TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
KHOA NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SACOMBANK 2008-2012
GVHD: PGS.TS Trương Quang Thông
Nhóm 5 – K22_NH Đêm 1
TP.HCM, tháng 10/2013
Q
U
Ả
N TR
Ị
NGÂN HÀNG
Phân tích BCTC Sacombank 2008-2012 GVHD: PGS.TS Trương Quang Thông
Nhóm 5 – NH Đêm 1 – K22 1 DANH SÁCH NHÓM
YZ
Đặng Thị Ngọc Diễm
Lê Hoài Khánh Vi
Nguyễn Hoàng Nam
Ngô Thị Hồng Nga
Trần Hà Minh Nguyệt
Thi Diễm Lan
Bảng 2: Số liệu về tài sản và nguồn vốn của Sacombank qua các năm 18
Bảng 3: Số liệu về dư nợ cho vay trên tổng tài sản và nguồn vốn huy động của
Sacombank qua các năm 2008 – 2012 24
Bảng 4: Số liệu về tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ Sacombank qua các năm 2008 –
2012 26
Bảng 5: Số li
ệu về tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu của Sacombank qua các năm 2008
– 2012 27
Bảng 6: Số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2008-2012 29
Bảng 7: Thu nhập từ các khoản kinh doanh 31
Bảng 8: Vị thế của Sacombank so với các ngân hàng niêm yết trong ngành .35
Bảng 9: Chỉ số tài chính 41
Phân tích BCTC Sacombank 2008-2012 GVHD: PGS.TS Trương Quang Thông
Nhóm 5 – NH Đêm 1 – K22 4 Biểu đồ 1: Tăng trưởng quy mô tài sản 21
Biểu đồ 2: Tăng trưởng VCSH và VĐL qua các năm 21
Biểu đồ 3: Cơ cấu huy động vốn của Sacombank 22
Biểu đồ 4: Cơ cấu dư nợ theo ngành của Sacombank 26
Biểu đồ 5: Tăng trưởng lợi nhuận qua các năm 33
Biểu đồ 6: Cơ cấu thu nhập của Sacombank qua các năm 34
Biểu đồ 7: Mạ
ng lưới hoạt động của một số ngân hàng 2012 36
Biểu đồ 8: Tỷ lệ lãi biên của một số ngân hàng 36
Biểu đồ 9: Hệ số an toàn vốn 38
Biểu đồ 10: Cơ cấu tổng tài sản 39
Biểu đồ 11: ROA và ROE 40
ng Tín 20
2.1 PHÂN TÍCH TÀI SẢN – NGUỒN VỐN 20
2.1.1 Tổng tài sản và dư nợ va 20
2.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG SACOMBANK 30
Phân tích BCTC Sacombank 2008-2012 GVHD: PGS.TS Trương Quang Thông
Nhóm 5 – NH Đêm 1 – K22 6 2.3. Phân tích CAMELS 35
2.3.1 An toàn vốn 38
2.3.2 Chất lượng tài sản 39
2.3.3 Khả năng sinh lời 41
2.3.4 Tính thanh khoản 44
2.3.5 Bộ máy quản trị 45
Chương 3: Đánh giá và khuyến nghị 48
Phân tích BCTC Sacombank 2008-2012 GVHD: PGS.TS Trương Quang Thông
Nhóm 5 – NH Đêm 1 – K22 7
t, một số ngân
hàng có quy mô lớn như Sacombank vẫn hoạt động hiệu quả và chất lượng tài
sản tốt, có chiến lược phát triển rõ ràng đang có lợi thế bứt phá. Để chứng
minh điều đó, chúng tôi đã chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của
Sacombank từ 2008-2012”.
Phân tích BCTC Sacombank 2008-2012 GVHD: PGS.TS Trương Quang Thông
Nhóm 5 – NH Đêm 1 – K22 8 Mục tiêu nghiên cứu:
• Mục tiêu nghiên cứu đề tài: xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh
các số liệu tài chính hiện hành dựa vào các thông tin có tính lịch sử của báo cáo tài
chính. Thông qua đó giúp người sử dụng thông tin đánh giá tiềm năng, chất lượng,
hiệu quả kinh doanh, triển vọng tăng trưởng cũng như những rủi ro trong tương lai
để ra các quyết định kinh tế.
• Phạm vi nghiên cứu tập trung trong phạm vi hoạt độ
ng của NH
TMCP Sài Gòn Thương Tín chủ yếu trong những năm 2008-2012
Phương pháp nghiên cứu:
• Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu, so sánh thống kê
trên cơ sở số liệu của các báo cáo tài chính qua các năm của NH TMCP Sài Gòn
Thương Tín và thông tin các ngân hàng khác trên báo chí.
• Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tế, kết hợp thực tiễn để đề
ra các phương pháp giải quyết.
Kết cấu nội dung nghiên c
ứu:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài
gồm 3 chương:
¾ Chương 1: Tổng quan về hệ thống ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
- Thời điểm niêm yết: 12/07/2006
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín ra đời 21/12/1991
trên cơ sở hợp nhất giữa 1 ngân hàng phát triển nông thôn và 3 hợp tác xã tín
dụng trong bối cảnh của cuộc khủng hoảng tín dụng đầu n
ăm 1990 với số vốn điều
lệ ban đầu là 3 tỷ đồng. Trải qua hơn 20 năm xây dựng và hoạt động, đến nay
Sacombank đã phát triển lớn mạnh theo mô hình Ngân hàng bán lẻ với một mạng
lưới hoạt động rộng khắp cả nước và mở rộng sang các nước Đông Dương gồm 423
điểm giao dịch, trong đó có 72 Chi nhánh/Sở Giao dịch, 347 Phòng giao dịch, 01
quỹ tiết kiệm trong nướ
c; 01 chi nhánh, 1 phòng giao dịch tại Lào và 01 Ngân hàng
con, 04 chi nhánh tại Campuchia. (Theo số liệu hiện hành 2013)
Đến thời điểm 31/12/2012, với mức vốn điều lệ vào khoảng 10.740 tỷ đồng
Sacombank được đánh giá là một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt
Phân tích BCTC Sacombank 2008-2012 GVHD: PGS.TS Trương Quang Thông
Nhóm 5 – NH Đêm 1 – K22 10 Nam về vốn điều lệ, về mạng lưới hoạt động cũng như về tốc độ tăng trưởng trong
hoạt động kinh doanh. Hơn 20 năm qua, Sacombank luôn kiên định với chiến lược
phát triển của mình, tự tin mở ra những lối đi riêng và trở thành ngân hàng tiên
phong trong nhiều lĩnh vực.
1.1.1.2 Định hướng phát triển trong tương lai của ngân hàng đến 2020
1.1.1.2.1. Sứ mệnh
- Không ngừng tối đa hóa giá trị gia tăng của khách hàng, cổ đông.
- Mang lại giá trị về nghề nghiệp và sự thịnh vượng cho nhân viên.
- Góp phần vào sự phát triển chung của xã hội và cộng đồng.
1.1.1.2.3 Chiến lược
Trở thành Ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam và Khu
- GIẢI THƯỞNG BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN XUẤT SẮC 2011 do
League of American Communications Professionals (LACP) bình chọn
- HUÂN CHƯƠNG LAO ĐỘNG HẠNG BA VÌ NHỮNG THÀNH TÍCH
ĐẶC BIỆT XUẤT SẮC GIAI ĐOẠN 2006-2010, GÓP PHẦN VÀO SỰ NGHIỆP
XÂY DỰNG CNXH VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC do Chủ tịch nước trao tặng
- 50 CÔNG TY KINH DOANH HIỆU QUẢ NHẤT VIỆT NAM do Tạp
chí Nhịp cầu Đầu tư bình chọn
- THƯƠNG HIỆU MẠNH 2012 Thời báo Kinh tế Việt Nam bình chọn
- GIẢI THƯỞNG THỰC HIỆN XUẤT SẮC BÁO CÁO THÔNG TIN TÍN
DỤNG BA NĂM LIÊN TIẾP 2010-2011-2012 do Trung tâm Thông tin tín dụng -
Ngân hàng Nhà nước (CIC) bình chọn
1.1.2 Bộ máy tổ chức
Phân tích BCTC Sacombank 2008-2012 GVHD: PGS.TS Trương Quang Thông
Nhóm 5 – NH Đêm 1 – K22 12 Phân tích BCTC Sacombank 2008-2012 GVHD: PGS.TS Trương Quang Thông
Nhóm 5 – NH Đêm 1 – K22 13 [1.1.3 Họat động kinh doanh của ngân hàng
Hoạt động chính của Sacombank là huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo
- Tài trợ xuất nhập khẩu
- Thanh toán quốc tế
- Gói giải pháp tài chính
- Các dịch vụ thẻ dành cho cả DN & cá nhân
1.1.5 Kết quả họat động kinh doanh
Bảng 1: Kết quả họat động kinh doanh 2010-2012
Trong 2011, bối cảnh kinh tế khó khăn, môi trường hoạt động kinh doanh
nhiều rủi ro, Sacombank chủ động thực hiện chủ trương không chú trọng chỉ số tăng
trưởng mà tập trung phát triển an toàn, hiệu quả nên chỉ tiêu tổng tài sản không biến
động so với 2010.
Ngoài ra, chính sách kiểm soát tín dụng an toàn để phù hợp với diễn biến của
thị trường nên tốc độ tăng trưởng cho vay của Sacombank trong 2011 ở mức không
quá cao. Tính đ
iến 31/12/2011, tổng dư nợ đạt 79.429 tỷ đồng, tăng 1.943 tỷ đồng,
tương ứng tăng 2,51% so với đầu năm, chiếm 56.68 tổng tài sản.
Phân tích BCTC Sacombank 2008-2012 GVHD: PGS.TS Trương Quang Thông
Nhóm 5 – NH Đêm 1 – K22 15 Đến năm 2012, dù tình hình thị trường còn nhiều khó khan do biến động
mạnh về lãi suất trong năm nhưng hoạt động kinh doanh của Sacombank vẫn đạt kết
quả khả quan.
Tính đến 31/12/2012, tổng tài sản đạt 151.282 tỷ đồng, tăng 11.145 tỷ đồng,
tương đươg tăng 7,95% so với đầu năm. Với việc tiếp tục duy trì quan điểm kinh
doanh an toàn- hiệu quả. Cơ cấu tổng tài sản thay
đổi theo hướng ngày càng tăng
24,29% so với 2011, chiếm tỷ trọng 79,53% tổng tài sản, thanh khoản luôn ổn định.
Bên cạnh đó, huy động vốn & cho vay tăng trưởng tốt. Tính đến 31/12/2012,
phiếu tại HOSE với tổng số vốn niêm yết là 1.900 tỷ đồng.
2008: Là ngân hàng TMCP đầu tiên của Việt Nam mở rộng mạng lưới
hoạt động ngoài biên giới, đánh d
ấu bằng việc khai trương chi nhánh tại Lào năm
2008.
Hiện tại, là ngân hàng duy nhất ở Việt Nam khai thác mô hình ngân hàng
đặc thù dành riêng cho phụ nữ (Chi nhánh 8 tháng 3) và cộng đồng nói
tiếng Hoa (Chi nhánh Hoa Việt)
2.1.1 Về năng lực tài chính
Với vốn điều lệ 10.740 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu ước khoảng 13.414 tỷ đồng,
Sacombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần có vốn điều lệ lớn
nh
ất Việt Nam. Lợi thế về năng lực tài chính cho phép Sacombank đáp ứng các quy
định về an toàn vốn, tăng khả năng đáp ứng nhu cầu vốn và các dịch vụ ngân hàng
cho các khách hàng lớn, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho Sacombank trong
việc đầu tư phát triển hệ thống công nghệ thông tin và mạng lưới chi nhánh.
2.1.2 Về mạng lưới hoạt động
Với 423 điểm giao dịch gồ
m 72 Chi nhánh/Sở Giao dịch, 347 Phòng giao
dịch, 01 Quỹ tiết kiệm trong nước, 01 chi nhánh, 1 phòng giao dịch tại Lào và 01
NH con, 04 chi nhánh tại Campuchia, các điểm giao dịch của Sacombank có mặt ở
hầu hết các địa bàn kinh tế trọng điểm, hệ thống mạng lưới phủ khắp 63 tỉnh, thành
trong cả nước đồng thời có chi nhánh ở nước ngoài. Đây là một lợi thế cho
Sacombank trong việc mở rộng và phát triển thị trường, tiếp cậ
n khách hàng mới và
triển khai các nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ trên phạm vi cả nước. Ngoài ra,
Phân tích BCTC Sacombank 2008-2012 GVHD: PGS.TS Trương Quang Thông
Nhóm 5 – NH Đêm 1 – K22 17
đánh giá môi trường cũng được triển khai thành công.
2.2.2 Về sản phẩm dịch vụ:
Với tầm nhìn trở thành Ngân hàng bán lẻ, đa năng, hiện đại hàng đầu Việt
Nam, Sacombank cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng cho nhiều đối tượng
Phân tích BCTC Sacombank 2008-2012 GVHD: PGS.TS Trương Quang Thông
Nhóm 5 – NH Đêm 1 – K22 18 khách hàng. Bên cạnh đó, các công ty thành viên Sacombank kinh doanh trong
nhiều lĩnh vực khác nhau tạo điều kiện cung cấp các sản phẩm dịch vụ trọn gói cho
khách hàng, không ngừng mở rộng hệ khách hàng và thị phần hoạt động.
2.2.3 Chất lượng dịch vụ:
Với phương châm “Thành công của khách hàng là thành công của Ngân
hàng”, trong suốt 20 năm qua, Sacombank đặc biệt quan tâm đến chất lượng phục
vụ khách hàng, chú trọng công tác đào tạo, cải tiế
n quy trình và chính sách đáp ứng
nhu cầu của khách hàng. Trung tâm Dịch vụ khách hàng Sacombank chính thức đi
vào hoạt động từ 18/12/2009 với chức năng tư vấn hỗ trợ khách hàng qua tổng đài
1900 5555 88 là một trong số những dự án hiện đại hóa công nghệ ngân hàng của
Sacombank được đầu tư với quy mô lớn về công nghệ và nguồn lực chính là một sự
khẳng định của Sacombank về việc cung cấp những dịch vụ
tốt nhất cho khách
hàng.
2.1.6 Thương hiệu Sacombank
Được xây dựng và phát triển trong suốt hơn 20 năm qua, thương hiệu
Sacombank đã được khẳng định với vị thế của một Ngân hàng hàng đầu hoạt động
ổn định với tốc độ tăng trưởng bền vững, đóng góp vào thành công chung của khách
hàng và của cộng đồng. Các thông tin liên quan đến Sacombank thường xuyên được
ng quản lý ngân hàng
theo các chuẩn mực quốc tế.
Đội ngũ nhân sự trẻ, được đào tạo bài bản, giàu nhiệt huyết và gắn bó với sự
phát triển của Sacombank, có trình độ nghiệp vụ chuyên môn tốt, có thái độ phục vụ
khách hàng tận tâm, nhiệt tình, chuyên nghiệp.
Phân tích BCTC Sacombank 2008-2012 GVHD: PGS.TS Trương Quang Thông
Nhóm 5 – NH Đêm 1 – K22 20 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG SACOMBANK
2.1 PHÂN TÍCH TÀI SẢN – NGUỒN VỐN
(Theo bảng cân đối kế toán)
2.1.1 Tổng tài sản và dư nợ vay
2.1.1.1 Tổng tài sản
Bảng 2: Số liệu về tài sản và nguồn vốn của Sacombank qua các năm
Đơn vị: tỷ đồng
Nhìn chung thì tổng tài sản của Sacombank từ năm 2008 đến 2012 có sự tăng
trưởng mạnh mẽ từ mức 67.469 tỷ đồng lên 151.282 tỷ đồng tức tăng hơn 140%.
Đạt
được điều này là nhờ sự tăng trưởng mạnh mẽ của Sacombank trong hoạt động
ội giai đoạn này trải qua nhiều diễn biến
phức tạp, đỉnh điểm là cuộc khủng hoảng tài chính dây chuyền bắt đầu ở Mỹ năm
2007, dẫn đến suy thoái diện rộng tại nhiều quốc gia năm 2008, kéo theo lạm phát
và nợ công tăng cao và dư âm còn kéo dài đến năm 2010.
Sacombank đã chịu một số ảnh hưởng tiêu cực và tích cực trước tình hình
kinh tế xã hội trên nhưng vẫn
đạt được một số thành tựu đáng kể. Đến cuối năm
2010, tổng tài sản 141.799 tỷ đồng, tăng 44% so với đầu năm.
Sacombank đã tận dụng các điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh quy mô vốn
điều lệ, với mức tăng bình quân 53,7%/năm, từ 190 tỷ đồng năm 2001 lên 9.179 tỷ
đồng năm 2010, tăng gấp 48 lần (trong khi bình quân toàn ngành chỉ tăng 15 lầ
n)
Phân tích BCTC Sacombank 2008-2012 GVHD: PGS.TS Trương Quang Thông
Nhóm 5 – NH Đêm 1 – K22 22 Năm 2011, trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế và môi trường
hoạt động kinh doanh có nhiều rủi ro, nên tính đến 31/12/2011, tổng tài sản giảm
1%, tổng nguồn vốn huy động giảm 2% so với đầu năm. Huy động từ tổ chức kinh
tế và dân cư trong năm 2011 vẫn đạt 104.218 tỷ đồng, tăng 414 tỷ đồng tương ứng
0,4% so với đầu năm. Nhìn chung thì chính sách thắt chặt tiền tệ
của NHNN và diễn
biến thị trường đã ảnh hưởng đến hoạt động huy dộng vốn của Sacombank, nhất là
yếu tố giảm vàng và USD đã khiến tổng huy động không còn giữ được sự tăng
trường như các năm trước.
Thực hiện chỉ thị 02 của NHNN, Sacombank đã chủ trương không chạy đua
lãi suất, quản lý tốt mức lãi suất huy động dướ
i 14%, đồng thời phát huy lợi thế
thương hiệu và mạng lưới rộng khắp để huy động nguồn vốn từ khách hàng dân cư
Nhóm 5 – NH Đêm 1 – K22 24 Nguồn vốn tự có của Sacombank được tăng cường qua các năm với tốc độ
tăng trưởng VCSH bình quân 8 năm đạt 54%. Trong đó, vốn điều lệ liên tục được
bổ sung, giúp cho hệ số an toàn vốn tối thiểu CAR của Ngân hàng luôn được đảm
trong năm 2012, Sacombank sẽ tăng thêm 17% vốn điều lệ để nâng vốn điều lệ từ
10.047 tỷ đồng lên hơn 11.700 tỷ
đồng. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ sẽ được
duy trì ở mức 3.000 tỷ đồng để đảm bảo hoạt động bền vững của Ngân hàng.
Kế hoạch tăng vốn của Sacombank trong năm nay có phần khiêm tốn hơn so
với những năm trước. Năm 2012 vốn chủ sở hữu giảm so với 2011 là do
Sacombank giữ nguyên cơ cấu vốn điề
u lệ trong khi khoản mục lợi nhuận chưa
phân phối giảm mạnh từ mức 1.756 tỷ xuống còn 911 tỷ, trong khi các khoản mục
khác của vốn chủ sở hữu thì không có sự thay đổi nhiều. Đồng thời, vốn điều lệ
tăng thêm chủ yếu được chuyển đổi từ nguồn vốn chủ sở hữu như lợi nhuận chưa
phân phối, thặng d
ư vốn thông qua hình thức trả cổ tức bằng cổ phiếu hay thưởng
cổ phiếu.
Biểu đồ 3: Cơ cấu huy động vốn của Sacombank
Nguồn: BCTC của Sacombank
Huy động vốn chủ yếu tập trung vào nhóm khách hàng cá nhân, doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Năm 2012, Sacombank chiếm 3,6% thị phần huy động vốn