phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam - Pdf 13



PHÂN TÍCH
BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
NH TMCP
XUẤT
NHẬP KHẨU
VIỆT NAM

[Type a quote from the document or
the summary of an interesting point.
You can position the text box anywhere
in the document. Use the Text Box
Tools tab to change the formatting of
the pull quote text box.]
GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUANG THÔNG
NTH: NHÓM 6 – NHĐ2 – K22
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHTMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 2013
1

THÀNH VIÊN NHÓM PHÂN TÍCH

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHTMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 2013
3
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động của các Ngân hàng TMCP trong thời gian qua luôn là một vấn đề được
quan tâm không chỉ bởi giới học thuật mà còn cả các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.
Tăng về số lượng nhưng hiệu quả hoạt động của không ít ngân hàng trong trong thời gian
qua đang có những diễn biến đáng lo ngại, cùng với hoạt động M&A và thâu tóm diễn ra
liên tục trong hệ thống ngân hàng đang đặt ra câu hỏi cho nhiều đối tượng quan tâm rằng giá
trị cốt lõi của một ngân hàng nằm ở đâu, qua những con số trên báo cáo tài chính của nó hay
những ẩn ý đằng sau các con số đó. Do đó việc phân tích báo cáo tài chính của ngân hàng
một cách cẩn thận là rất quan trọng đối với cả giới học thuật lẫn đầu tư.
Thành lập từ năm 1989, sau hơn hai mươi năm đi vào hoạt động, ngân hàng TMCP
Xuất – Nhập khẩu Việt Nam (EXIMBANK) đã có những bước tiến to lớn, trở thành một

1.1. Cơ cấu thu nhập của EXIMBANK qua các năm:

Nguồn: Nhóm phân tích tổng hợp.
Hai nguồn thu nhập lớn của EXIMBANK qua các năm là thu nhập lãi thuần và lãi
thuần từ dịch vụ. Thu nhập lãi thuần có xu hướng tăng mạnh qua các năm, từ 1892 tỷ
đồng năm 2008 lên đến 6237 tỷ đồng năm 2011 – tăng trưởng bình quân 230% và chiếm
tỷ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu thu nhập ( từ 70-91%). Điều này cho thấy hoạt động
cho vay vẫn là hoạt động truyền thống của ngân hàng.
-2000000 0 2000000 4000000 6000000 8000000
2008
2009
2010
2011
2012
1892047
2576735
3669685
6237107
5387261
Thu nhập lãi thuần
Lãi thuần từ dv
Lãi thuần từ kd ngoại hối
vàng
Lãi/lỗ thuần từ mua bán
chứng khoán kinh doanh
Lãi/lỗ thuần từ mua bán
chứng khoán đầu tư
Lãi thuần từ hđ khác
Thu nhập/lỗ từ góp vốn
mua cp

3.22%
3.47%
2.93%
3.37%
2.77%
7.43%
8.64%
13.51%
20.39%
13.32%
0.00%
5.00%
10.00%
15.00%
20.00%
25.00%
0.00%
0.50%
1.00%
1.50%
2.00%
2.50%
3.00%
3.50%
4.00%
2008
2009
2010
2011
2012

-20.00%
0.00%
20.00%
40.00%
60.00%
80.00%
100.00%
120.00%
2008
2009
2010
2011
2012
Tăng trưởng lợi nhuận
thuần
Tăng trưởng tổng tài
sản
0.00%
0.20%
0.40%
0.60%
0.80%
1.00%
1.20%
1.40%
1.60%
EIB
BID
CTG
VCB


Nguồn: Nhóm phân tích tổng hợp.
43.12%
35.65%
100.33%
40.01%
-7.31%
132%
37%
3%
11%
8%
-20.00%
0.00%
20.00%
40.00%
60.00%
80.00%
100.00%
120.00%
140.00%
2008
2009
2010
2011
2012
Tăng trưởng lợi
nhuận thuần
Tăng trưởng VCSH
13.32%

MBB
SHB
NVB
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHTMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 2013
4
c) Phân tích tỷ suất thu nhập lãi cận biên (NIM – Net interest margin)
Tỷ lệ lãi cận biên ròng (NIM) biến động trong suốt giai đoạn 5 năm từ 2008-2012
với chỉ số tăng trong 2 năm 2009, 2011 (tương ứng 3.47 và 3.37%) và giảm trong các năm
còn lại (2.77-3.22%). Đặc biệt năm 2009, tỷ lệ NIM của EXIMBANK cao nhất 3.47% do
việc nới lỏng chính sách tiền tệ, hỗ trợ lãi suất, thị trường chứng khoán phục hồi, các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn góp phần thúc đẩy tăng trưởng dư nợ
tín dụng làm cho thu nhập lãi thuần tăng mạnh.
Năm 2010 NIM giảm xuống còn 2.93% do thời điểm này các ngân hàng đua nhau
tăng lãi suất huy động vốn trong khi phải cho vay ra với lãi suất “không quá sốc” khiến
cho tỷ lệ thu nhập từ lãi có phần giảm sút. Năm 2012 mặc dù tổng tài sản sinh lời bình
quan tăng 10.2% so với cùng kỳ nhưng lãi thuần đạt 4902 tỷ đồng giảm 7.6% nên NIM
giảm từ 3.37% năm 2011 xuống 2.77% năm 2012. Tỷ lệ NIM giảm do lãi suất cho vay
bình quân giảm nhanh hơn lãi suất huy động bình quân trong khi đó tài sản sinh lãi bình
quân tăng do EXIMBANK tiếp tục tăng cho vay trên thị trường liên ngân hàng.
So với các ngân hàng niêm yết thì NIM của EXIMBANK là khá thấp, đứng thứ 7/9

Nguồn: Nhóm phân tích tổng hợp.

2.77%

STB
MBB
SHB
NVB
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHTMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 2013
5
d) NNIM (thu nhập ngoài lãi cận biên)

Nguồn: Nhóm phân tích tổng hợp.
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên NNIM liên tục giảm, do thu nhập ngoài lãi tăng
trưởng chậm hơn tăng trưởng tổng tài sản sinh lời bình quân.

2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ TÍN DỤNG:
2.1. Hoạt động huy động vốn:
a) Tốc độ tăng trƣởng tiền gửi:
Hoạt động huy động vốn của EXIMBANK tăng trưởng không đều qua các năm và
tốc độ tăng trưởng bình quân từ 2008 đến hết năm 2012 là 27%. Đáng chú ý ở năm 2011
hoạt động huy động vốn tăng trưởng -8% là do tình hình lạm phát của cả nước tăng cao
(18,58%) làm ảnh hưởng đến tình hình huy động vốn của EXIMBANK. Bên cạnh đó
trong năm 2011 một lượng lớn tiền huy động bằng vàng đã chuyển sang hình thức giữ hộ
vàng làm cho hoạt động huy động vàng của EXIMBANK giảm đáng kể.
Thị phần huy động vốn của EXIMBANK chiếm 3% toàn hệ thống và đứng thứ 9
nếu so sánh với các ngân hàng trong hệ thống (đứng sau Agribank, Vietcombank,
Vietinbank, BIDV, ACB, Techcombank, Sacombank và MB bank).

Biểu đồ: So sánh lƣợng tiền gửi của khách hàng với một số ngân hàng trong hệ thống

Nguồn: Nhóm phân tích tổng hợp.
b) Cơ cấu tiền gửi của khách hàng:
Cơ cấu tiền gửi của khách hàng theo loại tiền tệ: Cơ cấu huy động tiền gửi của
EXIMBANK chủ yếu là Việt Nam Đồng và có xu hướng tăng dần từ 61% năm 2008 lên
đến 84% vào cuối năm 2012. Sự tăng dần tỷ lệ huy động đồng nội tệ là do lãi suất huy
động ngoại tệ giảm, khách hàng chuyển từ gửi vàng sang dịch vụ giữ hộ vàng, cùng với
tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu khiến cho hoạt động xuất nhập khẩu bị ảnh
hưởng cũng góp phần làm giảm tỷ trọng huy động ngoại tệ.

31
39
58
54
70
35%
26%
50%
-8%
27%
-20%
-10%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%

200
250
300
350
Nghìn tỷ đồng
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHTMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 2013
7
Biểu đồ: Cơ cấu tiền gửi của khách hàng theo loại tiền tệ

Nguồn: Nhóm phân tích tổng hợp.
Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng khách hàng: tập trung chủ yếu ở nhóm khách hàng
cá nhân chiếm trên 60%, nhóm khách hàng doanh nghiệp Nhà nước chiếm tỷ trọng thấp
tương đương 8%. Tuy nhiên tỷ trọng của nhóm khách hàng doanh nghiệp ngoài quốc
doanh và doanh nghiệp có vốn nước ngoài đang có xu hướng tăng lên do EXIMBANK có
lợi thế trong hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợ xuất nhập khẩu. Cụ thể trong các năm
2008, 2009 hai nhóm khách hàng này chiếm tỷ trọng không đáng kể thì đến các năm 2010
- 2012 tỷ trọng của hai nhóm khách hàng này đã tăng lên hơn 20% trong tổng tiền huy
động.
Biểu đồ: Cơ cấu tiền gửi theo đối tƣợng khách hàng

Nguồn: Nhóm phân tích tổng hợp.
61%
66%
75%
76%
84%
39%

80%
90%
100%
2008
2009
2010
2011
2012
Các đối tượng khác
DN có vốn nước ngoài
DNNN
DN ngoài quốc doanh
Cá nhân
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHTMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 2013
8
Cơ cấu tiền gửi của khách hàng theo kỳ hạn: tập trung chủ yếu vào tiền gửi có kỳ
hạn (chiếm 89% vào cuối năm 2012). Cơ cấu tiền gửi không kỳ hạn có xu hướng giảm là
do tình hình lãi suất giảm mạnh nên khách hàng có xu hướng gửi kỳ hạn dài.
Biểu đồ cơ cấu tiền gửi của khách hàng theo kỳ hạn:

Nguồn: Nhóm phân tích tổng hợp.
2.2. Phân tích hoạt động tín dụng:
a) Tăng trƣởng dƣ nợ:
Tốc độ tăng trưởng dư nợ vay khách hàng có xu hướng giảm qua các năm, cụ thể
năm 2009 tăng trưởng 81% so với năm 2008, nhưng năm 2012 chỉ tăng 0,44% so với năm
2011. Nguyên nhân là do tình hình khó khăn của nền kinh tế, cùng với định hướng nâng
cao chất lượng tín dụng, kiểm soát nợ xấu của Ngân hàng Nhà nước làm cho các ngân

thị trường bất động sản nhà ở phân khúc thu nhập trung bình thấp.
b) Chất lƣợng tín dụng:
Tỷ lệ nợ xấu của EXIMBANK năm 2008 là 4,7%, tuy nhiên với sự hỗ trợ của đối
tác chiến lược trong công tác quản lý, thu hồi và xử lý nợ xấu nên tỷ lệ nợ xấu giảm
xuống 1,3% vào cuối năm 2012. Tuy nhiên nợ nhóm 2-3 có xu hướng chuyển dần xuống
nợ nhóm 4-5 so với thời điểm cuối năm 2011. Điều này cho thấy tình hình nợ xấu sẽ còn
tiếp tục tăng cao vào năm 2013.

3. PHÂN TÍCH RỦI RO LÃI SUẤT:
Bảng phân tích rủi ro lãi suất:
ĐVT: Triệu đồng
Năm
2008
2009
2010
2011
2012
Tài sản nhạy cảm lãi suất
Cho vay ngắn
hạn
17,982,818
37,493,421
61,728,636
74,532,771
74,863,220
Chứng khoán
đầu tƣ
250,000
1,214,272
11,403,501

Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHTMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 2013
10
Nợ CP và
NHNN
3,594
1,590,119
2,105,848
1,312,357
15,025
Chứng chỉ tiền
gửi
1,452,840
8,221,068
Tiền gửi của
khách hàng
30.294,788
37,156,708
32,329,959
53,605,495
60,714,110
Vốn tài trợ, ủy
thác
1,612

Khe hở lãi suất
(GAP)
-2,155,073
-1,699,943
18,129,810
18,223,030
12,212,182
Tỷ lệ TS nhạy
lãi trên NV
nhạy lãi
0.94
0.97
1.20
1.13
1.10
Trạng thái
nhạy cảm lãi
suất của ngân
hàng
Nhạy cảm
nguồn vốn
Nhạy cảm
nguồn vốn
Nhạy cảm
tài sản
Nhạy cảm
tài sản
Nhạy cảm
tài sản
Tỷ lệ thu nhập

37493 tỷ đồng năm 2009, 61728 tỷ đồng năm 2010, 74532 tỷ đồng năm 2011; 74863
tỷ đồng năm 2012.
Tổng nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất cũng như tài sản nhạy cảm lãi
9,491,316
6,976,109
32,110,540
64,529,045
57,515,031
0
10,000,000
20,000,000
30,000,000
40,000,000
50,000,000
60,000,000
70,000,000
80,000,000
2008
2009
2010
2011
2012
Cho vay ngắn hạn
Chứng khoán đầu tư
Tiền gửi tại NHNN
Tiền gửi tại và cho vay
các TCTD khác
Tài sản có khác
0
10,000,000

ngân hang khác trong các năm 2009, 2010 trong khi lần đầu tiên trong 2010 chứng
kiến một sự sụt giảm của tài khoản tiền gửi khách hàng. Điều này cơ bản được lý giải
là do việc bỏ trần lãi suất cho vay quý 2/2010 đã tạo điều kiện cho EXIMBANK gia
tăng dư nợ trong khi việc thắt chặt tín dụng của NHNN làm cho huy động vốn từ người
dân - tiền gửi của khách hàng sụt giảm. Trong tình hình đó, EXIMBANK đã linh hoạt
thu hút vốn trên thị trường liên ngân hàng đẫn đến việc gia tăng đáng kể của khoản
mục tiền gửi của các TCTD khác vào năm 2010.
Tuy nhiên sang năm 2012, mức gia tăng ở khoản mục cho vay ngắn hạn cùng
tiền gửi và cho vay các ngân hàng khác đã có phần chững lại. Điều này được giải
thích là do nền kinh tế ngày càng khó khăn, khủng hoảng, số doanh nghiệp đáp ứng
được các điều kiện vay vốn không còn nhiều trong khi những doanh nghiệp đủ điều
kiện lại không có nhu cầu vay hoặc dè dặt với các khoản vay ngân hàng dẫn đến việc
ngân hàng thừa vốn nhưng không thể cho vay được, do đó dư nợ tín dụng trong năm
2012 có phần chững lại và được dự báo sẽ tiếp tục sụt giảm trong năm 2013. Điều
này đã làm cho Gap có phần sụt giảm vào năm 2012.

4. PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG:
4.1. Tổng quan về nợ xấu:
Nhìn chung tỷ lệ nợ xấu của EXIMBANK giảm qua các năm 2008-2012, ngoại trừ
có sự tăng nhẹ giai đoạn năm 2010 – 2011, trong đó cao nhất 4.71% năm 2008 và thấp
nhất la năm 2012 với 1.32%. Tỷ lệ nợ xấu tại EXIMBANK đi ngược lại xu hướng tăng
qua các năm, dồng thời ở dưới mức 2% (2009-2012) thấp hơn của các ngân hàng TMCP
trong nước khác như: Vietcombank, BIDV hay ACB,…
Năm 2008 tỳ lệ nợ xấu (dư nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 của EXIMBANK là 1.001 tỷ
đồng đạt mức cao nhất qua các năm 4.71% do tình trạng khó khăn chung của nền kinh tế
như bất động sản đóng băng, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp gặp thua lỗ, phá
sản…chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoàng kinh tế thế giới. Tuy nhiên đáng chú ý là tỷ lệ
nợ xấu của EXIMBANK năm 2008 không những vượt mức cho phép 3% mà còn lớn hơn
nhiều so với của các ngân hàngTMCP trong nước khác như ACB, BIDV,
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHTMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

động sản ở mức cao, cụ thể như tỷ lệ nợ xấu tại BIDV (2.67%); Vietcombank (2.26%);
4.71%
1.83%
1.42%
1.61%
1.32%
0.00%
1.00%
2.00%
3.00%
4.00%
5.00%
2008
2009
2010
2011
2012
NỢ XẤU 2008-2012
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHTMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 2013
14
ACB (2.5%) Tuy nhiên, EXIMBANK đã chú trọng công tác quản trị rủi ro khi đưa
Trung tâm Tín dụng vào hoạt động để tăng chất lượng tín dụng các chi nhánh, hoàn thiện
chính sách tín dụng. Nhờ vậy, chất lượng tín dụng của EXIMBANK được kiểm soát tốt.
Mặc dù tổng dư nợ cho vay trong năm 2012 của EXIMBANK chỉ tăng 0,3% so với năm
2011, hoàn thành 86% kế hoạch (tương đương 74.922 tỷ đồng), nhưng nợ xấu chỉ chiếm
1,32% trên tổng dư nợ, hoàn thành mục tiêu kế hoạch nợ xấu năm 2012 dưới 2%.
4.2. Cơ cấu nợ xấu:

Nợ xấu có khả năng mất vốn
Nợ nghi ngờ
Nợ dưới tiêu chuẩn
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHTMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 2013
15
dự phòng cụ thể và 120 tỷ đồng dự phòng chung, trích lập dự phòng giảm giá các khoản
đầu tư tài chính trong năm 2008 là 206 tỷ đồng. Tuy khoản trích lập dự phòng chỉ chiếm
1.77% tổng dư nợ nhưng với tình hình hoạt động kinh doanh gặp khó khăn dự phòng rủi
ro đã làm giảm đáng kể lợi nhuận của EXIMBANK trong năm 2008.
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của EXIMBANK giảm dần từ năm 2008 đến 2012
nhưng tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng có xu hướng tăng dần giai đoạn 2010-2012
cho thấy EXIMBANK đã có sự chuẩn bị để đối mặt với tình trạng nợ có khả năng mất
vốn gia tăng trong thời gian qua.
Biểu đồ thể hiện dự phòng rủi ro tín dụng 2008-2012.

Nguồn: Nhóm phân tích tổng hợp.

5. PHÂN TÍCH RỦI RO THANH KHOẢN:
5.1. Vốn vay liên ngân hàng/ Tổng tài sản:

Nguồn: Nhóm phân tích tổng hợp.
0.00%
0.50%
1.00%
1.50%
2.00%
2.50%

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHTMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 2013
16
Từ biểu đồ trên ta thấy, dư nợ vay liên ngân hàng của EXIMBANK tăng dần qua
các năm từ 2008 đến 2012, trong đó dự nợ tăng đột biến trong năm 2012 với tỷ lệ chiếm
gần 9% trong tổng tài sản của ngân hàng trong năm đó. Thêm vào đó, trong giai đoạn từ
2008 đến 2011, thì dư nợ vay liên ngân hàng của EXIMBANK hoàn toàn là vàng và
ngoại tệ, còn riêng trong năm 2012 thì VNĐ chiếm tỷ trọng lớn ước tính khoảng 66%
trong tổng số dư nợ vay liên ngân hàng. Chính vì dư nợ vay liên ngân hàng của
EXIMBANK thấp khoảng 0.314% năm 2008, 0.63% năm 2009, 1.3% năm 2010, 2.29%
năm 2011 nên nhu cầu thanh khoản cho các khoản dư nợ vay này không đáng kể, cho dù
là dư nợ vay ngắn hạn. Tuy nhiên, nhu cầu thanh khoản cho các khoản nợ vay này lớn
trong năm 2012 nếu đây là các khoản vay ngắn hạn của ngân hàng, bởi vì trong năm này
dự nợ cho vay chiếm gần 9% trong tổng tài sản, lớn hơn rất nhiều so với các năm trước.
Có thể giải thích cho sự gia tăng đột biến này trong năm 2012 đó là, nhu cầu thanh
khoản từ 3 tháng đến 12 tháng cao hơn cung thanh khoản, khoảng gần 3.000 tỷ, do vậy để
đáp ứng cho nhu cầu thanh khoản và để giảm rủi ro thanh khoản nên dư nợ vay liên ngân
hàng của EXIMBANK tăng mạnh trong năm này.
Trong năm 2009, EXIMBANK cũng bị thâm hụt thanh khoản, với giá trị gần 4.500
tỷ, gấp 1.5 lần so với năm 2012, tuy nhiên dư nợ vay liên ngân hàng chỉ tăng nhẹ, bởi vì
trong giai đoạn này nền kinh tế đang bị khủng hoảng trầm trọng nên không chỉ
EXIMBANK gặp khó khăn trong vấn đề thanh khoản mà hầu như tất cả các ngân hàng
đều rơi vào tình trạng tương tự, do vậy dư nợ này không thể tăng mạnh, mặc dù ngân
hàng đang đứng trước mức thâm hụt thanh khoản lớn.
5.2. Dƣ nợ cho vay ròng / Tổng Tài Sản

Nguồn: Nhóm phân tích tổng hợp.
-25

Hơn thế nữa, trong cơ cấu tiền gửi khách hàng thì tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn
chiếm khoảng 80% trong năm 2008, và 79.94% trong năm 2009. Do vậy nên rủi ro thanh
khoản rất thấp trong giai đoạn này. Có thể giải thích cho dư nợ cho vay ròng âm trong
giai đoạn này đó là, do nền kinh tế thế giới đang đối mặt với cuộc khủng hoảng lớn, và có
sức ảnh hưởng lớn, do vậy khách hàng vay chủ yếu của ngân hàng là các doanh nghiệp
cũng đang gặp những khó khăn nghiệm trọng trong việc mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh, và khách hàng cá nhân thì gia tăng tiết kiệm và giảm tiêu dùng. Chính vì lý do đó
mà trong hai năm 2008 và 2009 doanh số cho vay của ngân hàng thấp hơn rất nhiều so
với huy động.
Giai đoạn thứ hai từ năm 2010 – 2012, thì dư nợ cho vay ròng tăng lên đáng kể và
đạt cao nhất vào năm 2011 với tỷ lệ chiếm trên 7% so với tổng tài sản. Trong cơ cấu dư
nợ cho vay, thì tỷ trọng cho vay ngắn hạn vẫn chiếm tỷ lệ lớn mặc dù tỷ lệ này giảm trong
giai đoạn này so vơi giai đoạn trước. Cụ thể là trong giai đoạn này tỷ lệ cho vay ngắn hạn
đạt khoảng trên 60%, và cho vay dài hạn khoảng dưới 23%. Trong khi đó, trong giai đoạn
này, cơ cấu tiền gửi khách hàng thì tiền gửi có kỳ hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn và đạt
khoảng gần 88%. Vì thế nên cung thanh khoản vẫn đảm bảo cho nhu cầu thanh khoản. Do
vậy nên rủi ro thanh khoản vẫn không đáng kể trong giai đoạn này. Việc gia tăng dư nợ
cho vay trong giai đoạn này có thể được giải thích bởi sự dần phục hồi của nền kinh tế thế
giới và trong nước, thêm vào đó, sự kích thích tăng trưởng kinh tế của Chính Phủ thông
qua việc giảm thuế suất thuế TNDN từ 32% xuống còn 25% từ tháng 9/2009 đã kích thích
sản xuất và tiêu dùng trong nước. Vì thế nên dư nợ chơ vay của ngân hàng đã tăng lên
đáng kể trong giai đoạn này.
5.3. Cơ cấu dƣ nợ cho vay và tiền gửi của khách hàng:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHTMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 2013
18

Nguồn: Nhóm phân tích tổng hợp.

2008
2009
2010
2011
2012
Khác
TG có KG
TG Không KH
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
2008
2009
2010
2011
2012
Cho vay
TG có KH
TG Không KH
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHTMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 2013

15
20
25
30
35
40
45
50
2008
2009
2010
2011
2012
Tiền
Giữ đến ngày đáo hạn
Sẵn sàng để bán
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHTMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 2013
20
lại, và tiền mặt giữ một tỷ lệ tương đối ổn định trong giai đoạn từ 2008 – 2012 với giá trị
trên 25%.
Nguyên nhân cho tỷ lệ cao trong tiền mặt và chứng khoán Chính Phủ ở năm 2008
có thể được nêu ra ở góc độ vĩ mô đó là sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu kết hợp với
chính sách thuế, mà cụ thể là thuế TNDN với mức thuế suất khá cao 32%. Do hai yếu tố
trên nên nhu cầu vốn của Doanh Nghiệp để mở rộng sản xuất kinh doanh rất thấp nên dư
nợ cho vay ròng mang giá trị âm trong năm này, tức là huy động lớn hơn cho vay nên tiền
mặt tồn quỹ trong năm này là khá lớn.
5.6. Hệ số an toàn vốn:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status