CHUYỀN đề tốt NGHIỆP , phân tích báo cáo tài chính ngân hàng - Pdf 14

HUAF.EDU.VN
Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Phân tích tình hình tài chính của ngân hàng thông qua các báo cáo tài
chính và một số tài liệu khác có ý nghĩa rất quan trọng không những đối
với chủ ngân hàng mà còn đối với nhiều đối tuợng khác như các nhà đầu
tư, ngân hàng khác, nhà cung cấp, khách hàng và các cơ quan hữu quan
khác. Mỗi đối tượng quan tâm tới tình hình tài chính của ngân hàng trên
góc độ khác nhau:
Ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế.
Ngân hàng bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế
nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mại
thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về qui mô tài sản, thị phần và số lượng các
ngân hàng. Là một trong những mắt xích quan trọng của bất kỳ một nền kinh
tế nào, trung gian tài chính, môt nhân vật không thể thiếu trong nền kinh tế
quốc dân. Vì vậy, việc lập và phân tích báo cáo tài chính là không thể thiếu
được. Xuất phát từ mục tiêu trên, nên khi được tạo điều kiện thực tập tại
Công ty cổ phần chứng khoán VNDirect em xin nêu cách lập, phân tích báo
cáo tài chính ngân hàng và áp dụng vào ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam.
Báo cáo tốt nghiệp của em được trình bày qua ba chương:
Chương 1: Các vấn đề lý thuyết về phân tích báo cáo tài chính
Chương 2: Áp dụng vào phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam.
Chương 3: Đánh giá khuyến nghị
Em xin chân thành cám ơn Tiến sĩ Ngô Văn Thứ và các thấy cô trong
khoa Toán kinh tế đã tận tình giúp đỡ em hoàn thiện đề tài này. Em cũng xin
chân thành cám ơn các cô chú trong ban lãnh đạo Công ty cổ phần chứng
khoán VNDirect – Phòng Khách hàng đã tạo điều kiện thuận lợi cho em
trong công việc tại công ty và hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này.
- 3 - Sinh viên Nguyễn Văn Linh Lớp Toán Tài Chính46

ròng mang lại từ hoạt động kinh doanh. Trong khi đó các chủ nợ dài hạn và
các nhà đầu tư lại quan tâm đến khả năng sinh lời trong dài hạn và rủi ro
trong hoạt động cũng như trong cơ cấu tài chính của công ty.
1.2. Yêu cầu của báo cáo tài chính.
* Các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính phải thống nhất với các chỉ tiêu kế
hoạch về nội dung và phương pháp tính toán.
* Số liệu tài liệu trong báo cáo tài chính phải chính xác trung thực.
* Báo cáo tài chính phải lập đầy đủ và đúng mẫu quy định nộp cho cơ quan
nhận báo cáo trong thời hạn quy định.
- Theo chế độ kế toán hiện hành các doanh nghiệp phải lập những báo cáo
sau:
+ Bảng cân đối kế toán.
+ Báo cáo kết quả kinh doanh.
+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính (riêng đối với báo cáo lưu chuyển
tiền tệ không bắt buộc nhưng khuyến khích các doanh nghiệp lập).
+ Qui định về thời hận và thời gian gửi báo cáo.
Đối với báo cáo quí (các doanh nghiệp nhà nước)
Các doanh nghiệp hạch toán độc lập và hạch toán phụ thuộc tổng công ty
và các doanh nghiệp hạch toán độc lập không nằm trong tổng công ty thời
hạn gửi báo cáo tài chính quí chậm nhất là 20 ngày kết thúc quí.
Đối với các tổng công ty thời hạn gửi báo cáo tài chính quí chậm nhất là
45 ngày kể từ ngày kết thúc quí.
Báo cáo năm
Đối với các doanh nghiệp nhà nước: các doanh nghiệp hạch toán độc lập
và hạch toán phụ thuộc tổng công ty và các doanh nghiệp hạch toán độc lập
- 5 - Sinh viên Nguyễn Văn Linh Lớp Toán Tài Chính46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
không nằm trong tổng công ty thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất
là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm.
Đối với tổng công ty thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là90 ngày kể từ

toán theo từng nội dung và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về
các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp, tình hình về VAT được khấu trừ, được
hoàn lại, hay được miễn giảm.
1.3.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc
hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh
nghiệp. Bản báo cáo lưu chuyển tiền tệ này sẽ được công bố chung với
những bản khác của báo cáo tài chính.
1.3.4. Thuyết minh các báo cáo tài chính
Thuyết minh bổ sung báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết minh và
giải trình bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưa được
thể hiện trên các báo cáo tài chính ở trên. Bản thuyết minh này cung cấp
thông tin bổ sung cần thiết cho việc đánh giá kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp trong năm báo cáo được chính xác.
Cơ sở:
Căn cứ chủ yếu để lập thuyết minh báo cáo tài chính là:
- Các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết kỳ báo cáo.
- Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo.
- Thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước, năm trước.
1.4. Nội dung phân tích :
- 7 - Sinh viên Nguyễn Văn Linh Lớp Toán Tài Chính46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Để đạt được mục tiêu của việc đánh giá mức sinh lợi và rủi ro của một
công ty, ta sẽ lần lượt xác định các chỉ tiêu tỉ suất sinh lời và các hệ số phản
ánh khả năng thanh toán, sau đó so sánh các chỉ tiêu này với các chỉ tiêu
tương ứng của :
- Kỳ Kế hoạch
- Kỳ trước của công ty
- Của một công ty khác trong cùng ngành

- Phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư của công ty
- Là cơ sở quan trọng để những người cho vay cân nhắc liệu xem
công ty có thể tạo ra mức sinh lời cao hơn chi phí sử dụng nợ
không
- Là cơ sở để chủ sở hữu đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính và
ra quyết định huy động vốn
Để phân tích những yếu tố tác động đến ROA, các nhà phân tích
thường tách ROA làm 2 thành phần như sau :
EBIT*( 1- t) Doanh thu
ROA = *
Tổng tài sản Tổng tài sản bình quân
ROA = Tỉ suất lợi nhuận nhuận biên x Hệ số vòng quay tổng tài sản
(trước khi trả lãi vay và sau khi nộp thuế)
* Tỉ suất lợi nhuận biên:
Cho thấy khả năng công ty tiết kiệm chi phí so với doanh thu, tỉ suất
lợi nhuận biên cao có nghĩa là công ty có tỉ lệ tăng chi phí thấp hơn tỉ lệ tăng
doanh thu hoặc tỉ lệ giảm chi phí lớn hơn tỉ lệ giảm doanh thu. Tuy nhiên khi
phân tích tỉ suất này cần thận trọng, bởi vì việc tăng tỉ suất lợi nhuận biên có
thể mang lại từ những chính sách không tốt, chẳng hạn như việc giảm chi phí
khấu hao do giảm đầu tư máy móc thiết bị hoặc giảm tỉ lệ khấu hao; giảm chi
phí quảng cáo có khả năng ảnh hưởng đến doanh thu tương lai.
- 9 - Sinh viên Nguyễn Văn Linh Lớp Toán Tài Chính46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Hệ số vòng quay tài sản: cho thấy hiệu quả của việc sử dụng tài sản.
Hệ số vòng quay tài sản cao thể hiện công ty có thể tạo ra được nhiều doanh
thu hơn trên 1 đồng vốn đầu tư. Hệ số vòng quay tài sản chịu tác động trực
tiếp bởi hệ số quay vòng của các tài sản chủ yếu :
Doanh thu không bằng tiền mặt
- Vòng quay các khoản phải thu=
Bình quân khoản phải thu

Doanh thu ròng Tổng TS bình quân Vốn CSH bình quân
ROE = Tỉ suất lợi nhuận biên ròng * Vòng quay tài sản * Hệ số
đòn bẩy TC
Đối với những công ty có huy động cổ phiếu ưu đãi, vì cổ phiếu ưu đãi
đã được hưởng lãi suất cố định (cổ tức ưu đãi) nên hiệu quả sử dụng vốn cổ
phần thường sẽ thường phản ánh qua tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường
1.5.2.2. Tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường (Retunr On Common
Equity - ROCE)
Chỉ tiêu này đo lường kết quả của việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi
nhuận cho các cổ đông thường. Nó chịu ảnh hưởng bởi hiệu quả của việc sử
dụng tài sản của công ty, đồng thời chịu tác động của cơ cấu nguồn vốn mà
công ty huy động bao gồm nợ và cổ phiếu ưu đãi (đòn bẩy tài chính) .
Lợi nhuận ròng – cổ tức ưu đãi
ROCE =
Vốn cổ phần thường bình quân
1.5.2.3. Đòn cân nợ (đòn bẩy tài chính)
Đòn cân nợ hay đòn bẩy tài chính thể hiện qua cơ cấu nguồn vốn mà
công ty sử dụng để tài trợ cho tài sản. Đòn cân nợ được thể hiện bằng nhiều
chỉ tiêu khác nhau, vì vậy khi phân tích cần phải hiểu rõ chỉ tiêu đòn cân nợ
mà người nói muốn ngụ ý là chỉ tiêu nào.
Tổng nợ
- Tỉ số nợ =
Tổng vốn
Tổng nợ dài hạn
- Tỉ lệ nợ dài hạn =
Tổng nợ dài hạn và vốn cổ phần
- 11 - Sinh viên Nguyễn Văn Linh Lớp Toán Tài Chính46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tổng vốn
- Hệ số đòn bẩy tài chính =

công ty bị sụt giảm (do số lượng cổ phiếu thường tăng), người ta gọi đây là
sự suy vi (dilution). Trong trường hợp này, công ty phải tính cả 2 chỉ tiêu là
thu nhập trên mỗi cổ phiếu và thu nhập suy vi của cổ phiếu
EPS chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố :
- Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản
- Đòn bẩy tài chính
- Qui mô của lợi nhuận giữ lại tích lũy
- Số lượng cổ phiếu thường lưu hành
1.5.2.5. Tỉ số giá thị trường so với lợi tức trên một cổ phiếu (Price-
earnings ratio-P/E)
Giá thị trường mỗi cổ phiếu
P/ E =
EPS
Chỉ số này thường được dùng để đánh giá xem để có một đồng lợi
nhuận của công ty, các cổ đông thường phải đầu tư bao nhiêu. Thí dụ P/E
của một công ty : 10, điều này có nghĩa là cổ phiếu của công ty được bán với
giá gấp 10 lần so với lợi nhuận
Chỉ số P/E của ngành thường được dùng để định giá cổ phiếu
Một công ty có chỉ số P/E thấp có nghĩa là lợi nhuận trên một cổ phiếu
của công ty cao hoặc giá thị trường của cổ phiếu thấp
1.6. Phân tích rủi ro về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của một công ty được xem xét ở khía cạnh : khả
năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán dài hạn
1.6.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn
- 13 - Sinh viên Nguyễn Văn Linh Lớp Toán Tài Chính46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khả năng thanh toán ngắn hạn được đo lường bằng khả năng chuyển
hóa thành tiền của tài sản lưu động để thanh toán cho các trách nhiệm nợ
ngắn hạn của công ty.
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

1.6.1.2. Hệ số vòng quay khoản phải thu
Công thức xác định hệ số vòng quay các khoản phải thu đã nêu ở phần
trên. Từ hệ số vòng quay các khoản phải thu ta có thể xác định số ngày luân
chuyển các khoản phải thu hay còn gọi là số ngày tồn đọng các khoản phải
thu hay kỳ thu tiền bình quân.
Các khoản phải thu bình quân
Số ngày tồn đọng các khoản phải thu=
Dthu không bằng tiền mặt bq 1 ngày
Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn hay số ngày tồn đọng
các khoản phải thu càng nhỏ chứng tỏ khả năng chuyển hóa thành tiền của
các khoản phải thu nhằm đáp ứng cho các nhu cầu thanh toán sẽ tốt hơn
Số ngày tồn đọng các khoản phải thu phụ thuộc vào một số yếu tố như
sau :
- Tăng thời gian bán chịu và doanh số bán chịu để gia tăng doanh thu
- Chất lượng của công tác theo dõi thu hồi nợ của công ty
- Phương pháp đánh giá và lựa chọn khách hàng bán trả chậm của
công ty
1.6.1.3. Hệ số vòng quay hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho đã được xác định ở phần trên. Từ hệ số
vòng quay hàng tồn kho, có thể tính được một chỉ tiêu tương đương là thời
gian luân chuyển tồn kho hay còn gọi là số ngày tồn đọng hàng tồn kho
- 15 - Sinh viên Nguyễn Văn Linh Lớp Toán Tài Chính46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trị giá hàng mua chịu
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán bình quân 1 ngày
Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho tăng thể hiện công ty hoạt đông tốt,
việc gia tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm tăng giá vốn hàng bán
đồng thời làm giảm tồn kho. Lượng hàng hóa tồn kho được giải phóng nhanh
sẽ rút ngắn thời gian luân chuyển vốn và tăng khả năng thanh toán của công

Ngân lưu ròng từ HĐKD
Tỉ lệ ngân lưu ròng từ HĐKD so với tổng nợ =
Bình quân tổng nợ
Tỉ lệ ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh càng cao và ổn định sẽ
đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ tốt hơn.
1.6.2.2. Tỉ lệ đảm bảo lãi vay
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay( EBIT)
Tỉ lệ đảm bảo lãi vay=
Lãi vay
Do khoản chi phí trả lãi vay được lấy từ lợi nhuận trước thuế và lãi
vay, sau đó mới nộp thuế và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế - phần dành
cho các chủ sở hữu. Vì vậy nếu EBIT lớn hơn lãi vay càng nhiều lần thì khả
năng đảm bảo cho việc thanh toán các khoản trả lãi từ lợi nhuận càng đảm
bảo hơn
Tóm lại
Việc phân tích khả năng sinh lời và rủi ro của công ty dựa trên mối
liên hệ của các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính công ty sẽ cho ta
những nhận định về xu hướng trong quá khứ để trên cơ sở đó có những dự
báo trong tương lai. Kết quả của việc phân tích báo cáo tài chính sẽ được kết
- 17 - Sinh viên Nguyễn Văn Linh Lớp Toán Tài Chính46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hợp với một số thông tin khác như thị trường, đối thủ cạnh tranh, giá cổ
phiếu, triển vọng phát triển sản phẩm và thị trường của công ty để ra quyết
định đầu tư, lựa chọn hình thức tài trợ vốn cho thích hợp.
- 18 - Sinh viên Nguyễn Văn Linh Lớp Toán Tài Chính46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II
ÁP DỤNG VÀO PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN
HÀNG NGOẠI THƯỢNG VIỆT NAM
2.1. Tổng quan về ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam

2.2. Áp dụng lý thuyết phân tích vào phân tích báo cáo tài chính của
Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
2.2.1. Các báo cáo của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
* Bảng cân đối tài sản
Bảng cân đối tài sản là bảng tóm tắt tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại
một thời điểm nào đó, thường là cuối năm hoặc cuối quý. Ở đây chúng ta
xem xét bảng cân đối tài sản của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
S
T
T
CHỈ TIÊU
TH.
MINH
SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU NĂM
(1) (2) (3) (4)
A Tài sản
I
Tiền mặt, vàng bạc, đá
quí
V.01
2.361.868.056.945 2.370.202.389.608
II Tiền gửi tại NHNN
V.02
14.049.534.155.616 11.848.459.938.389
III
Tiền, vàng gửi tại các
TCTD khác và cho vay các
TCTD khác
V.03
31.396.385.038.094 51.626.411.724.741

khách hàng (*)
V.07
(1.486.899.171.990) (1.524.639.727.112)
VII Chứng khoán đầu tư V.08
44.114.577.129.715 29.710.242.375.128
- 20 - Sinh viên Nguyễn Văn Linh Lớp Toán Tài Chính46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
S
T
T
CHỈ TIÊU
TH.
MINH
SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU NĂM
(1) (2) (3) (4)
1
Chứng khoán đầu từ sẵn sàng
để bán
(2)
36.627.251.402.370 20.744.326.596.652
2
Chứng khoán đầu tư giữ đến
ngày đáo hạn
7.487.325.727.345 8.965.915.778.476
3
Dự phòng giảm giá chứng
khoán
đầu tư (*)
VIII Góp vốn, đầu tư dài hạn V.09
2.251.802.551.559 1.240.194.236.559

X
Bất động sản đầu tư V.13
a Nguyên giá BĐSĐT
b
Hao mòn BĐSĐT (*)
XI
Tài sản Có khác
V.14
3.021.011.337.814 5.917.843.515.498
1 Các khoản phải thu
V.14.2
1.603.241.446.742 2.329.466.323.072
2
Các khoản lãi, phí phải thu
847.041.628.096 935.225.430.658
3
Tài sản thuế TNDN hoãn lại V22.1
4
Tài sản Có khác V.14
570.728.262.976 2.653.151.761.768
5
Các khoản dự phòng
rủi ro cho các tài sản Có nội
bảng khác (*)
V.14.3
Tổng tài sản Có
186.018.021.581.894 168.267.383.360.194
- 21 - Sinh viên Nguyễn Văn Linh Lớp Toán Tài Chính46
Chuyờn thc tp tt nghip
Bỏo cỏo kt qu kinh doanh

II Lói/ l thun t hot
ng dch v
VI.26
160.073.618.290 139.864.977.421 426.124.268.790 359.187.636.090
III Lói/ l thun t hot
ng kinh doanh
ngoi hi
VI.27
114.912.511.513 52.532.947.438 238.446.144.569 199.639.764.542
IV Lói/ l thun t mua
bỏn chng khoỏn kinh
doanh
VI.28
8.130.517.878 73.829.745 21.582.231.924 1.108.225.578
V Lói/ l thun t mua
bỏn chng khoỏn u
t
VI.29
- - (1.246.627.151) (54.890.411)
5 Thu nhp t hot ng
khỏc
83.284.877.267 100.195.649.523 198.345.963.280 211.211.540.743
6 Chi phớ hot ng khỏc (429.385.409) (3.218.362.982) (27.715.450.501) (4.298.180.937)
Vl Lói/ l thun t hot
ng khỏc
VI.31
82.855.491.858 96.977.286.541 170.630.512.779 206.913.359.806
VI
I
Thu nhp t gúp vn,

8 Chi phớ thu TNDN
hoón li
- - - -
XI
I
Chi phớ thu TNDN VI.33
- (305.623.173.855) (390.000.000.000) (819.692.473.436)
X Li nhun sau
thu
529.031.768.267 785.888.161.343 1.546.396.274.272 2.107.780.645.980
X
Li ớch ca c ụng
thiu s
- - - -
X
V
Lói c bn trờn c
phiu
- - - -
T bỏo cỏo kt qu kinh doanh chỳng ta cú nhng thụng tin cú th s
dng trong cụng vic phõn tớch bỏo cỏo ti chớnh bao gm:
- Doanh thu rũng
- Giỏ vn hng bỏn
- Chi phớ lói vay
- Li nhun trc thu v li nhun sau thu.
Cỏc thụng tin ny s c s dng tớnh toỏn cỏc t s ti chớnh lm c s
cho vic phõn tớch tỡnh hỡnh ti chớnh doanh nghip.
Khuụn kh phõn tớch
- 23 - Sinh viờn Nguyn Vn Linh Lp Toỏn Ti Chớnh46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Tỷ số khả năng hoạt động
Tỷ số tăng trưởng
Phân tích so sánh
So sánh xu hướng
So sánh trong ngành
Phân tích cơ cấu
Đo lường và đánh
giá
Tình hình tài chính
Tình hình hoạt động
của công ty
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2.2.1.2. Khả năng sinh lợi so với tài sản:
Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi so với tài sản hay nói khác đi tỷ
số này cho biết mỗi đồng giá trị tài sản của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Lợi nhuận sử dụng trong công thức tính toán có thể là lợi nhuận trước
thuế hoặc lợi nhuận ròng sau thuế, tùy theo mục tiêu phân tích. Chẳng hạn,
cổ đông thường quan tâm đến phần lợi nhuận họ được phân chia nên khi tính
toán chỉ tiêu lợi nhuận so với tài sản thường sử dụng lợi nhuận ròng sau thuế.
Lợi nhuận ròng sau thuế
Tỷ số lãi ròng so với tài sản (ROA) =
Giá trị tổng tài sản

( Năm 2007) = 1.546396274272/ 168.267.383.360.194
= 0.00919 = 0.919%
* Tỉ suất lợi nhuận biên:
Cho thấy khả năng công ty tiết kiệm chi phí so với doanh thu, tỉ suất
lợi nhuận biên cao có nghĩa là công ty có tỉ lệ tăng chi phí thấp hơn tỉ lệ tăng
doanh thu hoặc tỉ lệ giảm chi phí lớn hơn tỉ lệ giảm doanh thu. Tuy nhiên khi

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có tỷ số lợi nhuận sau thuế cao đủ đảm bảo trả
nợ và lãi thì càng tốt vì khi ấy khả năng thu hồi nợ càng đảm bảo hơn.
* Đòn cân nợ (đòn bẩy tài chính)
Đòn cân nợ hay đòn bẩy tài chính thể hiện qua cơ cấu nguồn vốn mà
công ty sử dụng để tài trợ cho tài sản. Đòn cân nợ được thể hiện bằng nhiều
chỉ tiêu khác nhau, vì vậy khi phân tích cần phải hiểu rõ chỉ tiêu đòn cân nợ
mà người nói muốn ngụ ý là chỉ tiêu nào.
Tổng nợ
- Tỉ số nợ =
Tổng vốn
= 155.749.678/ 166.952.020 = 0.9329 = 93.29%
Tổng nợ dài hạn
- 26 - Sinh viên Nguyễn Văn Linh Lớp Toán Tài Chính46


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status