Giáo án tuần 31 - Pdf 52

TUÇN 31
Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2009
Tập đọc:
CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
( Theo hồi kí của bà Nguyễn Thị Định)
I. Mục tiêu:
1. Đọc lưu loát, diễm cảm toàn bài.
2. Hiểu các từ ngữ trong bài, diễn biến câu chuyện.
Hiểu nội dung bài: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm
muốn làm việc lớn, đóng góp công thức cho cách mạng.
II. Đồ dùng dạy - học
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III. Các hoạt đông dạy - học
A - Kiểm tra bài cũ
Hai, ba HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam, trả lời câu hỏi về nôi dung bài.
B - Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
- GV: Giới thiệu vài nét về anh hùng Nguyễn Thị Định
2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- HS: 1em đọc bài văn.
Một HS đọc phần chủ giải về bà Nguyễn Thị Định,
HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.GV chia đoạn bài đọc: chia làm
3 đoạn: đoạn 1 ( từ đầu đến em không biết chữ nên không biết giấy gì), đoạn 2 (tiếp
theo đến mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm), đoạn 3 (phần còn lại)
- HS tiếp nối nhau đọc bài văn (2 - 3 lượt) . GV kết hợp hướng dẫn hs:
+ Luyện đọc từ khó:thấp thỏm, lính mã tà
+ Tìm hiểu cách đọc, giọng đọc trong từng đoạn và cả bài.
+ Tìm hiểu nghĩa các từ: truyền đơn, chớ, rủi, lính mã tà, thoát li.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b) Tìm hiểu bài

thành phần cha biết của phép cộng và phép trừ, giải bài toán có lời văn.
II.Các hoạt động dạy học:
1. Bài cũ : Kim tra v b i t p ca HS
2. Bài mới :
1. ễn kin thc c
- GV: Ghi phộp tr: a b = c
GV hớng dẫn HS tự ôn tập những hiểu biết chung về phép trừ: tên gọi các thành phần
và kết quả, dấu phép tính,một số tính chất của phép trừ...(nh trong SGK).
2. Tơng tự nh tiết ôn tập về phép cộng. Chẳng hạn:
Bài 1. GV: Ghi mu lờn bng( trng hp a)
- HS: 1 em lờn tớnh v th li.
- Lp: lm bi vo v, cú th li theo mu. GV: Quan sỏt, giỳp cho nhng
hs cũn lỳng tỳng.
- HS: Mt s em lờn bng lm bi, lp cựng nhn xột v cha bi.
- Nhc li cỏch tr S t nhiờn, phõn s v s thp phõn.
Bài 2. Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài nên cho HS cng cố về cách tìm số
hạng, số bị trừ cha biết.
+ Mun tỡm s b tr ta lm th no?
+ Mun tỡm s tr ta lm th no?
Bài 3. HS: c bi toỏn, gv cựng hs phõn tớch bi toỏn.
Cho HS tự giải rồi chữa bài. Chẳng hạn:
Bài giải
Diện tích đất trồng hoa là:
540,8 - 385,5 =155,3 (ha)
Diện tích đẩttồng lúa và đất trồng hoa là:
540,8 + 155,3 =696,1 (ha)
Đáp số: 696,1 ha
3.Củng cố, dặn dò :
2
GV nhận xét giờ học,dặn HS ghi nhớ các kiến thức về phép trừ.

4. Qủang Trị trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp thời kì 1930 – 1945.
- GV: Đảng cộng sản VN thành lập khi nào?
+ Đảng bộ QT ra đời vào ngày 21.4.1930 tại Triệu Đại- TriệuPhong do đ/c Lê
Thế Tiết làm bí thư đến tháng 11, hay bằng đ/c: Trần Hữu Dực làm bí thư.
+ Từ 1936 – 1939 dưới sự chỉ đạo của Tỉnh uỷ, phong tràp cách mạng phát triển
mạnh.
3 
+ Từ 1939 – 1945 phong trào cách mạng đi vào hoạt động bí mật.
+ Tháng 8 – 1945 QT tiến hành khởi nghĩa dành chính quyền trong toàn tỉnh .
? Em có nhận xét gì về phong trào đấu tranh của nhân dân QT?
Điều đó thể hiện ý nghĩa gì?
5. Hoạt động tiếp nối:
- GV: Nhận xét giờ học, nhắc HS ghi nhớ những kiến thức lịch sử của tỉnh nhà
trong giai đoạn cách mạng vừa tìm hỉêu.
---------------------------&----------------------------
Đạo đức:
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (tiết 2)
I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bền vững.
- Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
II.Đồ dùng dạy học: Như tiết 1
III.Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1 : Giới thiệu về tài nguyên thiên nhiên (Bài tập 2 SGK)
- HS: 1 số em giới thiệu về một tài nguyên thiên nhiên mà mình biết.
-Cả lớp nhận xét bổ sung
GV kết luận: Tài nguyên thiên nhiên của nước ta không nhiều. Do đó chúng ta
cần phải sử dụng tiết kiệm, hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
2 . Hoạt động 2: Làm bài tập4
-HS thảo luận nhóm 2 về các việc làm trong bài tập.
-Đại diện nhóm trình bày,các nhóm khác bổ sung.

*Bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu (YC) của bài tập.
- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập:
+ Liệt kê những bài văn tả cảnh các em đã học (từ tuần 1 đến tuần 11)
+ Lập dàn ý (viết tắt) cho một trong số bài văn đó.
Thực hiện YC1:
- GV dán lên bảng tờ phiếu để HS trình bày theo mẫu.
- GV giao cho ½ lớp liệt kê những bài văn (đoạn văn) tả cảnh đã học từ tuần 1
đến tuần 5; 1/2 lớp còn lại - từ tuần 6 đến tuần 11).
- HS trao đổi cùng bạn bên cạnh - làm bài vào vở . GV phát phiếu riêng cho 2
HS.
- Hai HS làm bài trên phiếu tiếp nối nhau đọc nhanh kết quả. Cả lớp và GV nhận
xét bổ sung. GV chốt lại bằng cách dán lên bảng tờ phiếu đã ghi lời giải.
Thực hiện YC2:
- Dựa vào bảng liệt kê, mỗi HS tự chọn, viết lại thật nhanh dàn ý của một trong
các bài văn đã đọc hoặc đề văn đã chọn.
- HS tiếp nối nhau trình bày miệng dàn ý một bài bài văn. Gv nhận xét.
*Bài tập 2
- Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2 (HS1 đọc lệnh và bài Buổi sáng ở
Thành phố Hồ Chí Minh. HS2 đọc các câu hỏi sau bài).
- Cả lớp đọc thầm, đọc lướt lại bài văn, suy nghĩ.
- HS trả lời lần lượt từng câu hỏi. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+Bài văn miêu tả buổi sáng ở thành phố Hồ Chí Minh theo trtình tự thời gian từ
lúc trời hửng sáng đến lúc sáng rõ.
+ Những chi tiết cho thấy tác giả quan sát rất tinh tế: ... màn đêm mờ ảo đang
lắng dần rôi chìm vào đất/ Thành phố đang bồng bềnh nổi giữa một biển hơi sương...
+ Hai câu cuối bài là 2 câu cảm thể hiện tình cảm tự hào , ngưỡng mộ, yêu quí
của tác giả về vẻ đẹp của thành phố.
3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.

=+
Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.GV lu ý hs tớnh bng cỏch thun tin nht.
Chẳng hạn:
a)
7 3 4 1 7 4 3 1 11 4
2;
11 4 11 4 11 11 4 4 11 4

+ + + = + + + = + =
ữ ữ

b)
72 28 14 72 28 14 72 42 30 10
99 99 99 99 99 99 99 99 99 30

= + = = =


c) 69,78 + 35, 97 + 30,22 = ( 69,78 + 30,22 ) + 35, 97 = 100 +35, 97 = 135,97
d) 83,45 30,98 42,47 = 83,45 (30,98 + 42,47 ) = 83,45 73,45 = 10
Bài 3. HS c bi toỏn, GV: Bi toỏn cho bit gi? Bi toỏn hi gỡ?
bit s tin gia ỡnh ú dnh l bao nhiờu, cn bit gỡ? ( Lp t s phn trm s
tn lng gia ỡnh ú dnh c.
- HS: Trao i cựng bn gii bi toỏn, lm bi vo v v cựng bn cha baỡo
trờn bng lp:
` Bài giải
Phân số chỉ số phần tiền lơng gia đình đú chi tiêu hằng tháng là:
3 1 17
5 4 20
+ =

A. Bài cũ:
- Trình bày sự sinh sản và nuôi con của hươu và hổ?
B. Bài mới: Ôn tập
1.Hoạt động 1: - HS làm nhóm: ai nhanh, ai đúng.
- Nội dung: 5 bài tập SGK/124, 125, 126.
- HS làm lần lượt từng bài theo tình tự
- HS đọc hình thành bài vào phiếu ở nhóm.
- HS trình bày - nhận xét
- Nhóm nào làm nhanh, đúng nhiều bài thắng
* Kết quả là:
* Bài 1: 1-c ; 2 – a; 3 – c ; 4 – d .
* Bài 2: 1 - nhuỵ ; 2 - nhị.
* Bài 3: H3: Cây hoa hồng có hoa thụ phấn nhờ côn trùng
H2: Cây hoa hướng dương có hoa thụ phấn nhờ côn trùng.
H4: Cây ngôocs hoa thụ phấn nhờ gió
* Bài 4: 1 – e ; 2 – d ; 3 - a ; 4 – b ; 5 – c .
* Bài 5: Những động vật đẻ con: Sư tử ( H5), hươu cao cổ ( H4)
Những động vật đẻ trứng: Chim cách cụt( H6), cá vàng ( H7)
2. Hoạt động tiếp nối :
- HS nhắc lại các nội dung bài đã điền đầy đủ
- GVdặn : Ôn tập tốt bài - chuẩn bị bài 62.
---------------------------&----------------------------
Kĩ thuật
Lắp Rô - bốt ( tiết 2)
I. Mục tiêu: HS cần phải:
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô - bốt.
- Lắp được rô - bốt đúng kĩ thuật, đúng qui trình.
- Rèn luyện tính khéo léo và kiên nhẫn khi lắp, tháo các chi tiết của rô bốt.
II. Đồ dùng D- H
Bộ đồ dùng lắp ghép kĩ thuật lớp 5

Giúp HS đọc lưu loát, diễn cảm 2 bài tập đọc trên, củng cố lại nội dung của 2 bài tập
đọc đó.
II, Hoạt đông dạy học:
HS. luyện đọc theo cặp 2 bài tập đọc trên.
T. gọi HS đọc nối tiếp đoạn từng bài.
HS. nhận xét bạn đọc.
HS. Thi đọc diễn cảm 2 bài tập đọc trên.
HS. đặt câu hỏi cho bạn trả lời về ND của bài.
-------------------------------&---------------------------------
Toán:
Luyện tập
I. Mục tiêu:
- HS; Ôn tập cách tính giá trị biểu thức, giải bài toán có lời văn.
- HS: Giỏi làm bài tập có tính chất nâng cao.
II. Các hoạt động Dạy - học chủ yếu
1. Bài dành cho hs cả lớp;
* Bài 1:Tìm x:
a. x + 17,67 = 100 – 63,32 b. x : 32 = 486 : 27
* Bài 2. Một con thuyền có vận tốc khi nước lặng là 7,5 km/giờ. Vận tốc dòng
nước là 2,5 km/giờ. Quãng đường sông từ A đến B dài 15 km. Hỏi:
a. Thuyền đi xuôi dòng từ A đên B hết bao nhiêu thời gian?
8 
b. Thuyền đi ngược dòng từ B đến A hết bao nhiêu thời gian?
- HS: Trao đổi cùng bạn và tự giải bài toán.
- HS:Làm bài vào vở , 1 em làm bảng lớp, lớp cùng gv nhận xet, chữa bài.
Bài giải:
Vận tốc con thuyền khi xuôi dòng là: 7,5 + 2,5 = 10( km)
Vận tốc con thuyền khi ngược dòng là : 7,5 – 2,5 – 5 (km)
Thời gian thuyền đi xuôi dòng từ A đến B là: 15 : 10 = 1,5 ( giờ)
Thời gian thuyền đi ngược dòng là: 15 : 5 = 3 ( giờ)

12
35
(giờ) = 2
12
11
( giờ) = 2 giờ 55 phút
Đáp số: 2 giờ 55 phút
3. Nhận xét, dặn dò:
- GV: Nhận xét giờ học, yêu cầu hs xem kĩ các bài tập đã luyện
-------------------------------&---------------------------------
Luyện chính tả:
Bài viết: Con gái
I, Mục đích, yêu cầu:
- HS viết đoạn : Đêm , Mơ trằn trọc không ngủ => Tức ghê.
- Rèn HS viết đúng mẫu chữ, không sai lỗi, trình bày đẹp.
II, Hoạt động dạy học:
T. đọc đoạn viết cho HS nghe.
HS. mở SGK, chú ý những từ dễ viết sai.
T. đọc cho HS viết bài.
T. chấm một số em. Nhận xét, chữa lỗi.
-------------------------------&---------------------------------
Thứ tư ngày 22 tháng 4 năm 2009
T ậ p đọ c:
BẦM ƠI
( Tố Hữu)
I. Mục tiêu:
9 
1. Biết đọc trôi chảy, diễn bài thơ với giọng diễn cảm động, trầm lắng, thể hiện
cảm xúc yêu thương mẹ sâu nặng của anh chiến sĩ Vệ quốc quân.
2. Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thắm thiết, sâu nặng

chiến sĩ là người con hiếu thảo, giàu tình yêu thương mẹ ./ Anh chiến sĩ là người con
rất yêu thương mẹ, yêu đất nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu dất nước./...)
- Em nghĩ về người mẹ của mình như thế nào
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
HS: 4 em nối tiếp nhau đọc diễn cảm bài thơ.
- GV: Hướng dẫn hs luyện đọc diễn cảm 2 đoạn thơ đầu.
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm hai đoạn thơ đầu.
- HS nhẩm đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ.
- HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn cả bài thơ
- Lớp cùng gv bình chọn bạn đọc hay nhất, đọc thuộc nhất..
3. Củng cố, dặn dò
10 


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status