Phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Pdf 16

Phân tích BC tài chính NH TMCP Vietcombank Giảng viên: PGS.TS.Trương Quang Thông



Nhóm 8 – Lớp CH TCDN Đêm 1 Page 1
Phân tích BC tài chính NH TMCP Vietcombank Giảng viên: PGS.TS.Trương Quang Thông

Trong điều kiện thị trường tài chính Việt Nam dần dần được mở cửa theo lộ
trình đã cam kết với Tổ chức Thương mại thế giới – WTO, thì ngành ngân hàng Việt
Nam cũng đang ngày càng phát triển với tốc độ nhanh chóng. Song song đó là một sự
cạnh tranh khốc liệt từ thị trường tài chính thế giới cũng như những ảnh hưởng không
nhỏ của thị trường thế giới đối với các ngân hàng Việt Nam. Liệu các ngân hàng Việt
Nam có rơi vào tình trạng như các ngân hàng Mỹ trong cuộc khủng hoảng năm 2008?
Trong tình hình đó, việc tiếp cận với bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của các
ngân hàng, thấy được những ưu điểm và nhược điểm cũng như những nguyên nhân
của những ưu nhược điểm đó để có thể dự báo được tình hình trong tương lai, từ đó
định hướng kinh doanh đúng đắn của ngân hàng là một việc làm đặc biệt quan trọng
đối với các nhà quản trị ngân hàng cũng như các đối tác, các cổ đông muốn hiểu rõ về
ngân hàng. Xuất phát từ nguyên nhân đó, việc phân tích báo cáo tài chính ngành ngân
hàng đang ngày càng đóng vai trò quan trọng và trở nên không thể thiếu đối với bất kỳ
nhà quản trị ngân hàng nào cũng như đối với các cổ đông của ngân hàng.
Nhóm 8 – Lớp CH TCDN Đêm 1 Page 2
Phân tích BC tài chính NH TMCP Vietcombank Giảng viên: PGS.TS.Trương Quang Thông
Ra đời vào năm 1963, là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của Việt
Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vay tài
trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm ), thanh
toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các ngân hàng nước
ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các
nước xã hội chủ nghĩa (cũ) ; là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính
phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá; có thể nói với quá trình phát triển gần 50
năm, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (trước đây là Ngân hàng Ngoại

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên
được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá và chính thức hoạt động với
tư cách là một Ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008. Ngày 30/6/2009, cổ phiếu
Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch
Chứng khoán TPHCM.
Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày
nay phát triển với mạng lưới bao gồm > Hội sở chính tại Hà Nội, > Sở giao dịch, gần
?@@chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, A công ty con tại Việt Nam (Công ty
Cho thuê Tài chính NHTMCPNTVN; Công ty TNHH Chứng khoán NHTMCP Ngoại
thương Việt Nam – VCBS; Công ty liên doanh Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán
Vietcombank), B công ty con tại nước ngoài, > văn phòng đại diện tại Singapore, C
công ty liên doanh, liên kết. Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống
Autobank với >DE@@ ATM và BBD@@@ điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn
quốc. Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại lý
tại 100 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tại thời điểm 31/12/2011, vốn điều lệ của
Vietcombank đạt >FDGFHIJ".
2. KLMK)M<6=
!N) OPQ'
>FGB  Ngày 30/10/1962, Ngân hàng Ngoại Thương (NHNT -
Vietcombank) được thành lập theo Quyết định số 115/CP của Hội
đồng Chính phủ trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực
thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN)
>FGA  Ngày 01/4/1963, chính thức khai trương hoạt động NHNT như là
một ngân hàng đối ngoại độc quyền
>FEH  Thành lập Công ty Tài chính ở Hồng Kông – Vinafico Hong Kong
>FF@  Ngày 14/11/1990, NHNT chính thức chuyển từ một ngân hàng
Nhóm 8 – Lớp CH TCDN Đêm 1 Page 4
Phân tích BC tài chính NH TMCP Vietcombank Giảng viên: PGS.TS.Trương Quang Thông
chuyên doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang
một NHTM nhà nước hoạt động đa năng theo Quyết định số 403-

02/6/2008.
B@@F  Ngày 11/6/2009, chính thức khai trương hoạt động công ty TNHH
Bảo hiểm Nhân thọ Vietcombank – Cardif.
Nhóm 8 – Lớp CH TCDN Đêm 1 Page 5
Phân tích BC tài chính NH TMCP Vietcombank Giảng viên: PGS.TS.Trương Quang Thông
 Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB)
chính thức được niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán TPHCM.
 Ngày 30/9/2011, Vietcombank đã ký kết thành công thoả thuận hợp
tác chiến lược với Ngân hàng TNHH Mizuho (MHCB) - một thành
viên của Tập đoàn tài chính Mizuho (Nhật Bản) – thông qua việc
bán cho đối tác 15% vốn cổ phần.
3. R"STUV9:(
a) WR"X)"YZC@[8MW<\6]UV^(&_ )(Q
Đến thời điểm 31/12/2011, cổ đông duy nhất nắm giữ trên 50% vốn cổ phần
của VCB là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đại diện phần vốn Nhà nước) với tỷ lệ sở
hữu 90,72%.
b) R"ST6VC@[8MW<\`8M"T<a &_ )(QX)"Y
- Công ty TNHH MTV Cho thuê Tài chính Vietcombank;
- Công ty TNHH Chứng khoán Vietcombank;
- Công ty Tài chính Việt Nam tại Hồng Kông;
- Công ty Chuyển tiền Vietcombank;
- Công ty TNHH Cao ốc Vietcombank 198;
- Công ty TNHH Vietcombank - Bonday - Bến Thành;
- Công ty LD Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Vietcombank;
- Công t TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Vietcombank Cardif;
- Công ty Liên doanh Vietcombank Bonday.
II. ,!b3ccb!!*,!!*&23!
35"MQd &3"( #B@@FeB@>>
Đơn vị tính: triệu đồng
fg !hB@>> !hB@>@ !hB@@F

V
Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay tổ
chức tín dụng chịu rủi ro
20 19
VI Phát hành giấy tờ có giá 2,071,383 3,563,985 386,058
VII Các khoản nợ khác 22,012,029 8,832,053 7,722,844
3 &l!mOn BHiEH>iFA@ B@iHCGiEG> >GiH>FiG?>
VIII Vốn và các quỹ 28,638,696 20,736,729 16,710,333
1 Vốn của tổ chức tín dụng 20,739,157 14,255,875 12,146,020
2 Quỹ của tổ chức tín dụng 2,116,611 1,456,675 1,283,539
3 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 191,020 269,314 167,838
4 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 70,442 35,631 8,873
5 Lợi nhuận chưa phân phối 5,521,466 4,719,234 3,104,063
IX Lợi ích của cổ đông thiểu số 143,234 120,032 109,308
1. ;;dK"L5":J8M
1.1 ;;dK"L5
35">o35"MQd 6p"qr\L516':J"4
fg !hB@@F !hB@>@ !hB@>>
N"`*5)  L  8s
N)B@>@
N"`*5)L 8sN)
B@@F
N"1t4
`*5)1e4
[
N"1t4`
*5)1e4
[
O! BCCi?FCiHHA A@EiGB>iAAH AGGiEBBiBEF CFi>@@iF?> >F[ >>>iBBGiAFG ??[
I

3,637,730 3,955,000 2,618,418 (1,336,582) -34% (1,019,312) -28%
IX Tài sản cố định 1,505,260 1,586,093 2,605,744 1,019,651 64% 1,100,484 73%
X Tài sản có khác 3,599,746 4,859,421 6,118,909 1,259,488 26% 2,519,163 70%
 
!"##$%"#
Nhìn vào biểu đồ trên, ta thấy tổng tài sản của Vietcombank có một tỷ lệ tương
đối cao và đều qua các năm ở mức 18%. Năm 2011, tổng tài sản của VCB là 366.7
nghìn tỷ, tăng 19% so với năm 2010 và 44% so với năm 2009.
1.2 u:6pL5
" &'(() "#
Nhóm 8 – Lớp CH TCDN Đêm 1 Page 8
Phân tích BC tài chính NH TMCP Vietcombank Giảng viên: PGS.TS.Trương Quang Thông
"]#!!!8vQo Tăng 32% so với năm 2010, 49% so
với năm 2009, chiếm 31% tổng tài sản năm 2011. Con số này nói lên khả năng thanh
khoản tốt của VCB. Và giai đoạn 2010, 2011 là giai đoạn có sự biến động mạnh về lãi
suất nên sự gia tăng này chứng tỏ ngân hàng đang đẩy mạnh giao dịch trên thị trường
liên ngân hàng, tận dụng tốt các cơ hội của thị trường để tăng thu nhập.
 8(SQ"o
*+,,+,(,!-.,/(,,!"##$%"#
Cho vay khách hàng chiếm 56% tổng tài sản năm 2011, tăng 49% so với năm
2009. Dư nợ tín dụng có xu hướng tăng từ năm 2009 đến năm 2011, chứng tỏ hoạt
động tìm kiếm khách hàng rất hiệu quả.
Q 5\:$ochiếm 9% tổng tài sản
Nhóm 8 – Lớp CH TCDN Đêm 1 Page 9
Phân tích BC tài chính NH TMCP Vietcombank Giảng viên: PGS.TS.Trương Quang Thông
0 /(.,!1"##$%"#
Các khoản đầu tư có xu hướng thay đổi không đáng kể qua các năm.
L5Qo chiếm 3% tổng tài sản, bao gồm: tiền mặt, vàng bạc đá qu; các
công cụ tài chính phái sinh và tài sản tài chính khác; tài sản có khác.
2.,/(3

khá an toàn, có tính thanh khoản cao và có thể làm cho thu nhập của VCB ổn định về
lâu dài, tuy nhiên, điều này có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của VCB sẽ không cao vì
lãi suất của các tài sản này thường khá thấp. Và nếu các khoản cho vay đối với các dự
án của các doanh nghiệp nhà nước và các tập đoàn nhà nước không được cải thiện về
hiệu quả và chất lượng, với cơ cấu tài sản này, tỷ lệ nợ xấu và chất lượng tín dụng của
VCB có thể bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, điều này có thể chưa đáng lo ngại đối với VCB
vì hiện nay, thực tế đang cho thấy Nhà nước đang có động thái thực hiện các biện
pháp mạnh tay hơn đối với các dự án kém hiệu quả thông qua Nghị quyết số 11, đồng
thời, tỷ lệ trích dự phòng của VCB cũng tương đối cao, cao hơn mức trung bình
ngành. Năm 2010, VCB trích lập 5,500 tỷ đồng vào quỹ dự phòng, tương đương
100% lợi nhuận trước thuế của cả năm. Quỹ dự phòng hiện tại của VCB hoàn toàn có
thể bù đắp các khoản nợ xấu. Trong tình hình lãi suất ở mức cao, số dư quỹ dự phòng
Nhóm 8 – Lớp CH TCDN Đêm 1 Page 11
Phân tích BC tài chính NH TMCP Vietcombank Giảng viên: PGS.TS.Trương Quang Thông
lớn sẽ có thể phần nào bảo vệ lợi nhuận và chất lượng tín dụng của VCB trong những
năm tiếp theo.
1.3 ":J8MB@@FeB@>>
2 4(&5 -*6"6"#3
  "w  ^(  Q  "o chiểm 62% tổng nguồn vốn tại thời điểm
31/12/2011, có xu hướng tăng qua các năm với tỷ lệ tăng ở các năm 2010 và 2011 lần
lượt là: 21% và 11%.
789().,/(,,"##$%"#3
Nhóm 8 – Lớp CH TCDN Đêm 1 Page 12
Phân tích BC tài chính NH TMCP Vietcombank Giảng viên: PGS.TS.Trương Quang Thông
"w#Wxay"Qochiếm 13% tổng nguồn vốn
:89(/((,;(<=>.,/(
Q 5z<^8!!!ochiếm 11% tổng nguồn vốn.
? /(.,!@(,<,A,)BCBB
Nhóm 8 – Lớp CH TCDN Đêm 1 Page 13
Phân tích BC tài chính NH TMCP Vietcombank Giảng viên: PGS.TS.Trương Quang Thông

B@@FrB@>@
1[4
O  L
B@>@rB@>>
1[4
Huy động từ dân cư 76,949 98,880 121,587 28.5% 23%
Huy động từ TCKT 92,058 108,172 120,113 16.3% 9.7%
Tổng huy động vốn 169,457 208,320 241,700 23% 16.02%
Nhóm 8 – Lớp CH TCDN Đêm 1 Page 14
Phân tích BC tài chính NH TMCP Vietcombank Giảng viên: PGS.TS.Trương Quang Thông
từ dân cư và TCKT
Tỷ trọng: Huy động
từ dân cư
45.41% 47.46% 50.4%
Tỷ trọng: Huy động
từ TCKT
54.59% 51.92% 49.6%
Vốn tự có 18,081 21,234 27,575
Tỷ trọng vốn huy
động so với vốn tự có
937% 981% 876.5%
Nhận xét:
Năm 2011, công tác huy động vốn đặc biệt khó khăn do tác động của chính sách tiền
tệ thắt chặt và chính sách kiểm soát thị trường ngoại hối nghiệm ngặt. Bên cạnh đó,
hoạt động huy động vốn còn phải đối mặt với nhiều thách thức hơn do sự cạnh tranh
không lành mạnh của các tổ chức tín dụng khác. Trước diễn biến phức tạp của thị
trường, Vietcombank xác định công tác huy động vốn là một trong những nhiệm vụ
trọng tâm, ưu tiên hàng đầu và xuyên suốt trong năm. Vietcombank một mặt tuân thủ
các quy định của NHNN, mặt khác đã linh hoạt đưa ra các giải pháp đẩy mạnh huy
động vốn như là tăng cường chính sách chăm sóc khách hàng, đa dạng hoá sản phẩm

đảm bảo đúng yêu cầu về tỷ lệ dự trữ bắt buộc (DTBB) theo quyết định số 379/QĐ-
NHNN ngày 24/02/2009. Năm 2010 tiền gửi tại NHNN tại Vietcombank giảm xuống
Nhóm 8 – Lớp CH TCDN Đêm 1 Page 16
Phân tích BC tài chính NH TMCP Vietcombank Giảng viên: PGS.TS.Trương Quang Thông
còn 8.239.851 triệu VND, tiền gửi ngoại tệ từ 17.683.028 triệu VND giảm xuống còn
5.181.808 triệu VND do Quyết định số 74/QĐ-NHNN quy định tỷ lệ DTBB 7%
xuống 4% đối với tiền gửi bằng ngoại tệ có thời hạn dưới 12 tháng, và từ 3% xuống
2% đối với tiền gửi bằng ngoại tệ có thời hạn trên 12 tháng. Năm 2011, theo quyết
định 195/QĐ-NHNN ngày 26/8/2011 điều chỉnh tỷ lệ DTBB đối với tiền gửi không
kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng bằng ngoại tệ là 8%, đối với tiền gửi từ 12 tháng
trở lên bằng ngoại tệ là 6%. Tuy nhiên tiền gửi tại NHNN năm 2011 là 10.676.759
triệu VND không cao như năm 2009 là do Thôngtưsố 09/2011/TT-NHNN ngày
9/4/2011 quy định mức lãi suất huy động vốn tối đa bằng USD của tổ chức, cá nhân
tại tổ chức tín dụng (TCTD) 3%/năm. Tiếp theo đó, Thông tư số 14/2011/TT-NHNN
quy định lãi suất vốn huy động tối đa bằng USD là 2%/năm, việc này làm cho người
dân và doanh nghiệp chuyển sang gửi tiết kiệm từ USD sang VND.
{V: B@@F B@>@ B@>>
Tiền gửi bằng VNĐ có thời hạn dưới 12
tháng
3% 3% 3%
Tiền gửi bằng VNĐ có thời hạn từ 12 tháng
trở lên
1% 1% 1%
Tiền gửi bằng ngoại tệ có thời hạn dưới 12
tháng
7% 4% 8%
Tiền gửi bằng ngoại tệ có thời hạn từ 12
tháng trở lên
3% 2% 6%
Tiền gửi của tổ chức tín dụng ở nướcngoài

Hình 6.1: Tổng thu nhp và chi phí c năm 2009-2011
So sánh dữ liệu qua các năm 2009 đến 2011 thì năm 2011 Vietcombank có sự
gia tăng mạnh mẽ cả về thu nhập lẫn chi phí. Đây là thành công tiếp nối từ năm 2010
trong việc thay đổi chiến lược kinh doanh chuyển mình từ một ngân hang bán buôn
thành ngân hang đa năng trên cơ sở phát huy lợi thế, vừa củng cố, giữ vững vị thế của
ngân hang bán buôn, đẩy mạnh bán lẻ để đa dạng hóa hoạt động. Để nhìn rõ hơn
chúng ta xem tốc độ tăng trưởng về thu nhập và chi phí củaVietcombank qua cácnăm:
MKN"6$]" B@>@`B@@F B@>>`B@>@
:}< 31.73 47.76
< 36.62 56.35
Nhóm 8 – Lớp CH TCDN Đêm 1 Page 19
Phân tích BC tài chính NH TMCP Vietcombank Giảng viên: PGS.TS.Trương Quang Thông
5.2 I6q"Z"Q 5:}<
Hình 6.2: Cơ cấu thu nhp qua cácnăm 2009-2011
Có thể thấy mặc dù có nhiều yếu tố cấu thành thu nhập nhưng chủ yếu vẫn là từ
thu nhập lãi các khoản cho vay tín dụng, các năm từ 2009 đến 2011 các khoản thu
nhập lãi chiếm tỷ trọng lớn tương ứng 69, 70, 77% trong cơ cấu thu nhập của ngân
hàng. Với cơ cấu thu nhập chủ yếu dựa vào họat động tín dụng thì cũng kéo theo
nhiều rủi ro về chất lượng tín dụng. Đồng thời, khi tăng trưởng tín dụng bị hạn chế
như tình hình hiện tại thì thu thập của ngân hang sẽ bị ảnh hưởng, đây không là vấn đề
riêng của ngân hang nào.
Vietcombank có thế mạnh về kinh doanh ngoại hối nên phần thu nhập từ hoạt
động này cũng chiếm một tỷ trọng khá trong cơ cấu thu nhập .Năm 2010 đạt mức thu
nhập 4,960,646 triệu VND, năm 2011 đạt 6,106,472 triệu VND, chênhlệch 1,145,826
triệu VNĐ với 2 hoạt động chính là kinh doanh ngoại tệ giao ngay và giao dịch các
công cụ tài chính phái sinh tiền tệ.
Các khoản chứng khoán đầu tư có sự sụt giảm và chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ
trong năm 2011, nguyên nhân do Vietcombank tái cơ cấu cơ cấu lại danh mục đầu tư
thông qua việc tập trung thoái vốn tại 2 đơn vị là Shinhanvina và Ngân hang Gia
Định.

6.1 ~:S)Ri%u:ay"
Vietcombank đã kiểm soát được tốc độ tăng trưởng tíndụng ngoại tệ và tốc độ
tăng trưởng tín dụng trung dàihạn nhằm đảm bảo thanh khoản và các tỷ lệ an toàn.
a) Chỉ tiêu tổng dư nợ tín dụng, tốc độ tăng dư nợ tín dụng
Tính đến 31/12/2011, dư nợ tín dụng vượt mức 200 ngàn tỷ đồng. đạt 209.418 tỷ
quy đồng, tốc độ tăng dự nợ tín dụng khoảng 18,4%, kiểm soát được tốc độ tăng
trưởng dưới 20%, hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đề ra, duy trì được thị phần 8,1% toàn
ngành.
Với kết quả như trên, Hội Đồng Quản Trị của Ngân Hàng đã đưa Vietcombank
tiếp tục đi đúng hướng, giữ vững được giá trị của mình trong lĩnh vực hoạt động tín
dụng của ngành.
%8•oIJ" B@@F B@>@ B@>>
Tổng dư nợ tín dụng 141,621 176,814 209,418
Tốc độ tăng trưởng tín dụng 25.56% 24.85% 18.44%
b) Chỉ tiêu tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động, tỷ trọng dư nợ trên tổng tài sản

%8•o[ B@@F B@>@ B@>>
Tỷ lệ dư nợ cho vay/huy động vốn 83.57% 84.88% 86.68%
Tổng dư nợ tín dụng/tổng tài sn 55.43% 57.50% 57.11%
Nhóm 8 – Lớp CH TCDN Đêm 1 Page 22
Phân tích BC tài chính NH TMCP Vietcombank Giảng viên: PGS.TS.Trương Quang Thông
Với tình hình dư nợ cho vay ít biến động qua các năm cho thấy, Vietcombank đã
vừa đạt được mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc đã đề ra của NHNN, vừa đạt được mức kinh
doanh rất hiệu quả trong việc sử dụng vốn huy động để cho vay nhằm tối đa hoá lợi
nhuận trong hoạt động tín dụng của mình.
c) Tỷ trọng từng khoản dư nợ:
H4L<,H B@@F B@>@ B@>>
Dư nợ ngắn hạn 73,706 94,715 123,312
Dư nợ trung dài hạn 67,915 82,099 86,106
Dư nợ VND N/A 114,480 135,863

hơn nhiều so với năm 2009 & 2010. Nhìn vào giá trị tuyệt đối, bộ phận thu hồi nợ còn
cải thiện được tình hình nợ so với 2010 và kiểm soát được tình hình tăng trưởng nợ
mới trong năm 2011 hết sức gắt gao đảm bảo dưới mức kế hoạch 2,8%.
Tỷ lệ nợ mất trắng đạt mức thấp kỷ lục, giảm gần 50% so với năm 2010 là tín
hiệu tốt cho tính rủi ro thấp của hoạt động tín dụng Vietcombank.
b) Đánh giá khả năng bù đắp rủi ro
H4L<,H B@@F B@>@ B@>>
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (789) (1,384)
(3,474
)
Hệ số an toàn vốn CAR 8.11% 9.00% 11.14%
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng dần qua các năm đảm bảo đúng theo quy
định tỷ lệ trích lập dự phòng của từng nhóm nợ Theo Quyết định 493/2005/QĐ-
NHNN & Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN cho thấy tình hình bù đắp rủi ro hoàn toàn
tốt, đảm bảo trích lập đúng chi phí và đủ tỷ lệ.
Năm 2011 tỷ lệ tăng cao là do năm 2010, Vietcombank đã đánh giá nhóm nợ
chưa phù hợp và đã điều chỉnh giữa nhóm 1 và 2 nên năm 2011 trích lập dự phòng
thêm so với số liệu năm 2010 thấp hơn thực tế.
Ngoài ra, với hệ số an toàn vốn trên 10%, Vietcombank đã chính thức thoát khỏi
2 năm chật vật với việc đảm bảo hệ số CAR cao mà vẫn giữ vững được mức tăng
trưởng tín dụng cao. Thành quả này phải kể đến tài điều hành của HĐQT Ngân hàng.
6U}<8Lway"aP<€"6^6
Đến thời điểm 31/12/2011, Vietcombank đã trích đủ dự phòng chung và dự
phòng cụ thể theo kết quả phân loại nợ theo quy định hiện hành của NHNN. Số dư
Quỹ dự phòng rủi ro đến thời điểm 31/12/2011 theo Báo cáo kiểm toán hợp nhất là
Nhóm 8 – Lớp CH TCDN Đêm 1 Page 24
Phân tích BC tài chính NH TMCP Vietcombank Giảng viên: PGS.TS.Trương Quang Thông
5.328 tỷ đồng, trong đó dự phòng chung là 1.464 tỷ đồng, dự phòng cụ thể là 3.864 tỷ
đồng.
7. Uz:}8Q5N"LUz

L
ãi/lỗ thuần từ HĐKD ngoại hối
918.309 561.680 1.179.584
L
ãi/lỗ thuần từ mua bán CK kinh doanh
183.297 18.149 -5.896
L
ãi/lỗ thuần từ mua bán CK đầu tư
172.876 268.381 24.012
T
hu nhập từ hoạt động khác
246.689 724.852 355.489
C
hi phí hoạt động khác
-118.683 -144.780 -1.616.405
L
ãi/lỗ thuần từ hoạt động khác
128.006 580.072 -1.260.916
T
hu nhập từ góp vốn, mua cổ phần
396.437 492.026 1.002.574
C
hi phí hoạt động
-3.493.917 -4.577.785 -5.699.837
 C G F
Nhóm 8 – Lớp CH TCDN Đêm 1 Page 25

Trích đoạn LƯU CHUYỂN TỀN THUẦN TỪ HĐKD 23.060.534 25.021.020 10.652
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status