Lớp: 0948ECIT0411 Nhóm 06
Báo cáo: Trình bày mô hình hệ thống
quản lý chuỗi cung ứng (SCM)
1
Lớp: 0948ECIT0411 Nhóm 06
• Phần 1: Trình bày mô hình hệ thống quản lý
chuỗi cung ứng (SCM).
I. Khái niệm:
1- Khái niệm chuỗi cung ứng:
Là mạng lưới các nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà lắp ráp, nhà phân phối và
các trang thiết bị hậu cần. Nhằm thực hiện các chức năng:
• Thu mua nguyên vật liệu.
• Chuyển thành các sản phẩm trung gian và cuối cùng.
• Phân phối các sản phẩm đến khách hàng.
2- Khái niệm về dây chuyền cung cấp:
Là quá trình từ khi doanh nghiệp tìm kiếm và mua nguyên vật liệu cần thiết,
sản xuất ra sản phẩm, và đưa sản phẩm đó đến tay khách hàng.
3- Quản lý chuỗi cung ứng :
Là phối hợp tất cả các hoạt động và các dòng TT liên quan đến việc mua,
sản xuất và di chuyển sản phẩm.
• SCM tích hợp nhu cầu hậu cần nhà cung cấp, nhà phân phối và khách
hàng thành 1 quá trình liên kết.
• SCM là mạng lưới các điều kiện dễ dàng cho việc thu mua NVL,
chuyển NVL thô thành sản phẩm trung gian và cuối cùng, và phân
phối sản phẩm cuối cùng đến khách hàng.
Quản lý chuỗi cung ứng (Supply Chain Management – SCM) là một sự
quản lý toàn bộ chuỗi giá trị thặng dư (value-added), từ nhà cung cấp tới nhà
sản xuất rồi tới các nhà bán buôn, bán lẻ và cuối cùng là tới khách hàng đầu
cuối. SCM có 3 mục tiêu chính:
• Giảm hàng tồn kho.
• Tăng lượng giao dịch thông qua việc đẩy mạnh trao đổi dữ liệu với
được hiểu với nghĩa là công tác hậu cần. Đến cuối thế kỷ 20, Logistics được
ghi nhận như là một chức năng kinh doanh chủ yếu, mang lại thành công cho
các công ty cả trong khu vực sản xuất lẫn trong khu vực dịch vụ. Uỷ ban
kinh tế và xã hội châu Á Thái Bình Dương (Economic and Social
Commission for Asia and the Pacific - ESCAP) ghi nhận Logistics đã phát
triển qua 3 giai đoạn:
1- Giai đoạn 1: Phân phối (Distribution):
3
Lớp: 0948ECIT0411 Nhóm 06
Đó là quản lý một cách có hệ thống các hoạt động liên quan với nhau
nhằm đảm bảo cung cấp sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng một cách hiệu
quả nhất. Giai đoạn này bao gồm các hoạt động nghiệp vụ sau:
• Vận tải.
• Phân phối.
• Bảo quản hàng hoá.
• Quản lý kho bãi.
• Bao bì, nhãn mác, đóng gói.
2- Giai đoạn 2: Hệ thống Logistics
Giai đoạn này có sự phối kết hợp công tác quản lý của cả hai mặt trên vào
cùng một hệ thống có tên là Cung ứng vật tư và Phân phối sản phẩm.
3- Giai đoạn 3: Quản trị dây chuyền cung ứng (SCM)
Theo ESCAP thì đây là khái niệm mang tính chiến lược về quản trị chuỗi
quan hệ từ nhà cung cấp nguyên liệu – đơn vị sản xuất - đến người tiêu
dùng. Khái niệm SCM chú trọng việc phát triển các mối quan hệ với đối tác,
kết hợp chặt chẽ giữa nhà sản xuất với nhà cung cấp, người tiêu dùng và các
bên liên quan như các công ty vận tải, kho bãi, giao nhận và các công ty
công nghệ thông tin.
III. Các mô hình SCM
1- Mô hình:
a. Mô hình đơn giản:
sản xuất theo hợp đồng. Trong mô hình phức tạp này, hệ thống SCM phải xử
lý việc mua sản phẩm trực tiếp hoặc mua qua trung gian, làm ra sản phẩm và
đưa sản phẩm đến các nhà máy “chị em” để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm
hoàn thiện.
Các công ty sản xuất phức tạp sẽ bán và vận chuyển sản phẩm trực
tiếp đến khách hàng hoặc thông qua nhiều kênh bán hàng khác, chẳng hạn
như các nhà bán lẻ, các nhà phân phối và các nhà sản xuất thiết bị gốc
(OEMs). Hoạt động này bao quát nhiều địa điểm (multiple-site) với sản
Khách hàng
Nhà cung
cấp
Nhà sản
xuất
Xí nghiệp
anh chị
Nhà phân
phối
Nhà thầu phụ
Xí nghiệp anh chị
Người bán lẻ
Trung tâm
phân phối
Sản
xuất
kinh
doanh
Vận chuyển trực tiếp
Vận
chuyển
trực
phần này là các nhóm chức năng khác nhau và cùng nằm trong dây chuyền
cung ứng:
• Sản xuất (Làm gì? Như thế nào? Khi nào?).
• Vận chuyển (Khi nào? Vận chuyển như thế nào?).
• Tồn kho (Chi phí sản xuất và lưu trữ).
• Định vị (Nơi nào tốt nhất? Để làm cái gì?).
• Thông tin (Cơ sở để ra quyết định).
7
Lớp: 0948ECIT0411 Nhóm 06
a. Sản xuất :
Sản xuất là khả năng của dây chuyền cung ứng tạo ra và lưu trữ sản
phẩm. Phân xưởng, nhà kho là cơ sở vật chất, trang thiết bị chủ yếu của
thành phần này. Trong quá trình sản xuất, các nhà quản trị thường phải đối
mặt với vấn đề cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và
hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp: Thị trường cần những sản phẩm gì? Sẽ
có bao nhiêu sản phẩm được sản xuất và khi nào được sản xuất? Để trả lời
các câu hỏi đó thì hệ thống SCM hỗ trợ các hoạt động về sản xuất bao gồm
việc tạo các kế hoạch sản xuất tổng thể có tính đến khả năng của các nhà
máy, tính cân bằng tải công việc, điều khiển chất lượng và bảo trì các thiết
bị.
b. Vận chuyển :
Đây là bộ phận đảm nhiệm công việc vận chuyển nguyên vật liệu,
cũng như sản phẩm giữa các nơi trong dây chuyền cung ứng. Ở đây, sự cân
bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu và hiệu quả công việc được biểu thị
trong việc lựa chọn phương thức vận chuyển. Thông thường có 6 phương
thức vận chuyển cơ bản:
• Đường biển: giá thành rẻ, thời gian vận chuyển dài và bị giới hạn về
địa điểm giao nhận.
• Đường sắt: giá thành rẻ, thời gian trung bình, bị giới hạn về địa điểm
giao nhận.
d. Định vị :
Bạn tìm kiếm các nguồn nguyên vật liệu sản xuất ở đâu? Nơi nào là
địa điểm tiêu thụ tốt nhất? Những địa điểm nào chúng ta nên đặt những
phương tiện cho sản xuất và cho kho bãi? Địa điểm nào là hiệu quả nhất về
mặt chi phí để sản xuất và đặt kho bãi? Có nên dùng chung các phương tiện
hay xây dựng mới? Một khi tất cả những quyết định trên được thực hiện thì
sẽ xác định được các con đường tốt nhất để sản phẩm có thể vận chuyển tới
nơi tiêu thụ đầu cuối một cách nhanh chóng và hiệu quả. Đây chính là những
yếu tố quyết định sự thành công của dây chuyền cung ứng. Định vị tốt sẽ
giúp quy trình sản xuất được tiến hành một cách nhanh chóng và hiệu quả
hơn.
e. Thông tin :
Thông tin chính là “nguồn dinh dưỡng” cho hệ thống SCM của bạn.
Bạn cần khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và cố gắng thu thập
nhiều nhất lượng thông tin cần thiết.Doanh nghiệp thường đặt ra câu hỏi
:Nên thu thập bao nhiêu dữ liệu và nên chia sẻ bao nhiêu thông tin? Thông
tin chính xác và đúng thời điểm sẽ tạo cho doanh nghiệp những cam kết về
sự phối hợp và đưa ra quyết định tốt hơn. Với thông tin “tốt”, con người có
thể đưa ra các quyết định một cách hiệu quả về những vấn đề như sản xuất
cái gì, sản xuất bao nhiêu, nơi nào nên đặt kho hàng và vận chuyển như thế
nào là tốt nhất. Nếu thông tin chuẩn xác, hệ thống SCM sẽ đem lại những
kết quả chuẩn xác. Ngược lại, nếu thông tin không đúng, hệ thống SCM sẽ
không thể phát huy tác dụng.
9
Lớp: 0948ECIT0411 Nhóm 06
• Phần II: Doanh nghiệp xây dựng SCM
nhằm mục đích gì?
I. Doanh nghiệp cần có SCM:
Các chuỗi cung ứng ngày càng trở nên phức tạp, và kết quả là các
doanh nghiệp sẽ gặp phải càng nhiều thách thức trong quá trình quản lý. Bất
cạnh tranh bấy nhiêu. Các công ty hàng đầu trên thị trường giờ đây tự nhìn
nhận bản thân không chỉ chú trọng đến chất lượng sản phẩm, khu vực bán
hàng, nhãn hiệu mà họ còn quan tâm đặc biệt đến “danh mục các khách
hàng” (portfolio of customers). Những công ty này được tổ chức cho mục
đích duy nhất là tối đa hoá lợi nhuận khách hàng bằng việc nắm vững,
truyển tải và thực thi một giá trị tuyệt với cho các khách hàng.
Theo hãng AMR Research, các công ty có một mạng lưới cung ứng
hướng theo nhu cầu và trọng tâm vào khách hàng luôn đảm bảo tỷ lệ hàng
tồn kho dưới 15%; hoạt động xử lý đơn đặt hàng diễn ra tốt đẹp và thời gian
chu trình tiền mặt thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh đến 35%. Những
kết quả như vậy đã dẫn tới việc cải thiện được 10% doanh thu và 5 đến 7%
lợi nhuận.
Vậy tại sao yếu tố khách hàng lại quan trọng? Câu trả lời có thể được
tìm thấy trong các xu hướng kinh doanh mạnh mẽ dưới đây có tác động tới
bản chất nhu cầu của khách hàng và các công ty phản ứng nhu thế nào với
các nhu cầu đó?
• Sức mạnh của các khách hàng: Các khách hàng ngày nay đang sử
dụng tầm ảnh hưởng lớn mạnh của mình lên hoạt động kinh doanh
của các công ty. Họ yêu cầu được đối xử như những cá nhân duy nhất,
và họ mong đợi các đối tác cung ứng của họ cung cấp các gói sản
phẩm, dịch vụ và thông tin hiệu quả nhất. Với những mong đợi của
khách hàng được đặt vào các công ty hàng đầu, họ yêu cầu một chất
lượng cao nhất với mức giá thấp nhất. Các khách hàng mong muốn tự
động hoá các công cụ đặt hàng qua đó trao thêm quyền ảnh hưởng cho
11
Lớp: 0948ECIT0411 Nhóm 06
họ trong việc thiết kế nội dung sản phẩm và dịch vụ. Họ tìm kiếm
những cam kết hoàn thành đơn đặt hàng một cách nhanh chóng, nội
dung thông tin mạnh mẽ, hài hoà hoạt động tìm kiếm và đặt hàng, và
tăng cường yếu tố hậu mãi.
(SCM - Supply Chain Management) linh hoạt và hiệu quả thì doanh nghiệp
ngay lập tức có thể có hành động phản hồi lại với những thay đổi nhanh
12
Lớp: 0948ECIT0411 Nhóm 06
chóng nhu cầu của khách hàng, đồng thời vẫn có thể đảm bảo chi phí sản
xuất ở mức thấp để tối đa hóa lợi nhuận .
Theo AMR Research yếu tố cơ bản để cạnh tranh ngày nay trong các
công ty hàng đầu là sở hữu được một chuỗi cung ứng trội hơn hẳn đối thủ.
Nói cách khác thì quản trị chuỗi cung ứng không còn là một chức năng
mang tính hoạt động của các công ty hàng đầu mà trở thành một bộ phận
chiến lược của công ty. Giải pháp quản lý chuỗi cung ứng có thể giúp các
nhà quản lý đạt được mục tiêu bằng cách cho phép họ dự đoán tốt hơn các
xu hướng thị trường, thỏa thuận những đơn hàng tốt nhất có thể với các nhà
cung ứng, tối ưu hóa mức tồn kho, và liên kết tốt hơn với các kênh phân
phối. Chính vì những lợi ích mà SCM mang lại, ngày càng nhiều các công ty
đi xây dựng cho mình một mô hình SCM phù hợp nhất nhằm hỗ trợ hoạt
động kinh doanh của mình.
II. Các tính năng chính của SCM:
Các giải pháp SCM cung cấp một bộ ứng dụng toàn diện bao gồm các
phân hệ và các tính năng hỗ trợ từ đầu đến cuối các quy trình cung ứng, bao
gồm:
• Quản lý kho để tối ưu mức tồn kho (thành phẩm, bán thành phẩm,
nguyên vật liệu, các linh kiện, bộ phận thay thế cho các hệ thống máy
móc) đồng thời tối thiểu hóa các chi phí tồn kho liên quan.
• Quản lý đơn hàng bao gồm tự động nhập các đơn hàng, lập kế hoạch
cung ứng, điều chỉnh giá, sản phẩm để đẩy nhanh quy trình đặt hàng -
giao hàng.
• Quản lý mua hàng để hợp lý hóa quy trình tìm kiếm nhà cung cấp,
tiến hành mua hàng và thanh toán.
• Quản lý hậu cần để tăng mức độ hiệu quả của công tác quản lý kho
trợ khách hàng trong việc nhận hàng.
SCM giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu
quả. Nhờ có thể thay đổi các nguồn nguyên vật liệu đầu vào hoặc tối ưu hoá
quá trình luân chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ mà SCM có thể
giúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.Có không
ít công ty đã gặt hái thành công lớn nhờ biết soạn thảo chiến lược và giải
pháp SCM thích hợp, ngược lại, có nhiều công ty gặp khó khăn, thất bại do
đưa ra các quyết định sai lầm như chọn sai nguồn cung cấp nguyên vật liệu,
chọn sai vị trí kho bãi, tính toán lượng dự trữ không phù hợp, tổ chức vận
chuyển rắc rối, chồng chéo
14
Lớp: 0948ECIT0411 Nhóm 06
Ngoài ra, SCM còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động tiếp thị, đặc biệt là tiếp
thị hỗn hợp (4P*: Product, Price, Promotion, Place). Chính SCM đóng vai
trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến và vào đúng
thời điểm thích hợp. Mục tiêu lớn nhất của SCM là cung cấp sản phẩm/dịch
vụ cho khách hàng với tổng chi phí nhỏ nhất.
Điểm đáng lưu ý là các chuyên gia kinh tế đã nhìn nhận rằng hệ thống
SCM hứa hẹn từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty
và tạo điều kiện cho chiến lược thương mại điện tử phát triển. Đây chính là
chìa khoá thành công cho B2B. Tuy nhiên, như không ít các nhà phân tích
kinh doanh đã cảnh báo, chiếc chìa khoá này chỉ thực sự phục vụ cho việc
nhận biết các chiến lược dựa trên hệ thống sản xuất, khi chúng tạo ra một
trong những mối liên kết trọng yếu nhất trong dây chuyền cung ứng.
Trong một công ty sản xuất luôn tồn tại ba yếu tố chính của dây chuyền
cung ứng:
• Các bước khởi đầu và chuẩn bị cho quá trình sản xuất, hướng
tới những thông tin tập trung vào khách hàng và yêu cầu của
họ.
• Bản thân chức năng sản xuất, tập trung vào những phương tiện,
như trên các doanh nghiệp xây dựng SCM nhằm phục vụ cho những mục
đích liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình .Những mục đích
chính đó là :
• Quản lý hiệu quả hơn toàn mạng lưới của doanh nghiệp bằng việc bao
quát được tất cả các nhà cung cấp, các nhà máy sản xuất, các kho lưu
trữ và hệ thống các kênh phân phối. Doanh nghiệp có thể dự đoán tốt
hơn các xu hướng thị trường, thỏa thuận những đơn hàng tốt nhất có
thể với các nhà cung ứng, tối ưu hóa mức tồn kho, và liên kết tốt hơn
với các kênh phân phối.
• Sắp xếp hợp lý và tập trung vào các chiến lược phân phối để có thể
loại bỏ các sai sót trong công tác hậu cần cũng như sự thiếu liên kết có
thể dẫn tới việc chậm chễ.
• Tăng hiệu quả cộng tác liên kết trong toàn chuỗi cung ứng bằng việc
chia sẻ các thông tin cần thiết như các bản báo cáo xu hướng nhu cầu
thị trường, các dự báo, mức tồn kho, và các kế hoạch vận chuyển với
các nhà cung cấp cũng như các đối tác khác.
• Tối thiểu hóa chi phí tồn kho và tăng chu trình lưu chuyển tiền mặt
bằng cách quản lý tốt hơn mức tồn kho.
• Tăng mức độ kiểm soát công tác hậu cần để sửa chữa kịp thời các vấn
đề phát sinh trong chuỗi cung ứng trước khi quá muộn.
Điều quan trọng nhất khi doanh nghiệp xây dựng SCM là tiết kiệm chi
phí tối đa ,tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng thị phần , giành
được đông đảo khách hàng , tăng doanh thu cho doanh nghiệp và tối đa hoá
lợi nhuận.
Một nghiên cứu chính thống gần đây của AMR đã chứng minh: những
doanh nghiệp có khả năng dự báo chính xác các nhu cầu thị trường (một số
có thể dễ dàng có được với giải pháp SCM ), có thể giảm mức tồn kho
không cần thiết 15%, tăng tỷ lệ các đơn hàng thành công, và rút ngắn qui
trình thu tiền tới 35 %.
17
trong quản lý sinh viên trong KTX .
Với mục đích tìm hiểu hoạt động của hệ thống quản lý sinh viên trong
KTX dưới góc độ các luồng thông tin dữ liệu, chúng tôi sẽ tiến hành nghiên
cứu, khảo sát một hệ thống quản lý sinh viên trong KTX với các nhiệm vụ
sau:
• Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống.
• Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh hệ thống.
• Xây dựng luồng dữ liệu mức đỉnh.
• Xây dựng luồng dữ liệu mức dưới đỉnh.
Bài tập chúng tôi thực hiện sẽ được dựa trên kết cấu 2 phần:
Phần 1: Mô tả hệ thống quản lý sinh viên trong KTX
Phần 2: Phân tích các sơ đồ.
I. Mô tả hệ thống quản lý sinh viên trong KTX:
Hoạt động quản lý sinh viên trong KTX được tiến hành qua 4 công đoạn
chính: Đăng kí, Xếp phòng, Quản lý sinh viên, Lưu trữ. Các hoạt động
nghiệp vụ trong quản lý sinh viên được tiến hành như sau:
1- Đăng kí:
• Đầu mỗi năm học, ban quản lý KTX sẽ thống kê số lượng sinh viên
đang ở trong KTX, thống kê số phòng trống và số chỗ trống trong các
phòng.
19
Lớp: 0948ECIT0411 Nhóm 06
• Căn cứ vào điều kiện thực tế của KTX, căn cứ vào số lượng sinh viên
mà kí túc có thể nhận thêm, trường đưa ra các quyết định, các thông
báo về số lượng sinh viên được ở KTX.
• Nhân viên Ban quản lý sẽ thông báo cho sinh viên điều kiện được ở
trong KTX và thủ tục đăng ký vào KTX. Sinh viên được xác nhận là
đúng đối tượng được ở KTX sẽ làm bản đăng kí ở KTX theo mẫu mà
nhân viên ban quản lý KTX đã lập sẵn.
2- Xếp phòng:
• Ban quản lý ký túc xá như một phòng ban nên cũng có nhu cầu lưu trữ
các thông báo, các quyết định.
• Các thông tin về sinh viên cũng được lưu trữ để tiện cho việc quản lý.
II. Phân tích các sơ đồ:
Mô hình phân cấp chức năng (BPC)
a) Mô hình:
Bước 1: Liệt kê tất cả các hoạt động trong quản lý sinh viên trong KTX:
• Thống kê số lượng sinh viên có thể nhận thêm.
• Thông báo điều kiện nhận sinh viên, số lượng sinh viên được ở KTX.
• Làm thủ tục đăng kí vào kí túc xá.
• Tìm phòng trong danh sách phòng.
• X ếp phòng phù hợp với sinh viên.
• Thông báo cho sinh viên không tìm được phòng.
• Cập nhật thông tin về sinh viên đã được xếp.
• Làm thẻ nội trú.
• Cập nhật danh sách sinh viên khi có sinh viên chuyển ra ngoài.
• Làm danh sách phòng.
• Lưu trữ các báo cáo , các quyết định.
• Lưu trữ thông tin sinh viên.
• Các hoạt động : phát đơn xin vào KTX và bản cam kết vào KTX , sinh
viên nộp đơn đăng ký , ban quản lý kiểm tra có ai không phải là sinh
viên nội trú mà vẫn ở ký túc xá không thì sinh viên trong phòng phải
trình thẻ sinh viên nội trú là những hoạt động do con người làm.
Bước 2: Nhóm các chức năng có liên quan và đặt tên cho chức năng cha :
Chức năng “đăng kí ”:
• Thống kê số lượng sinh viên có thể nhận thêm.
21
Lớp: 0948ECIT0411 Nhóm 06
• Thông báo điều kiện nhận sinh viên, số lượng sinh viên được ở KTX.
• Làm thủ tục đăng kí vào KTX.
sinh viên
có thể nhận
thêm
1.2-Thông
báo điều
kiện nhận
sinh viên ,
số lượng
sinh viên
được ở
KTX
1.3-Làm
thủ tục
đăng kí vào
KTX
2.1-Tìm
phòng phù
hợp với
sinh viên
2.2-Xếp
phòng
2.3-Thông
báo cho
sinh viên
2.4-Cập
nhật thông
tin về sinh
viên mới
3.1-Làm
thẻ nội
đó. Sinh viên có thể được xếp vào phòng đã có sinh viên cùng
khoa, cùng khoá hoặc phòng vẫn còn trống hoặc phòng của sinh
viên khoa khác.
Thông báo cho sinh viên không tìm được phòng: Nếu không tìm
được phòng cho sinh viên thì nhân viên ban quản lý sẽ thông báo
cho sinh viên nào không tim được phòng. Ngược lại những sinh
viên nào được xếp phòng thì thông báo cho họ thông tin về phòng
đã xếp.
Cập nhật thông tin về sinh viên mới: Mỗi khi một sinh viên được
xếp phòng thì nhân viên ban quản lý có trách nhiệm cập nhật thông
tin về sinh viên đó vào danh sách sinh viên.
• Quản lý sinh viên:
Làm thẻ nội trú: Sinh viên ở KTX thì nhân viên ban quản lý có
trách nhiệm làm thẻ nội trú cho họ để ban quản lý dễ kiểm tra và
để sinh viên ra vào KTX.
Cập nhật danh sách sinh viên: Nhân viên ban quản lý phải thường
xuyên cập nhật thông tin mới về sinh viên vào danh sách sinh
viên. Đặc biệt là khi sinh viên đó chuyển ra ngoài để dễ quản lý.
Làm danh sách phòng: Nhân viên ban quản lý có trách nhiệm làm
danh sách phòng cho các phòng và khi có sinh viên chuyển ra
ngoài thì xoá thông tin của sinh viên đó ra khỏi danh sách phòng.
• Lưu trữ:
24
Lớp: 0948ECIT0411 Nhóm 06
Lưu trữ các báo cáo, các quyết định: Nhân viên ban quản lý sẽ lưu
trữ tất cả các thông báo, quyết đinh của trường, của ban quản lý đối
với sinh viên trong hệ thống.
Lưu trữ thông tin sinh viên: Tất cả các thông tin về sinh viên ở
trong KTX sẽ được nhân viên ban quản lý lưu trữ lại trong hệ
thống.
về phòng
của sinh
viên
Thông tin về tình hình thực tế của
KTX , số lượng sinh viên mà KTX
có thể tiếp nhận
Ban quản lý
Thông báo làm thẻ nội trú cho
sinh viên và nội quy KTX, thủ
tục đăng kí vào KTX
Các thông báo quyết định của
trường , thông tin về sinh viên
,thông tin về việc xếp phòng và
việc quản lý sinh viên ở KTX
25