ôn tập tự luận -tiến hóa ,sinh thái - Pdf 16

CÂU HỎI ÔN TẬP TỰ LUẬN -HỌC KÌ II -KHỐI 12
Giáo viên : Dương phúc em
Nội dung
1/ Trong bộ linh trưởng ,loài có quan hệ họ hàng gần gũi với loài người nhất là : Tinh tinh
2/ Để xác định quan hệ họ hàng giữa cácloài sinh vật người ta không dựa vào : Cơ quan tương tự
3/ Loài động vật có quá trình phát triển phôi giống với quá trình phát triển phôi của người nhất là :Tinh tinh
4/ Những đặc điểm được coi là bằng chứng phôi sinh học về nguồn gốc động vật của loài người là :
Bộ não trong phôi người lúc 1 tháng còn có 5 phần rõ rệt và khi được 2 tháng phôi
người còn có đuôi khá dài
5/ hai loài xa nhau về bậc thang tiến hoá nhưng có những điểm giống nhau là kết quả của :
Đồng qui tính trạng
6/ cơ quan tương đồng có đặc điểm là :Cùng nguồn gốc ,có cấu tạo giống nhau (ví dụ:cánh
chim ,cánh tay người ,cánh dơi ,chi trước của mèo…)
7/ cơ quan thoái hoá có đặc điểm là : có cùng nguồn gốc ,chức năng mất dần hoặc bị tiêu giảm
( ví dụ :ruột thừa ,xương cùn ở người …)
8/ Dựa trên bằng chứng sinh học phân tử cho thấy các tế bào của các sinh vật hiện nay là : Điều có chung
20 loại axít amin giống nhau
9/ Nhiều loài phân bố khác nhau nhưng laị giống nhau ở một số đặc điểm về hình thái ,sinh lí …là do:
sự phát tán sang các vùng địa lí khác nhau
10/ Sự tương đồng về giải phẫu giữa các loài là những bằng chứng :gián tiếp cho thấy các loài được
tiến hoá từ một tổ tiên chung
11/ nghiên cứu quá trình phát triển của phôi ở động vật có xương sống nhằm: gián tiếp chứng minh các
loài có chung một tổ tiên
12/ Theo quan niệm của Lamac có thể giải thích sự hình thành đặc điểm cổ dài ở hươu cao cổ là do :
Hươu thường xuyên vươn dài cổ để ăn các lá trên cao
12/ Dacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm : Biến dị cá thể
13/ Phát biểu không đúng về quan niệm của Dacuyn là :
Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp ,sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời
14/ Quan niệm của học thuyết Lamac là : Những biến đổi trên cơ thể do tác dụng của ngoại cảnh
hoặc do tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền và tích luỹ qua các thế hệ
15/ Dacuyn chưa thành công trong việc giải thích :

31/ Theo Kimura ,sự tiến hoá ở cấp độ phân tử diễn ra bằng sự cũng cố ngẫu nhiên các đột biến :
Trung tính
32/ Theo thuyết tiến hoá tổng hợp , đơn vị tiến hoá cơ sở là : Quần thể
33/ Theo Kimura ,sự tiến hoá diễn ra bằng sự cũng cố ngẫu nhiên các : Đột biến trung tính
34/ Phát biểu đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan điểm hiện đại :
Chọn lọc cá thể và chọn lọc quần thể diễn ra đồng thời
35/ Nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của chọn lọc tự nhiên theo quan điển hiện đại là : Đột biến gen
36/ Theo quan điểm hiện đại ,nhân tố tiến hoá làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xáv định
là :Chọn lọc tự nhiên
37/ Theo quan điểm hiện đại ,nguồn nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là : Đột biến và biến dị tổ hợp
38/ Quá trình giao phối không có vai trò : Định hướng quá trình tiến hoá
39/ Đối với quá trình tiến hoá nhỏ ,chọn lọc tự nhiên :
Là nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định
40/ Theo quan điểm hiện đại ,chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên : Kiểu hình
41/ Phát biểu đúng về thuyết tiến hoá hiện đại : Không phải tất cả các biến dị di truyền đều là
nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên
42/ Chọn lọc tự nhiên đào thải các biến dị có hại và tích luỹ các biến dị có lợi trong quần thể .Alen đột biến có
hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải : Khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội
43/ Đối với quá trình tiến hoá nhỏ ,nhân tố đột biến (quá trình đột biến )có vai trò cung cấp :
Các alen mới ,làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp
44/ Biến dị tổ hợp : Phát sinh do sự tổ hợp lại vật chất di truyền của Bố và Mẹ :
45/ Phát biểu đúng khi nói về chọn lọc ổn định : Chọn lọc ổn định là hình thức chọn lọc bảo tồn
những cá thể mang tính trạng trung bình , đào thải những cá thể mang tính trạng lệch xa
mức trung bình
46/ Ở một loài thực vật giao phấn ,các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho
các cây của quần thể 2 . Đây là một ví dụ về : Di- nhập gen
47/ Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là :
Biến động di truyền và giao phối không ngẫu nhiên (giao phối có chọn lọc)
48/ Yếu tố làm nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên là : Biến dị tổ hợp
49/ Trường hợp thích nghi kiểu hình là :

Loài mới xuất hiện do :Cách li địa lí kéo dài dẫn đến cách li sinh sản
63/ Cách li có vai trò chủ yếu trong tiến hoá là :Ngăn cản sự giao phối tự do ,tăng cường sự phân
hoá kiểu gen so với quần thể gốc
64/ Dấu hiệu quan trọng để phân biệt loài trong tự nhiên là : cách li sinh sản
65/ Đối vi khuẩn , để phân biệt hai loài thân thuộc người ta dựa vào tiêu chuẩn : Sinh lí ,hoá sinh
66/ Đối với động vật bậc cao và thực vật , để phân biệt hai loài thân thuộc người ta dựa vào tiêu chuẩn :
Di truyền
67/ Một nhóm quần thể phân bố trong một khu vực địa lí xác định ,trong tiến hoá gọi là : Nòi địa lí
68/ Một nhóm cá thể kí sinh trên một loài vật chủ ,trong tiến hoá gọi là :Nòi sinh học
69/ Toàn bộ các loài sinh vật ngày nay Có : Chung một nguồn gốc
70/ Sự đồng quy tính trạng tạo ra một số nhóm có kiểu hình tương tự nhưng thuộc những nguồn gốc :
Khác nhau
71/ Cá Mập ,cá Voi ,và Ngư Long là ví dụ về : Đồng quy tính trạng
72/trong chiều hướng tiến hoá ,hướng cơ bản nhất là : Thích nghi ngày càng hợp lí
73/ Quá trình tiến hóa dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên quả đất không có sự tham gia của
những nguồn năng lượng nào : Tia tử ngoại và năng lượng sinh học
74/ Theo quan niệm hiện đại cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là : Prôtêin và axít nuclêic
75/ theo quan niệm hiện đại ,các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh sự sống trên quả đất lần lượt là :
Tiến hoá hóa học -

tiến hoá tiền sinh học -

tiến hoá sinh học
76/ Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên quả đất .sự xuất hiện cơ chế tự sao chép gắn
liền với sự hình thành hệ tương tác giữa các loại đại phân tử : Prôtêin và axít Nuclêic
77/ Quá trình phát sinh sự sống trên quả đất ,trong giai đoạn tiến hoá hoá học .Từ các chất vô cơ đã hình thành
hợp chất hữu cơ đơn giản gồm hai nguyên tố Cacbon và Hyđrô là :Cacbuahyđrô
78/ Năm 1953 S.Milơ thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hoá học giống khí quyển nguyên
thuỷ (NH
3

87/ Hiện nay ,tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào . Đây là một trong
những bằng chứng chứng tỏ :Nguồn gốc thống nhất của các loài
88/ Hoá thạch là : Di tích của các sinh vật được để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất
89/ Đại trung sinh có những kỉ nào: Phấn trắng ,jura ,tam điệp
90/ trong đại trung sinh ,có các sinh vật phát triển mạnh là : cây hạt trần ,,bò sát
91/ Đặc trưng cơ bản có ở người mà không có ở các loài vượn người là :có hệ thống tín hiệu thứ hai
92/ theo quan niệm hiện đại ,trong quá trình phát sinh loài người ,các nhân tố xã hội đóng vai trò chủ đạo : từ
giai đoạn người tối cổ trở đi
93/ Theo quan niệm hiện đại ,trong quá trình phát sinh loài người ,các nhân tố sinh học đóng vai trò chủ đạo
trong giai đoạn : vượn người hoá thạch
94/ Việc so sánh những điểm giống nhau ,khác nhau giữa người và vượn người ngày nay là một trong những
căn cứ để rút ra kết luận : Người và vượn người ngày nay có quan hệ thân thuộc rất gần gũi ,là
hai nhánh phát sinh từ một nguồn gốc chung và tiến hoá theo hai hướng khác nhau
95/ Các đặc điểm ,là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người :Giai đoạn phôi sớm của người
có lông mao phủ toàn thân và có đuôi
96/ Sự giống nhau trong quá trình phát triển phôi của nhiều loài động vật có xương sống là một trong những
bằng chứng chứng tỏ rằng các loài này : có chung một nguồn gốc
97/ Trong lịch sữ phát sinh loài người .loài xuất hiện sớm nhất là : loài Homo Habilis
98/ Các đặc điểm ,không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người :Chữ viết và tư
duy trừu tượng
99/ Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay ,tinh tinh có
quan hệ gần gũi nhất với người là : Có sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người
100/ Vượn người ngày nay có 3 dạng ,kích thước gần như người là : Đười ươi ,Gôrila , tinh tinh
101/ Nhóm sinh vật có nhiệt độ cơ thể (thân nhiệt ) không biến đổi theo nhiệt độ môi trường là : Thú
102/ Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cự thuận )là khoảng giá trị của nhân tố sinh
thái mà ở đó sinh vật :phát triển thuận lợi nhất
103/ Yếu tố quyết định mức độ đa dạng của một thảm thực vật ở cạn là : Nước
104/ Phát biểu đúng về vai trò của ánh sáng đối với sinh vật là :
Ánh sáng nhìn thấy tham gia vào quá trình quang hợp của thực vật
105/ Hiện tượng mà không phải nhịp sinh học là : Cây mộc trong môi trường có ánh sáng chiếu từ

tích hay thể tích
119/ Dấu hiệu mà không phải là đặc trưng của quần thể sinh vật : Mối quan hệ giữa các cá thể trong
quần xã
120/ Một quần thể Ếch đồng có số lượng cá thể tăng vào mùa mưa ,giảm vào mùa khô . Đây là kiểu biến
động : theo chu kì mùa
121/ kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể theo kiểu biến động theo chu kì: Số lượng cá thể của
quần thể ếch đồng ở miền Bắc việt nam tăng nhanh vào mùa hè và giảm vào mùa đông
122/ Sự biến động số lượng cá thể của quần thể cá cơm ở vùng biển Pêru liên quan đến hoạt động của hiện
tượng Ei-Nino là kiểu biến động : theo chu kì nhiều năm
123/ vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp ,sâu hại thường xuất hiện nhiều . đây là biến động số lượng cá
thể : Theo chu kì mùa
124/ Trong tự nhiên,khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì : Quần thể dể rơi vào trạng
thái suy giảm dẫn tới diệt vong
125/ Khi các yếu tố môi trường sống phân bố không đồng đều và các cá thể trong quần thể có tập tính sống
thành bày đàn Thì kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể này là : Phân bố theo nhóm
126/ Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy thời điểm ban đầu có 11000 cá thể .quần thể này có tỉ lệ
sinh là 12% / năm .tỉ lệ tử vong là 8% / năm và tỉ lệ xuất cư là 2% / năm .Sau một năm ,số lượng cá thể trong
quần thể đó được dự đoán là : 11220
127/ Phát biểu đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật :Khi môi trường không bị giới hạn ,mức
sinh sản của quần thể là tối đa ,mức tử vong là tối thiểu
128/ Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi : Điều kiện sống phân bố
đồng đều ,không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
129/ Trong mối quan hệ giữa một loài hoa và loài ong hút mật hoa đó là : Cả hai loài đều có lợi
130/ Trạng thái cân bằng của quần thể đạt được khi : Có sự điều hoà mật độ trên cơ sở thống nhất
giữa tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong
131/ Giun, sán sống trong ruột lợn là biểu hiện của mối quan hệ : Kí sinh - vật chủ
132/ Hai loài sống dựa vào nhau ,cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có ,là biểu hiện mối quan hệ :
Hợp tác
133/ Trong các mối quan hệ sinh học giữa các loài có quan hệ cạnh tranh là : Lúa và cỏ dại sống trong
cùng một ruộng lúa

149/ Sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - kí sinh và mối quan hệ con mồi - vật ăn thịt là :
Vật kí sinh thường không giết chết vật chủ ,còn vật ăn thịt thường giết chết con mồi
150/ Diễn thế nguyên sinh là :Khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật
151/ Cho chuỗi thức ăn :Tảo lục đơn bào  Tôm  Cá rô  Chim bối cá .Trong chuỗi thức ăn này ,cá rô
thuộc bậc dinh dưỡng : Cấp 3
152/ Một trong những xu hướng biến đổi trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn là :
Độ đa dạng của quần xã ngày càng cao ,lưới thức ăn ngày càng phức tạp
153/ Phát biểu đúng khi nói về tháp sinh thái :
Tháp năng lượng bao giờ củng có đáy lớn , đỉnh nhỏ
154/ Đặc điểm đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái :
ở mỗi bậc dinh dưỡng ,phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp ,tạo nhiệt
,chất thải … chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn
155/ cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô ,châu chấu ăn lá ngô ,chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu
và sâu ,rắn hổ mang ăn ếch xanh .Trong lưới thức ăn trên ,sinh vật tiêu thụ bậc hai là :
Chim chích và ếch xanh
156/ Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự
cạnh tranh giữa các loài sẽ : Làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái
157/ Hệ sinh thái tự nhiên là : Rừng mưa nhiệt đới ,thảo nguyên ,rừng thông phương Bắc ,…
158/ phát biểu đúng khi nói về hệ sinh : Hệ sinh thái tự nhiên bao gồm thành phần vô sinh ( môi
trường vật lí) và thành phần hữu sinh ( quần xã sinh vật )
159/ Sơ đồ mô tả không đúng về một chuỗi thức ăn : Lúa

Cỏ

ếch đồng

Chuột đồng


160/ Mắt xích có mức năng lượng cao nhất trong một chuỗi thức ăn là : Sinh vật sản xuất

Trong hệ sinh thái sự biến đổi năng lượng có tính tuần hoàn
173/ Hiệu suất sinh thái là :Tỉ lệ % chuyển hoá giữa các bậc dinh dưỡng
174/ Để hạn chế ô nhiễm môi trường ,không nên :
Sữ dụng các chất độc hại vào sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp
175/ Trong hệ sinh thái ,sinh vật đóng vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh
dưỡng là :sinh vật tự dưỡng
176/ Phát biểu đúng về sản lượng sinh vật :
Sản lượng sinh vật sơ cấp tinh là phần còn lại của sản lượng sơ cấp thô do thực vật
tạo ra sau khi sữ dụng một phần cho các hoạt động sống của mình
177/ Phát biểu đúng về chu trình sinh địa hoá cacbon : Một phần nhỏ Cacbon tách ra từ chu trình
dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích
178/ Trong chu trình nitơ ,vi khuẩn nitrát hoá có vai trò : chuyển hoá NO
2
-


NO
3
-
179/ Hệ sinh thái bao gồm các thành phần nào: Thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh
180/ Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái được chia thành các nhóm : Sinh vật sản xuất ,sinh vật tiêu
thụ ,sinh vật phân giải .
LƯU Ý : Phúc photocopy ra 70 bản ,sáng nay tiết ba nhận (24/3/2010) –Phúc Em


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status