em lên bảng làm. Lớp làm vở.
-
312
548
-
201
732
-
222
1.Giáo viên : Viết sẵn bài thơ “ Việt Nam có Bác”. BT 2, 3b.
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : -Giáo viên nhận xét bài viết trước, còn
sai sót một số lỗi cần sửa chữa.
-GV đọc : chói chang, trập trùng,vệt nắng, kẻ lệch.
-Nhận xét.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.
Mục tiêu : Nghe viết chính xác, trình bày đúng nội dung
bài thơ thể lục bát “Việt Nam có Bác”
a/ Nội dung bài viết :
-3 em lên bảng. Lớp viết bảng con.
-Chính tả (nghe viết) Việt Nam có Bác.
10
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết .
-Bài thơ nói về ai ?
-Công lao của Bác Hồ được so sánh với gì ?
-Nhân dân ta yêu quý và kính trọng Bác Hồ như
thế nào ?
b/ Hướng dẫn trình bày .
- Bài thơ có mấy dòng ?
-Đây là thể thơ gì, vì sao em biết ?
-Chữ đầu dòng viết như thế nào ?
-Ngoài các chữ đầu dòng thơ còn viết hoa chữ nào ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó. Gợi ý cho HS nêu từ khó.
-Ghi bảng. Hướng dẫn phân tích từ khó.
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng.
d/ Viết bài.
-Viết bảng con.
Nghe đọc viết vở.
-Dò bài.
-Làm bài tập 2 Điền vào ô trống r,d,gi,…
-Phần yêu cầu điền vào chỗ trống r/d/gi, đặt
dấu hỏi hay dấu ngã trên những chữ in đậm.
-2 em lên bảng làm. Lớp làm vở BT.
-Nhận xét.
-Điền tiếng lã/lả, võ/vỏ thích hợp vào chỗ trống.
-2 em lên bảng điền nhanh tiếng vào chỗ
trống. Lớp làm vở BT.
-2 em lên bảng làm. Lớp làm vở.
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng.
Thứ tư ngày 07 tháng 04 năm 2010
Tiết 1: TẬP ĐỌC
C©y vµ hoa bªn l¨ng b¸c.
I/ MỤC TIÊU :
* Đọc
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu văn dài.
- Hiểu ND: Cây và hoa đẹp nhất khắp miền đất nước tụ hội bên lăng Bác, thể hiện lòng tôn
kính của toàn dân với Bác.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Cây và hoa bên lăng Bác”
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/ tập 2.
11
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : Gọi 3 em đọc truyện “Chiếc rễ đa tròn”
và TLCH.
-Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất Bác bảo chú
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hiểu nghóa các từ ngữ khó trong bài : uy nghi,
tụ hội, tam cấp.Hiểu nội dung bài : Cây và hoa đẹp nhất từ
khắp miền đất nước tụ hội bên lăng Bác thể hiện niềm tôn
kính thiêng liêng của toàn dân với Bác.
-3 em đọc và TLCH.
-Cuốn rễ lại trồng cho nó mọc tiếp.
-Tựa vào hai cái cọc, vùi hai đầu rễ xuống
đất.
-Cây đa có vòng lá tròn.
- Cây và hoa bên lăng Bác.
-Theo dõi đọc thầm.
-1 em đọc lần 2.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu . -HS luyện
đọc các từ ngữ: lăng Bác, loch sử, nở lứa
đầu, non sông gấm vóc, vươn lên……
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn.
Trên bật tam cấp,/ hoa dạ hương chưa đơm
bông,/ nhưng hoa nhài trắng mòn,/ hoa
mộc,/ hoa ngâu kết chùm/ đang tỏa hương
ngào ngạt.//
- Cây và hoa của non sông gấm vóc/ đang
dâng niềm tôn kính thiêng liêng/ theo đoàn
người vào lăng viếng Bác.//
-HS đọc các từ chú giải : uy nghi, tụ hội,
tam cấp, non sông gấm vóc, tôn kính (STV/
tr 111).
-HS nhắc lại nghóa của các từ.
-Chia nhóm:đọc từng đoạn trong nhóm.
Đọc cả bài.
C«: Vâ Th¶o Nguyªn
Tiết 3: TOÁN
Lun tËp .
I/ MỤC TIÊU :
* Giúp học sinh:
- Biết cách làm tính trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết giải bài toán về ít hơn. Làm các bài tập: BT1; BT2; BT3; BT4.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
2.Học sinh : Sách, vở BT, Bộ đồ dùng, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng làm.
3 cm = ………………… mm
1000 mm = ……… m
1m = …………… mm
20 mm = …………… cm
4 cm = ……… mm
-Nhận xét.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : luyện tập.
Mục tiêu : Luyện kó năng tính trừ các số có 3 chữ số (không nhớ).
Luyện kó năng tính nhẩm. Ôn tập vềø giải toán, nhận dạng hình.
Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài.
-Nhận xét.
-Sửa bài, cho điểm.
Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề .
-Nêu quy tắc đặt tính và thực hiện tính trừ các số có 3 chữ số ?
-Yêu cầu HS suy nghó và làm bài.
-Nhận xét.
-Lấy số bò trừ trừ đi số trừ.
-Lấy hiệu cộng với số trừ.
-Lấy số bò trừ trừ đi hiệu.
-1ù em lên bảng làm. Lớp làm vở.
Số bò trừ
257 257 869 867 486
Số trừ
136 136 659 661 264
Hiệu
12
1
121 21
0
206 222
-1 em đọc đề .
Tóm tắt
Th Công : 865 HS
HBình : 32 HS
? HS
Giải
Số học sinh Trường Hữu Nghò có :
865 – 32 = 833 (HS)
Đáp số : 833 học sinh.
-Có 4 cạnh 4 đỉnh.
-HS tìm các hình tứ giác.
-Có tất cả 4 hình : Câu D đúng
Hình 1
Hình 1+2
Hình 1+3
Hình 1+2+3
các chữ, tiếng.
A. Quan sát một số nét, quy trình viết :
-Chữ N hoa kiểu 2 cao mấy li ?
-Chữ N hoa kiểu 2 gồm có những nét cơ bản nào ?
-Cách viết : Vừa viết vừa nói: Chữ N hoa kiểu 2
gồm có :
-Nét 1 : Đặt bút trên ĐK5, viết nét móc hai đầu
bên trái (hai đầu đều lượn vào trong), dừng bút ở
ĐK2.
-Nét 3 : Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên
đoạn nét móc ở ĐK5, viết nét lượn ngang rồi đổi
chiều bút, viết tiếp nét cong trái, dừng bút ở ĐK2.
-Giáo viên viết mẫu chữ N trên bảng, vừa viết vừa
nói lại cách viết.
B/ Viết bảng :
-Yêu cầu HS viết 2 chữ N-N vào bảng.
C/ Viết cụm từ ứng dụng :
- Mẫu chữ từ ứng dụng
-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ ứng dụng.
D/ Quan sát và nhận xét :
-Nêu cách hiểu cụm từ trên ?
- Cụm từ trên ca ngợi con người, con người là đáng
quý là tinh hoa của trái đất.
-Nộp vở theo yêu cầu.
-2 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con.
-Chữ N hoa, Người ta là hoa đất .
-Chữ N kiểu 2 cỡ vừa cao 5 li .
-Chữ N hoa kiểu 2 gồm có hai nét giống
nét 1 và nét 3 của chữ M kiểu 2.
-Vài em nhắc lại.
- Dặn dò : Hoàn thành bài viết .
chữ t cao 1,5 li, các chữ còn lại cao 1 li.
-Dấu huyền đặt trên chữ ơ, a, dấu sắc đặt
trên chữ â .
-Nét cuối của chữ N chạm nét cong của chữ g.
-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o.
-Bảng con : N-Người
-Viết vở.
N N N N N N
Người Người Người
Người ta là hoa đất.
Người ta là hoa đất.
Người ta là hoa đất.
Người ta là hoa đất
-Viết bài nhà/ tr 30.
Tiết 3: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG .
I/ MỤC TIÊU
:
* Giúp học sinh :
- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100; làm tính cộng trừ không nhớ các số có đến
ba chữ số.
- Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn trăm.
- Làm đúng các bài tập: BT1(phép tính 1,3,4); BT2(phép tính 1,2,3); BT3(cột 1,2); BT4.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, bộ lắp ghéùp, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
- Dặn dò.
-Lớp làm bảng con.
-1 em nhắc tựa bài.
-Tính . HS tự làm b. Nhiều em nối tiếp đọc
kết quả.
43 + 47 = 90 32 + 49 = 81
25 + 68 = 93 56 + 38 = 94
37 + 19 = 46
-Lớp tự làm bài . Vài em đọc kết quả.
80 – 59 = 21 74 – 16 = 58
93 – 76 = 17 91 – 23 = 68
52 – 17 = 35
-Tính nhẩm.
-1 em lên bảng .Lớp làm nháp
500 + 400 = 900
400 + 300 = 700
500 + 500 = 1000
800 – 200 = 600
700 – 500 = 200
1000 – 300 = 700
-Vài em nối tiếp đọc kết quả.
-Đặt tính rồi tính.
-3 em lên bảng làm. Lớp làm vở BT.
-Vài em nêu cách đặt tính và tính.
- Tập phân tích số có 3 chữ số.
TiÕt 4: ThĨ dơc
ThÇy: Hnh Minh Khang
Tiết 5: LUYỆN TỪ & CÂU
Më réng vèn tõ: tõ ng÷ vỊ b¸c hå.
DÊu chÊm, dÊu phÈy.
Bài 2 : (miệng)
-GV nêu yêu cầu : Tìm những từ ngữ ca ngợi Bác
trong các bài thơ, bài hát, hay câu chuyện kể
- Chia nhóm thảo luận.
-GV chia bảng làm 3 phần.
- Sáng suốt, tài ba, lỗi lạc, tài giỏi, có chí lớn, giàu
nghò lực, yêu nước, thương dân, thương giống nòi,
đức dộ, hiền từ, hiền hậu, nhân ái, nhân từ, nhân
hậu, phúc hậu, khiêm tốn, bình dò, giản dò.
-Nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 2 : Ghi lại hoạt động của từng tranh
Mục tiêu : Luyện tập về cách dùng dấu chấm, dấu phẩy.
Bài 3 (viết)
-Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
- Bảng Ghi sẵn đoạn văn .
- Một hôm Bác Hồ đến thăm một ngôi chùa. Lệ
thường, ai vào chùa cũng phải bỏ dép. Nhưng vò sư
cả mời Bác cứ đi cả dép vào. Bác không đồng ý
Đến thềm chùa Bác cởi dép để ngoài như mọi
người, xong mới bước vào.
-Chấm vở, nhận xét.
3.Củng cố : Nhận xét tiết học.
-2 em lên bảng
-thương yêu, quan tâm.
-thương nhớ, biết ơn.
-2 em thực hành đặt câu
-Trong gia đình em mọi người đều thương
yêu nhau.
-Em bé khóc vì thương nhớ mẹ.
-1 em nhắc tựa bài.
các câu hỏi về ảnh Bác Hồ (BT2)
- Viết được một vài câu ngắn về ảnh Bác Hồ (BT3).
* Phát triển học sinh năng lực tư duy ngôn ngữ.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh minh họa truyện . Bảng phụ viết BT2 .
2.Học sinh : Sách Tiếng việt, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : Gọi 2 em kể lại câu chuyện “Qua suối”
-Câu chuyện “Qua suối” nói lên điều gì về Bác Hồ ?
-Nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài miệng.
Mục tiêu : Biết nói câu đáp lời khen ngợi. Quan sát
ảnh Bác Hồ, trả lời đúng các câu hỏi về ảnh Bác.
Bài 1 : Gọi 1 em đọc tình huống?
- Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu 1 cặp thực hành.
-GV nhắc : Khi nói lời đáp cần nói lời đáp với
thái độ phù hợp, vui vẻ phấn khởi, khiêm tốn,
tránh tỏ ra kiêu căng hợm hỉnh.
-Bảng Ghi tình huống a.b.c
-2 em em kể lại câu chuyện “Qua suối” và
TLCH.
-1 em nhắc tựa bài.
-1 em đọc tình huống.
-Nói lời đáp lại trong những trường hợp em
được khen.
-1 cặp HS thực hành :
-HS1 : Con quét nhà sạch quá! Hôm nay con
Bài 2 : Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài
- Cho HS ảnh Bác Hồ.
-GV hướng dẫn: Khác với BT2, bài 3 yêu cầu
các em viết một đoạn từ 3-5 câu về ảnh Bác
dựa vào những câu trả lời ở Bài 2. Trong một
đoạn văn các câu phải gắn kết với nhau, không
đứng riêng lẻ tách bạch
-Kiểm tra vở, chấm một số bài, nhận xét.
3.Củng cố : Qua mẫu chuyện về Bác Hồ em rút
ra bài học gì cho mình ?-Nhận xét tiết học.
- Dặn dò- Tập kể lại câu chuyện
ơn cụ. Cháu sợ những người khác bò vấp ngã.
-HS quan sát ảnh Bác.
-Trao đổi nhóm và TLCH.
-Đại diện nhóm thi trả lời cả 3 câu hỏi một
lúc. Nhận xét.
-nh Bác Hồ được treo trên tường.
-Râu tóc Bác màu trắng. Vầng trán Bác cao.
Mắt Bác sáng.
-Em hứa với Bác là em sẽ ngoan, chăm học.
-2 em giỏi trả lời.
-1 em nêu : dựa vào những câu trả lời trên,
viết được một đoạn văn từ 3-5 câu về ảnh Bác
Hồ.
- Cả lớp làm vở bài tập “ Trên bức tường chính
giữa lớp học của em treo một tấm ảnh Bác Hồ.
Trong ảnh, trông Bác rất đẹp. Râu tóc Bác bạc
trắng, vầng trán cao, đôi mắt hiền từ. Em
muốn hứa với Bác là em sẽ chăm ngoan, học
giỏi để xứng đáng là cháu ngoan của Bác.
-Nhận xét, đánh giá.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài .
Hoạt động 1 : Giới thiệu tranh về mặt trời.
Mục tiêu : Biết khái quát về hình dạng đặc
điểm của Mặt Trời.
-GV yêu cầu học sinh vẽ về Mặt Trời.
-Giáo viên yêu cầu các em cho xem tranh vừa vẽ.
-Dựa vào tranh vẽ em hãy nêu những điều em
biết về Mặt Trời.
-Mặt Trời có hình gì ? Vì sao em dùng màu đỏ,
vàng để tô mặt trời ?
- Tranh trong SGK.
-Liên hệ : Vì sao khi đi nắng các em phải đội mũ
hay che ô ?
-Tại sao chúng ta không được nhìn trực tiếp vào
Mặt Trời ?
-Muốn quan sát Mặt Trời người ta phải quan sát
như thế nào ?
-Kết luận : Mặt Trời giống như một quả cầu lửa
khổng lồ, chiếu sáng và sưởi ấm Trái Đất, Mặt
Trời ở rất xa Trái Đất.
-Lưu ý : Khi đi nắng phải đội nón không nhìn trực
tiếp vào Mặt Trời.
Hoạt động 2 : Thảo luận Tại sao chúng ta cần
Mặt Trời ?.
Mục tiêu Học sinh biết một cách khái quát về vai
trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất.
-Câu hỏi : Hãy nói về vai trò của Mặt Trời đối với
mọi vật trên Trái Đất.
-Giáo viên gợi ý : Người, thực vật, động vật cần
-Người, thực vật, động vật cần đến Mặt Trời
nếu không có mặt trời sẽ không có sự sống,
cây cỏ sẽ chết.
-Trái Đất chỉ có đêm tối, lạnh lẽo.
-Làm vở BT/ tr 44
21
-Học bài.
Tiết 3: TOÁN
TIỊn viƯt nam .
I/ MỤC TIÊU :
* Giúp học sinh :
- Nhận biết được đơn vò thường dùng của tiền Việt Nam là đồng.
- Nhận biết được một số loại giấy bạc: 100 đồng; 200 đồng; 500 đồng; 1000 đồng.
- Biết thực hành đổi tiền trong trường hợp đơn giản. Biết làm các phép cộng, trừ các số với
đơn vò là đồng. (làm đúng các bài tập: BT1; BT2; BT3).
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Các tờ giấy bạc : 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng và 1000 đồng.
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng viết thành tổng các
trăm, chục, đơn vò
204, 460, 729
657, 702, 910.
398, 890, 908.
-Nhận xét,cho điểm.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu các loại giấy bạc trong
phạm vi 1000 đồng.
Mục tiêu : Biết đơn vò của tiền Việt Nam là đồng. Nhận
-HS thực hiện.
-Quan sát hình trong SGK suy nghó, trả lời :
Nhận 2 tờ 100 đồng
-200 đồng đổi được 2 tờ 100 đồng.
-500 đồng đổi được 5 tờ giấy bạc loại 100 đồng.
-Vì 100+100+100+100+100=500 đồng
-
Có 1000 đồng đổi được 10 tờ giấy bạc loại 100 đồng .
-Quan sát.
-Có tất cả 600 đồng.
-Vì 200+200+200 = 600 đồng.
-HS tự làm tiếp.
22
b/ Có 3 tờ giấy bạc loại 200 đồng, và 1 tờ giấy bạc loại 100
đồng. Hỏi có tất cả bao nhiêu đồng ?
c/ Có 3 tờ giấy bạc, trong đó có 1 tờ loại 500 đồng, 1 tờ loại
200 đồng, và 1 tờ giấy bạc loại 100 đồng. Hỏi có tất cả bao
nhiêu đồng ?
d/ Có 4 tờ giấy bạc, trong đó có 1 tờ loại 500 đồng, 2 tờ loại
200 đồng, và 1 tờ giấy bạc loại 100 đồng. Hỏi có tất cả bao
nhiêu đồng ?
Bài 3 : Bài toán yêu cầu gì ?
- Muốn biết chú lợn nào chứa nhiều tiền nhất ta phải làm
thế nào ?
-Các chú lợn còn lại mỗi chú chứa bao nhiêu tiền
-Hãy xếp các số tiền đó theo thứ tự từ bé đến lớn
Bài 4 :
-Khi thực hiện các phép tính với số có đơn vò kèm theo ta
cần chú ý điều gì ?
-Nhận xét.
* Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn văn xuôi trong bài “ Cây và hoa bên lăng Bác”. Làm đúng
bài tập 2a.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết một đoạn của bài “Cây và hoa bên lăng Bác”
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết
học trước. Giáo viên đọc .
-Nhận xét.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.
Mục tiêu : Nghe viết chính xác, trình bày đúng
một đoạn của bài “Cây và hoa bên lăng Bác”
-Việt Nam có Bác.
-HS nêu các từ viết sai.
-3 em lên bảng viết : tàu rời ga, nước lả,
tập võ, vỏ cây.
-Viết bảng con.
-Chính tả (nghe viết) : Cây và hoa bên
lăng Bác.
23
a/ Nội dung đoạn viết:
-Giáo viên đọc 1 lần bài chính tả.
-Tranh : Cây và hoa bên lăng Bác.
-Đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở đâu ?
-Những loài hoa nào được trồng ở đây ?
-Tình cảm chung của chúng ta là gì ?
-Hoa đào, sứ đỏ, dạ hương, hoa mộc, hoa ngâu.
-Tôn kính thiêng liêng.
-2 đoạn 3 câu. Câu “Trên bậc tam cấp…”
Viết hao lùi vào 1 ô. Viêt1 hoa các tên
riêng : Sơn La, Nam Bộ, Bác.
-Viết hoa chữ Bác để tỏ lòng tôn kính.
-HS nêu từ khó : Sơn La, khoẻ khoắn,
vươn lên, Nam Bộ, ngào ngạt, thiêng
thiêng.
-Viết bảng con.
-Nghe và viết vở.
-Soát lỗi, sửa lỗi.
-Điền vào chỗ trống r/ d/ gi
-Chia nhóm (lên bảng điền vào chỗ trống
theo trò chơi tiếp sức)
-Từng em đọc kết quả. Làm vở BT.
-Nhận xét.
-Điền các tiếng có thanh hỏi/ thanh ngã
vào chỗ trống .
-2 em lên bảng điền.
-5-6 em đọc lại kết quả. Làm vở BT.
-Chia 4 nhóm (1 em đưa ra từ, 1 em đặt câu)
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng.
Tiết 5: SINH ho¹t tËp thĨ.
* Nhận xét tình hình tuần qua
- Thực hiện vệ sinh trường lớp, vệ sinh cá nhân.
- Ổn đònh nề nếp lớp, đi học đúng giờ
- Làm công tác luyện viết, ôn học sinh yếu
- Tham gia các hoạt động của nhà trường đề ra
- Thực hiện những quy đònh của nhà trường
NỘI DUNG
ĐỊNH LƯNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
1.Phần mở đầu
-GV nhận lớp,phổ biến nội dung,yêu cầu giờ
học .Nhắc HS trật tự trong khi chơi.
-xoay cổ tay chân,xoay vai,xoay đầu gối và
hông do cán sự điều khiển
-Chạy nhẹ thành 1 hàng dọc trên đòa hình tự
nhiên.
-Đi thường và hít thở sâu
2.Phần cơ bản:
-Ôn bài thể dục phát triển chung 2*8 nhòp, do
cán sự điều khiển.
-Chuyền cầu theo nhóm 2 người:GVlàm mẫu
8 phút
22 phút
-Tập hợp lớp 3 hàng ngang,sau
đó cho lớp theo vòng tròn
X x x x x x x x x x
X x x x x x x x x x
X x x x x x x x x x
GV
Gv
25