áp dụng vào phân tích báo cáo tài chính ngân hàng công thương hoàn kiếm - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Phân tích tình hình tài chính của ngân hàng thông qua các báo cáo tài
chính và một số tài liệu khác có ý nghĩa rất quan trọng không những đối
với chủ ngân hàng mà còn đối với nhiều đối tuợng khác như các nhà đầu
tư, ngân hàng khác, nhà cung cấp, khách hàng và các cơ quan hữu quan
khác. Mỗi đối tượng quan tâm tới tình hình tài chính của ngân hàng trên
góc độ khác nhau:
Ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế.
Ngân hàng bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế
nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mại
thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về qui mô tài sản, thị phần và số lượng các
ngân hàng. Là một trong những mắt xích quan trọng của bất kỳ một nền kinh
tế nào, trung gian tài chính, môt nhân vật không thể thiếu trong nền kinh tế
quốc dân. Vì vậy, việc lập và phân tích báo cáo tài chính là không thể thiếu
được. Xuất phát từ mục tiêu trên, nên khi được tạo điều kiện thực tập tại
ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm em xin nêu cách lập, phân tích báo cáo
tài chính ngân hàng và áp dụng vào ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm.
Báo cáo tốt nghiệp của em được trình bày qua ba chương:
Chương 1: Các vấn đề lý thuyết về phân tích báo cáo tài chính
Chương 2: Áp dụng vào phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng Công
thương Hoàn Kiếm.
Chương 3: Đánh giá khuyến nghị
Em xin chân thành cám ơn Phó giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Quang Dong
và các thấy cô trong khoa Toán kinh tế đã tận tình giúp đỡ em hoàn thiện đề
tài này. Em cũng xin chân thành cám ơn các cô chú trong ban lãnh đạo Ngân
hàng Công thương Hoàn Kiếm – Phòng Khách hàng só 2 đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong công việc tại ngân hàng và hoàn thành tốt báo cáo tốt
nghiệp này.
Sinh viên Mai Xuân Sơn Lớp Toán Tài Chính44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

các nhà đầu tư lại quan tâm đến khả năng sinh lời trong dài hạn và rủi ro
trong hoạt động cũng như trong cơ cấu tài chính của công ty.
1.2. Yêu cầu của báo cáo tài chính.
* Các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính phải thống nhất với các chỉ tiêu kế
hoạch về nội dung và phương pháp tính toán.
* Số liệu tài liệu trong báo cáo tài chính phải chính xác trung thực.
* Báo cáo tài chính phải lập đầy đủ và đúng mẫu quy định nộp cho cơ quan
nhận báo cáo trong thời hạn quy định.
- Theo chế độ kế toán hiện hành các doanh nghiệp phải lập những báo cáo
sau:
+ Bảng cân đối kế toán.
+ Báo cáo kết quả kinh doanh.
+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính (riêng đối với báo cáo lưu chuyển
tiền tệ không bắt buộc nhưng khuyến khích các doanh nghiệp lập).
+ Qui định về thời hận và thời gian gửi báo cáo.
Đối với báo cáo quí (các doanh nghiệp nhà nước)
Các doanh nghiệp hạch toán độc lập và hạch toán phụ thuộc tổng công ty
và các doanh nghiệp hạch toán độc lập không nằm trong tổng công ty thời
hạn gửi báo cáo tài chính quí chậm nhất là 20 ngày kết thúc quí.
Đối với các tổng công ty thời hạn gửi báo cáo tài chính quí chậm nhất là
45 ngày kể từ ngày kết thúc quí.
Báo cáo năm
Đối với các doanh nghiệp nhà nước: các doanh nghiệp hạch toán độc lập
và hạch toán phụ thuộc tổng công ty và các doanh nghiệp hạch toán độc lập
Sinh viên Mai Xuân Sơn Lớp Toán Tài Chính44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
không nằm trong tổng công ty thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất
là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm.
Đối với tổng công ty thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là90 ngày kể từ
ngày kết thúc năm.

các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp, tình hình về VAT được khấu trừ, được
hoàn lại, hay được miễn giảm.
1.3.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc
hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh
nghiệp. Bản báo cáo lưu chuyển tiền tệ này sẽ được công bố chung với
những bản khác của báo cáo tài chính.
1.3.4. Thuyết minh các báo cáo tài chính
Thuyết minh bổ sung báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết minh và
giải trình bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưa được
thể hiện trên các báo cáo tài chính ở trên. Bản thuyết minh này cung cấp
thông tin bổ sung cần thiết cho việc đánh giá kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp trong năm báo cáo được chính xác.
Cơ sở:
Căn cứ chủ yếu để lập thuyết minh báo cáo tài chính là:
- Các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết kỳ báo cáo.
- Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo.
- Thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước, năm trước.
1.4. Nội dung phân tích :
Sinh viên Mai Xuân Sơn Lớp Toán Tài Chính44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Để đạt được mục tiêu của việc đánh giá mức sinh lợi và rủi ro của một
công ty, ta sẽ lần lượt xác định các chỉ tiêu tỉ suất sinh lời và các hệ số phản
ánh khả năng thanh toán, sau đó so sánh các chỉ tiêu này với các chỉ tiêu
tương ứng của :
- Kỳ Kế hoạch
- Kỳ trước của công ty
- Của một công ty khác trong cùng ngành
- Bình quân của các công ty trong cùng ngành

- Là cơ sở quan trọng để những người cho vay cân nhắc liệu xem
công ty có thể tạo ra mức sinh lời cao hơn chi phí sử dụng nợ
không
- Là cơ sở để chủ sở hữu đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính và
ra quyết định huy động vốn
Để phân tích những yếu tố tác động đến ROA, các nhà phân tích
thường tách ROA làm 2 thành phần như sau :
EBIT*( 1- t) Doanh thu
ROA = *
Tổng tài sản Tổng tài sản bình quân
ROA = Tỉ suất lợi nhuận nhuận biên x Hệ số vòng quay tổng tài sản
(trước khi trả lãi vay và sau khi nộp thuế)
* Tỉ suất lợi nhuận biên:
Cho thấy khả năng công ty tiết kiệm chi phí so với doanh thu, tỉ suất
lợi nhuận biên cao có nghĩa là công ty có tỉ lệ tăng chi phí thấp hơn tỉ lệ tăng
doanh thu hoặc tỉ lệ giảm chi phí lớn hơn tỉ lệ giảm doanh thu. Tuy nhiên khi
phân tích tỉ suất này cần thận trọng, bởi vì việc tăng tỉ suất lợi nhuận biên có
thể mang lại từ những chính sách không tốt, chẳng hạn như việc giảm chi phí
khấu hao do giảm đầu tư máy móc thiết bị hoặc giảm tỉ lệ khấu hao; giảm chi
phí quảng cáo có khả năng ảnh hưởng đến doanh thu tương lai.
Sinh viên Mai Xuân Sơn Lớp Toán Tài Chính44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Hệ số vòng quay tài sản: cho thấy hiệu quả của việc sử dụng tài sản.
Hệ số vòng quay tài sản cao thể hiện công ty có thể tạo ra được nhiều doanh
thu hơn trên 1 đồng vốn đầu tư. Hệ số vòng quay tài sản chịu tác động trực
tiếp bởi hệ số quay vòng của các tài sản chủ yếu :
Doanh thu không bằng tiền mặt
- Vòng quay các khoản phải thu=
Bình quân khoản phải thu
Giá vốn hàng bán

ROE = Tỉ suất lợi nhuận biên ròng * Vòng quay tài sản * Hệ số
đòn bẩy TC
Đối với những công ty có huy động cổ phiếu ưu đãi, vì cổ phiếu ưu đãi
đã được hưởng lãi suất cố định (cổ tức ưu đãi) nên hiệu quả sử dụng vốn cổ
phần thường sẽ thường phản ánh qua tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường
1.5.2.2. Tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường (Retunr On Common
Equity - ROCE)
Chỉ tiêu này đo lường kết quả của việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi
nhuận cho các cổ đông thường. Nó chịu ảnh hưởng bởi hiệu quả của việc sử
dụng tài sản của công ty, đồng thời chịu tác động của cơ cấu nguồn vốn mà
công ty huy động bao gồm nợ và cổ phiếu ưu đãi (đòn bẩy tài chính) .
Lợi nhuận ròng – cổ tức ưu đãi
ROCE =
Vốn cổ phần thường bình quân
1.5.2.3. Đòn cân nợ (đòn bẩy tài chính)
Đòn cân nợ hay đòn bẩy tài chính thể hiện qua cơ cấu nguồn vốn mà
công ty sử dụng để tài trợ cho tài sản. Đòn cân nợ được thể hiện bằng nhiều
chỉ tiêu khác nhau, vì vậy khi phân tích cần phải hiểu rõ chỉ tiêu đòn cân nợ
mà người nói muốn ngụ ý là chỉ tiêu nào.
Tổng nợ
- Tỉ số nợ =
Tổng vốn
Tổng nợ dài hạn
- Tỉ lệ nợ dài hạn =
Tổng nợ dài hạn và vốn cổ phần
Sinh viên Mai Xuân Sơn Lớp Toán Tài Chính44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tổng vốn
- Hệ số đòn bẩy tài chính =
Vốn cổ phiếu thường

sự suy vi (dilution). Trong trường hợp này, công ty phải tính cả 2 chỉ tiêu là
thu nhập trên mỗi cổ phiếu và thu nhập suy vi của cổ phiếu
EPS chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố :
- Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản
- Đòn bẩy tài chính
- Qui mô của lợi nhuận giữ lại tích lũy
- Số lượng cổ phiếu thường lưu hành
1.5.2.5. Tỉ số giá thị trường so với lợi tức trên một cổ phiếu (Price-
earnings ratio-P/E)
Giá thị trường mỗi cổ phiếu
P/ E =
EPS
Chỉ số này thường được dùng để đánh giá xem để có một đồng lợi
nhuận của công ty, các cổ đông thường phải đầu tư bao nhiêu. Thí dụ P/E
của một công ty : 10, điều này có nghĩa là cổ phiếu của công ty được bán với
giá gấp 10 lần so với lợi nhuận
Chỉ số P/E của ngành thường được dùng để định giá cổ phiếu
Một công ty có chỉ số P/E thấp có nghĩa là lợi nhuận trên một cổ phiếu
của công ty cao hoặc giá thị trường của cổ phiếu thấp
1.6. Phân tích rủi ro về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của một công ty được xem xét ở khía cạnh : khả
năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán dài hạn
1.6.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn
Sinh viên Mai Xuân Sơn Lớp Toán Tài Chính44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khả năng thanh toán ngắn hạn được đo lường bằng khả năng chuyển
hóa thành tiền của tài sản lưu động để thanh toán cho các trách nhiệm nợ
ngắn hạn của công ty.
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Tài sản lưu động

Công thức xác định hệ số vòng quay các khoản phải thu đã nêu ở phần
trên. Từ hệ số vòng quay các khoản phải thu ta có thể xác định số ngày luân
chuyển các khoản phải thu hay còn gọi là số ngày tồn đọng các khoản phải
thu hay kỳ thu tiền bình quân.
Các khoản phải thu bình quân
Số ngày tồn đọng các khoản phải thu=
Dthu không bằng tiền mặt bq 1 ngày
Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn hay số ngày tồn đọng
các khoản phải thu càng nhỏ chứng tỏ khả năng chuyển hóa thành tiền của
các khoản phải thu nhằm đáp ứng cho các nhu cầu thanh toán sẽ tốt hơn
Số ngày tồn đọng các khoản phải thu phụ thuộc vào một số yếu tố như
sau :
- Tăng thời gian bán chịu và doanh số bán chịu để gia tăng doanh thu
- Chất lượng của công tác theo dõi thu hồi nợ của công ty
- Phương pháp đánh giá và lựa chọn khách hàng bán trả chậm của
công ty
1.6.1.3. Hệ số vòng quay hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho đã được xác định ở phần trên. Từ hệ số
vòng quay hàng tồn kho, có thể tính được một chỉ tiêu tương đương là thời
gian luân chuyển tồn kho hay còn gọi là số ngày tồn đọng hàng tồn kho
Sinh viên Mai Xuân Sơn Lớp Toán Tài Chính44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trị giá hàng mua chịu
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán bình quân 1 ngày
Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho tăng thể hiện công ty hoạt đông tốt,
việc gia tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm tăng giá vốn hàng bán
đồng thời làm giảm tồn kho. Lượng hàng hóa tồn kho được giải phóng nhanh
sẽ rút ngắn thời gian luân chuyển vốn và tăng khả năng thanh toán của công
ty.

Tỉ lệ ngân lưu ròng từ HĐKD so với tổng nợ =
Bình quân tổng nợ
Tỉ lệ ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh càng cao và ổn định sẽ
đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ tốt hơn.
1.6.2.2. Tỉ lệ đảm bảo lãi vay
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay( EBIT)
Tỉ lệ đảm bảo lãi vay=
Lãi vay
Do khoản chi phí trả lãi vay được lấy từ lợi nhuận trước thuế và lãi
vay, sau đó mới nộp thuế và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế - phần dành
cho các chủ sở hữu. Vì vậy nếu EBIT lớn hơn lãi vay càng nhiều lần thì khả
năng đảm bảo cho việc thanh toán các khoản trả lãi từ lợi nhuận càng đảm
bảo hơn
Tóm lại
Việc phân tích khả năng sinh lời và rủi ro của công ty dựa trên mối
liên hệ của các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính công ty sẽ cho ta
những nhận định về xu hướng trong quá khứ để trên cơ sở đó có những dự
báo trong tương lai. Kết quả của việc phân tích báo cáo tài chính sẽ được kết
Sinh viên Mai Xuân Sơn Lớp Toán Tài Chính44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hợp với một số thông tin khác như thị trường, đối thủ cạnh tranh, giá cổ
phiếu, triển vọng phát triển sản phẩm và thị trường của công ty để ra quyết
định đầu tư, lựa chọn hình thức tài trợ vốn cho thích hợp.
Sinh viên Mai Xuân Sơn Lớp Toán Tài Chính44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II
ÁP DỤNG VÀO PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN
HÀNG CÔNG THƯƠNG HOÀN KIẾM
2.1. Tổng quan về ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm là một chi nhánh của NHCTVN,

của quận Hoàn Kiếm khá cao.
- Là nơi có lượng khách du lịch quốc tế nên nhu cầu giao dịch và
chuyển đổi tiền và các dịch vụ ngoại tệ cũng tương đối cao.
Tuy nhiên, do đặc điểm dân cư trong địa bàn là hoạt động trên lĩnh
vực thương mại là chủ yếu nên hầu hết khách hàng của NHCTHK là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cơ sở sản xuất và các cá nhân. Bên cạnh đó,
NHCTHK không tránh khỏi sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng khác
trong hệ thống như ngân hàng đầu tư phát triển, ngân hàng Ngoại Thương và
một số chi nhánh của ngân hàng nước ngoài như: City bank, Bank of
America, American express Bank (Mỹ) ANZ (úc) hơn nữa, trên địa bàn
quận còn có Hội sở chính của NHCTVN nên các cơ quan, xí nghiệp lớn của
Bộ, Sở và các doanh nghiệp có tầm cỡ khác thường mở tài khoản và giao
dịch tại Hội sở chính này.
Nhìn chung khách hàng chủ yếu của NHCTHK là các đối tượng khách
hàng thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, còn lại là một số rất ít các
đơn vị kinh tế quốc doanh. Tuy nhiên, trong mấy năm gần đây, ngân hàng đã
chú trọng và tìm mọi biện pháp nhằm thu hút và lôi kéo khách hàng thông
qua việc khôn ngừng năng cao chất lượng dịch vụ, giảm thiểu những thủ tục
hành chính rườm rà. Cho đến nay NHCTHK cũng đã khẳng định được vai
trò và vị trí của mình trong mối tương quan với các ngân hàng thương mại
khác, tạo được phong cách riêng, có một chỗ đứng vững chắc và tạo được
niềm tin trong lòng khách hàng.
2.2. Áp dụng lý thuyết phân tích vào phân tích báo cáo tài chính của
NHCT- HK
Sinh viên Mai Xuân Sơn Lớp Toán Tài Chính44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2.1. Các báo cáo của NHCT- Hoàn Kiếm
* Bảng cân đối tài sản
Bảng cân đối tài sản là bảng tóm tắt tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại
một thời điểm nào đó, thường là cuối năm hoặc cuối quý. Ở đây chúng ta

khách hàng 73.862 84.702 38.67 55.778
Sinh viên Mai Xuân Sơn Lớp Toán Tài Chính44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trả trước ngưòi
bán 2.447 3.955 3.481
Deductible
V.A.T 197 316 928
Intra-company
receivables 8.988 45.276
Các khoản phải
thu khác 38.653 9.61 7.966 9.48
Provision for
bad debts -13.006 -8.53 -6.631 -3.95
Hàng tồn kho 129.236 80.805 65.254 103.37
Hàng mua đang
đi trên đường 23.963 4.549 3.389 11.36
Nguyên liệu, vật
liệu tồn kho 19.909 18.862 13.674 12.18
Công cụ, dụng
cụ trong kho 54 15 22 14
Chi phí sản xuất
kinh doanh dở
dang 58.747 31.079 21.992 45.208
Thành phẩm tồn
kho 27.994 25.803 24.195 30.439
Hàng hoá tồn
kho 1.946 5.859 6.484 8.703
Hàng gửi đi bán 400 5 268
Dự phòng giảm
giá hàng tồn kho -3.778 -5.367 -4.771 -4.535

vhình -274 -215
Các khoản đầu
tư tài chính dài
hạn 176.249 79.606 50.224 51.377
Đầu tư chứng
khoán dài hạn 169.37 73.192 48.46 49.746
Góp vốn liên
doanh 6.879 6.414
Các khoản đầu
tư dài hạn khác 1.764 1.631
Chi phí xây
dựng cơ bản dở
dang 34.142 10.862 2.995 157.8
Các khoản thế
chấp, ký cược,
ký quỹ dài hạn 1.21 47
Long term pre-
paid expense 104 196 786 365
Tổng cộng tài
sản 833.703 520.948 479.363 463.922
* Báo cáo thu nhập ( Income statement)
Báo cáo thu nhập, ở Việt Nam thường gọi là báo cáo kết quả kinh
doanh, là báo cáo tổng kết về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty qua
một thời kỳ nhất định, thường là quý hoặc năm. Ở đây chúng ta sử dụng báo
cáo kết quả kinh doanh của NHCT- Hoàn Kiếm (bảng 2)
Sinh viên Mai Xuân Sơn Lớp Toán Tài Chính44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Báo cáo kết quả kinh doanh
Sinh viên Mai Xuân Sơn Lớp Toán Tài Chính44
Nguồn vốn 31/12/2005 31/12/2004 31/12/2003 31/12/2002

xây dựng cơ bản
Cổ phiếu quỹ -29
Nguồn kinh phí, quỹ
khác 412 1.62 1.505 2.202
Quỹ khen thưởng và
phúc lợi 1.037
Nguồn kinh phí sự
nghiệp 582 1.505 2.202
Nguồn kinh phí SN
năm trước 427
Nguồn kinh phí sự
nghiệp năm nay 1.775
Tổng cộng nguồn
vốn 833.7 520.95 479.36 463.92
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Là báo cáo tổng kết về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty qua
một thời kỳ nhất định thường là quý hoặc năm. Ở đây chúng ta sử
dụng báo cáo kết quả kinh doanh của NHCT- Hoàn Kiếm
Khoản mục 2005 2004 2003 2002
Doanh thu tổng 399.68 377.74 387.86 425.1
Export revenue 5.129 5.24
Các khoản giảm trừ 12.327 13.927 15.628 13.292
Sale discounts 712
Giảm giá bán hàng
Hàng bán bị trả lại 1.362 45
Thuế tiêu thụ đặc biệt 12.327 13.215 14.266 13.247
Doanh thu thuần 387.36 363.81 372.23 411.81
Giá vốn bán hàng 244.4 243.66 264.44 336.83
Lợi nhuận tổng 142.96 120.15 107.79 74.983
Chi phí bán hàng 12.117 9.469 10.159 7.238

các tỷ số sau đây:
2.2.2.1. Tỷ suất sinh lời so với doanh thu
- Khả năng sinh lợi so với doanh thu.
Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi so với doanh thu. Thường
thường tỷ số này có thể sử dụng lãi gộp hoặc lãi ròng so với doanh thu nên
còn được gọi là chỉ tiêu tỷ suất lãi gộp. Công thức xác định các tỷ số này áp
dụng vào NHCT- Hoàn Kiếm như sau:
Doanh thu ròng – Giá vốn hàng bán
Tỷ số lãi gộp =
Doanh thu ròng
=
312.33
058.14312.33 −
= 0,57 hay 57%
Lợi nhuận ròng sau thuế
Sinh viên Mai Xuân Sơn Lớp Toán Tài Chính44
Phân tích tỷ số
tỷ số thanh khoản
Tỷ số nợ
Tỷ số chi phí tài chính
Tỷ số hoạt động
Tỷ số khả năng hoạt động
Tỷ số tăng trưởng
Phân tích so sánh
So sánh xu hướng
So sánh trong ngành
Phân tích cơ cấu
Đo lường và đánh
giá
Tình hình tài chính

• Hệ số vòng quay tài sản: cho thấy hiệu quả của việc sử dụng tài
sản. Hệ số vòng quay tài sản cao thể hiện công ty có thể tạo ra
được nhiều doanh thu hơn trên 1 đồng vốn đầu tư. Hệ số vòng quay
tài sản chịu tác động trực tiếp bởi hệ số quay vòng của các tài sản
chủ yếu :
Sinh viên Mai Xuân Sơn Lớp Toán Tài Chính44


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status