LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua cùng với sự phát triển của các nước trong khu vực và
toàn thế giới, dân tộc ta dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đang từng
ngày từng giờ khắc phục mọi khó khăn quyết tâm hoàn thành đổi mới nền kinh tế
đất nước, nhằm nhanh chóng phát triển nền kinh tế Việt Nam sớm hoà nhập cùng
với các quốc gia phát triển trong khu vực. Thực tế qua nhiều năm thực hiện sự
chuyển dịch từ kinh tế kế hoạch sang kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà
nước, bộ mặt nền kinh tế của Việt Nam có nhiều sự thay đổi to lớn đưa Việt Nam
trở thành một nước có tốc độ phát triển kinh tế cao.Thật vậy nền kinh tế nước ta
mỗi ngày đang chuyển mình theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, từng bước
đuổi kịp với trình độ phát triển của các nước trong khu vực và trên thế giới.
Tuy nhiên, trong nền kinh tế hàng hóa đa dạng nhiều thành phần vận động
theo cơ chế thị trường hiện nay bên cạnh nhiều đơn vị kinh tế kinh doanh có hiệu
quả, đóng góp đáng kể cho ngân sách Nhà nước, song cũng không ít đơn vị bị thất
bại, lâm vào tình trạng phá sản. Vậy chìa khóa nào có thể mở được cánh của sự
thành công ấy, thực tế đã chứng minh rằng công tác phân tích tài chính và hoạch
định chính sách tài chính trong doanh nghiệp là một trong những yếu tố quyết định
quan trọng đến sự thành công kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh, để không lầm vào tình trạng
thiếu hạn vốn, buộc các nhà doanh nghiệp phải biết xem xét và phân bổ vốn, nguồn
vốn sản xuất cho hợp lý ở mỗi khâu, mức vốn tối thiểu cho mẫu khâu, phát hiện
nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu vốn ở nơi này, thừa vốn ở nơi khác. Nhà
doanh nghhiệp phải phát hiện tình trạng bị chiếm dụng vốn, cũng như khả năng
thanh toán các khoản nợ phải trả khách hàng. Ngoài ra nhà doanh nghiệp phải có
biện pháp quản lý cụ thể nhằm tăng cường hiệu quả lợi nhuận trên đồng vốn đã đầu
tư, từ đó góp cho khả năng tài chính của doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh thu
nhập của người lao động ngày càng cao, lợi nhuận kinh doanh sẽ đóng góp ngày
càng nhiều cho ngân sách Nhà nước.
Qua những ngày thực tập tại công ty TNHH TM & XD Cảnh Hưng em nhận
thấy rằng: Để thực hiện tốt các yêu cầu trên đòi hỏi công tác tài chính của doanh
nghiệp phải được quan tâm đúng mức, mà cụ thể làm tốt công tác “Phân tích báo
xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Vì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến
tình hình tài chính của doanh nghiệp. Tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy
hoặc kìm hãm đến sự phát triển của quá trình sản xuất kinh doanh như: tình hình cung ứng vật
tư, nguyên vật liệu không thực hiện tốt sẽ làm sản xuất bị giám đoạn; công tác tổ chức lao
động không hợp lý sẽ dẫn đến năng suất thấp; việc tổ chức sử dụng, khấu hao tài sản cố định
không phù hợp sẽ làm ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh; việc tổ chức phân bổ nguồn vốn ở
mỗi khâu không hợp lý cũng làm lãng phí vốn một cách vô ích trong khi đó còn phải trả lãi
tiền vay cho ngân hàng. Ngoài ra công tác tài chính thực hiện tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp
không bị chiếm dụng vốn bởi khách hàng và làm lành mạnh hóa khả năng tài chính cũng thực
hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước.
Phân tích tài chính tại các doanh nghiệp là tập hợp các khái niệm, phương pháp (so
sánh, đối chiếu, phân tích nhân tố, đồ thị, biểu đồ… )và công cụ cho phép thu thập, xử lý các
thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình
tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra
các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp.
Phân tích tài chính không chỉ là mối quan tâm đối với doanh nghiệp mà còn đem lại ý nghĩa
với nhiều đối tượng cụ thể sau:
- Đối với nhà quản lý: phân tích tài chính giúp đánh giá hoạt động quản lý trong các
giai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, rủi
ro tài chính trong doanh nghiệp; là cở sở cho việc đề ra các quyết định về đầu tư, tài trợ, phân
phối lợi nhuận; là cở sở dự báo và hoạch định tài chính.
- Đối với các nhà đầu tư: phân tích tài chính giúp nhà đầu tư đánh giá doanh nghiệp,
ước đoán giá trị doanh nghiệp, phân tích khả năng sinh lời, rủi ro trong kinh doanh tạo cơ sở
để các nhà đầu tư đề ra các quyết định và phương hướng đầu tư đúng đắn.
- Đối vơí người cho vay: phân tích tài chính giúp cho người cho vay xác định được
khả năng thanh toán nợ tồn đọng của doanh nghiệp đối với họ, khả năng ứng phó của doanh
nghiệp đối với các khoản nợ ngắn hạn, khả năng sinh lời đối với các khoản nợ ngắn hạn, lợi
nhuận vay và rủi ro.
- Đối với các cơ quan nhà nước: Qua việc phân tích tài chính cho thấy thực trạng về tài
chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó cơ quan thuế sẽ tính toán chính xác mức thuế mà
ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết,
nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.
Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, nhưng trên thực
tế người ta thường sử dụng các phương pháp sau.
1. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh được sử dụng nhiều trong quá trình phân tích hoạt động kinh
doanh nhưng khi sử dụng phương pháp này phải tuân thủ 2 điều kiện sau:
- Điều kiện một: Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”.
- Điều kiện hai: Các chỉ tiêu so sánh (Hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải đảm
bảo tính chất có thể so sánh được với nhau. Muốn vậy, chúng phải thống nhất với nhau về nội
dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thời gian tính toán.
Ta thường so sánh theo các chỉ tiêu sau:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước: để thấy rõ xu hướng thay
đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được cải thiện hay xấu đi như
thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch: để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh
nghiệp.
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành: để thấy tình hình tài
chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được so với doanh
nghiệp cùng ngành.
- So sánh theo chiều dọc: để thấy được tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bản báo cáo và
qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại các mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh.
- So sánh theo chiều ngang: để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và số tương
đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
2. Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính
trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải xác định được các
ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so
sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu.
Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dụng ngày càng
hợp giữa các BCTC. Nội dung của các BCTC phản ảnh tình hình tổng quát về tài sản, sự hình
thành tài sản, sự vận động và thay đổi của chúng qua mỗi kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Hệ thống BCTC gồm có:
1. Bảng cân đối kế toán
Còn gọi là bảng tổng kết tài sản, là tài liệu quan trọng đối với nhiều đối tượng sử
dụng khác nhau, bên ngoài và bên trong doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán là BCTC tổng
hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành nên tài sản đó của
doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, thường là cuối kỳ kinh doanh. Số liệu trên bảng cân
đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu nguồn hình
thành các tài sản đó. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát về
tình hình tài chính, tình hình quản lý và sử dụng vốn, mục đích sử dụng các nguồn vốn cũng
như những triển vọng kinh tế tài chính doanh nghiệp.
2. Báo cáo kết quả kinh doanh
Còn gọi là báo cáo thu nhập hay báo cáo lợi tức, là báo cáo tài chính tổng hợp, phản
ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về
thuế và các khoản phải nộp khác. Thông qua báo cáo này có thể biết được tình hình và kết quả
kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước ở doanh nghiệp, đồng thời qua
phân tích đánh giá các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ở các kỳ khác nhau
cho thấy xu hướng phát triển của doanh nghiệp .
3. Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Còn gọi là báo cáo ngân lưu, là báo cáo tài chính cần thiết không những đối với nhà
quản trị hoặc giám đốc tài chính mà còn là mối quan tâm của nhiều đối tượng đến tình hình
tài chính của doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện lượng tiền vào, tiền ra doanh
nghiệp. Kết quả phân tích báo cáo ngân lưu giúp doanh nghiệp điều phối lượng tiền mặt một
cách cân đối giữa các lĩnh vực: hoạt động kinh doanh, hoạt đông đầu tư và hoạt động tài
chính. Nói cách khác báo cáo ngân lưu chỉ ra các nguồn lực nào tạo ra nguồn tiền, lĩnh vực
nào sử dụng tiền; khả năng thanh toán; lượng tiền thừa thiếu và thời điểm cần sử dụng để đạt
hiệu quả cao nhất, tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn. Báo cáo ngân lưu không chỉ giúp cá
nhân nhà phân tích giải thích được nguyên nhân thay đổi về tình hình tài sản, nguồn vốn, khả
năng thanh toán của doanh nghiệp mà còn là công cụ quan trọng để hoạch định ngân sách – kế
phải nghiên cứu từng khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ta nghiên cứu
các khoản mục để theo dõi sự biến động của nó, các khoản mục gồm:
Doanh thu: là số tiền công ty thu được hoặc khi đã được chấp nhận thanh toán do
thực hiện cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóa hoặc khối lượng công việc
dịch vụ nhất định.
- Doanh thu là một chỉ tiêu tài chính quan trọng trong kinh doanh của doanh
nghiệp đó. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiến tỷ trọng lớn nhất trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng phản ánh quy mô của quá trình
tái sản xuất và trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn vốn quan trọng để bù đắp các
khoản về vật tư, trả lương công nhân, bù đắp giá trị tài sản cố định hao mòn hữu hình hoặc
vô hình, nộp các khoản thuế theo quy định.
- Thực hiện được doanh thu bán hàng là kết thức giai đoạn cuối cùng của quá trình
chuyển vốn, tạo điều kiện chi quá trình sản xuất sau: Nếu vì một lý do nào đó doanh thu
của doanh nghiệp không thực hiện được hoặc giảm đáng kể thì ảnh hưởng không nhỏ đến
tình hình tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp có sử dụng máy móc
thiết bị dễ lạc hậu lỗi thời hoặc những doanh nghiệp có chi phí khấu hao lớn trong chi phí
sản xuất.
Công thức tổng quát để xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
- Doanh thu bán và cung cấp dịch vụ hàng năm tăng hay giảm, cao hay thấp là do có
sự tác động bởi nhiều nhân tố sau đây.
+ Khối lượng sản phẩm, lao vụ được tiêu thụ trong kỳ: Đây là nhân tố có mức ảnh
hưởng lớn trong các nhân tố ảnh hưởng. Khối lượng tiêu thụ này quyết định bởi các nhân
tố như khi lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ, công tác tổ chức tiêu thụ như: tìm kiếm
khách hàng, quảng cáo, xuất giao vận chuyển hàng và chế độ thanh toán tiền hàng được
áp dụng.
+ Kết cấu mặt hàng: Việc thay đổi kết cấu mặt hàng cũng ảnh hưởng đến doanh thu
tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp. Để đạt được doanh thu ở mức tối đa, mỗi doanh
nghiệp phải trọn một kết cấu mặt hàng phù hợp với đặc điểm khả năng sản xuất tiêu thụ
của mình trên thị trường.
bán hàng và sản phẩn tiêu thụ bán
cung cấp dịch vụ
=
x
Doanh thu Doanh thu Các khoản
thần về bán hàng = bán hàng - giảm trừ
và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ doanh thu
Tài sản ngắn hạn
Hệ số thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể trả nợ của công ty, đồng thời cũng chỉ ra
phạm vi, quy mô mà yêu cầu các chủ nợ được trang trải bằng những tài sản có thể
chuyển đổi thành tiền phù hợp với khoản trả nợ. Hệ số này càng cao thì công ty sẵn sàng
thanh toán các khoản nợ.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh.
Hoặc:
Hệ số thanh toán nhanh nói lên khả năng thanh toán (trả nợ) của công ty có nhanh
hay chậm tùy vào lượng hàng tồn kho, vì hành tồn kho là nguồn tiền mặt có thể đáp ứng
nhanh nhu cầu thanh toán của công ty.
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay.
Phản ánh mức độ đảm bảo của kết quả kinh doanh về khả năng chi trả khoản lãi tiền
vay ngân hàng.
b. Các hệ số về cơ cấu tài chính.
- Hệ số nợ
Là một chỉ tiêu tài chính phản ánh trong một đồng vốn hiện nay doanh nghiệp đang sử
dụng có mấy đồng vốn vay nợ, hay nói cách khác hệ số trả nợ thể hiện tỷ lệ nợ phải trả trong
tổng nguồn vốn của doanh nghịêp.
- Tỷ suất tự tài trợ
Tỷ suất tự tài trợ là một chỉ tiêu hành chính đo lường sự góp vốn của chủ sỡ hữu trong
hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh.
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn (ROA)
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh bình quân được sử dụng trong kỳ tạo ra
mấy đồng lợi nhuận .
5.2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu( ROE)
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE )
Đây là một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm vì mục tiêu hoạt động của doanh
nghiệp là tạo ra lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đó. Chỉ tiêu này đo lường mức độ lợi
nhuận sau thuế thu được trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ.
Giá trị còn lại tài sản cố định đầu tư dài hạn
Tỷ suất đầu tư =
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định =
Gía trị tài sản cố định
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Tỷ suất doanh lợi doanh thu =
Doanh thu thuần trong kỳ
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn =
Tổng tài sản bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu bình quân
- Phân tích Dupont
Mối quan hệ giữa tỷ suất doanh lợi tổng vốn kinh doanh với số vòng quay tổng vốn
kinh doanh và Tỷ suất doanh lợi doanh thu.
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
đến việc thay đổi nguồn vốn dưới hình thức một bảng cân đối. Qua bảng này ta có thể xem
xét và đánh giá tổng quát : Số vốn tăng hay giảm của doanh nghiệp ở trong kỳ đã được sử
dụng vào những việc gì và các nguồn vốn phát sinh dẫn đến việc tăng hoặc giảm vốn. Trên cơ
sở đó định hướng huy động vốn cho kỳ tiếp theo.
PHẦN II
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TM & XD
CẢNH HƯNG
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH TM & XD Cảnh Hưng.
Trước đây, trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, các công ty nhà nước quyết
định mọi hoạt động trong nền kinh tế nước ta, các mối liên hệ giao dịch kinh tế chỉ được
phép giới hạn bởi các công ty nhà nước, chính điều đó đã làm giới hạn nền kinh tế nước
ta.
Sau năm 1989, nền kinh tế đất nước chuyển dần sang nền kinh tế thị trường có sự
quản lý của nhà nước, nhà nước cho phép gia đời nhiều loại hình kinh doanh mới bên
cạnh các công ty, xí nghiệp nhà nước trên đó phổ biến nhất là loại hình công ty trách
nhiệm hữu hạn (TNHH).
Công ty TNHH TM&XD Cảnh Hưng là một công ty TNHH được thành lập theo luật
công ty của Việt Nam.
- Tên đầy đủ: Công ty TNHH Thương Mại & Xây Dựng Cảnh Hưng
- Tên giao dịch: Cảnh Hưng Tradinh & Construction Company, LTD.
- Tên viết tắt: Cảnh Hưng, Co.LTD.
- Văn phòng giao dịch tại: Số 27, khu Trương Vương, thị trấn Nam Ban, huyện
Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
- Điện thoại: (063). 3852.405 – (063).3506.045 – (063).3707779
- Fax: (063).3852405
- Nguồn vốn đăng ký là: 1.000.000.000 đồng
- Công ty chính thức được thành lập vào hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh do Sở kế hoạch & Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp số: 4202000193 từ ngày 29
tháng 07 năm 2003.
2. Quy mô sản xuất kinh doanh.
4. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
a. Chức năng
-Về kinh doanh thương mại:
Khai thác và chế biến, kinh doanh vận chuyện vật liêụ xây dựng, thiết kế, hướng
dẫn lắp đặt hệ thống cấp nước sinh hoạt.
- Về xây dựng:
Tham gia đấu thầu và thi công xây dựng các công trình giao thông, công trình
thuỷ lợi, xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp.
b. Nhiệm vụ
BAN
GIÁM ĐỐC
Chịu trách nhiệm với khách hàng về những hợp đồng mà công ty đã ký
kết……
Chịu trách nhiệm bảo tồn nguồn vốn của công ty, bảo đảm hoạch toán kinh tế
đầy đủ, chịu trách nhiệm nợ đi vay và làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà
nước.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Công ty hoạt động theo mô hình công ty TNHH. Công ty tuy có sơ đồ tổ chức
đơn giản, nhưng đảm bảo mang lại hiệu quản cao trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty. Để thực hiện được điều đó các bộ phận phải có mối quan hệ
nhất định.
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của công ty
Sơ đồ tổ chức:
* Ghi chú:
: Chỉ đạo trực tiếp
: Mối quan hệ lẫn nhau
- Tổng số lao động hiện có toàn công ty năm 2009 là: 86 người
Trong đó:
+ Nhân viên quản lý: 12 người
quản lý các phần hành liên quan, trực tiếp chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra các bộ phận,
giải quyết các vấn đề nội bộ khi Giám đốc vắng mặt.
- Bộ phận tài vụ:
Chịu trách nhiệm trực tiếp và giúp Giám đốc thực hiện các chức năng quản
lý tài chính, thực hiênh chuyên môn nghiệp vụ, lập báo cáo công ty, cung cấp số
liệu kế toán phục vụ công tác quản lý, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu quản lý tài
chính kế toán và hước dẫn các bộ phận trực thuộc hạch toán. Quản lý nguồn vốn
công ty.
- Bộ phận các tổ, đội k ỹ thuật:
Tiếp thu kế hoạch chỉ đảo của Giám đốc công ty và tổ chức thực hiện tốt các
công việc được giao, phát huy sáng kiến trong lao động nghề nghiệ. Lãnh đạo tổ
đội đảm bảo được an toàn, không xảy ra tai nạn lao động, quản lý tốt các phương
tiện, thiết bị, vật tư, hàng hóa của công ty, nếu để hư hỏng, hao mất mát không lý
do chính đáng phải bồi thường.
6. Những thuận lợi, khó khăn và tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài
chính.
a.Thuận lợi:
Công ty TNHH TM & XD Cảnh Hưng là một công ty tư nhân hoạch toán
độc lập, được huy động vốn kinh doanh ban đầu theo chế độ góp vốn. Trong quá
trình đi lên công ty cũng được bổ sung từ nguồn vốn góp của các thành viên, hoặc
lợi nhuận vượt kế hoạch để lại được bổ sung vốn. Bên cạnh đó công ty còn được sự
quan tâm, chỉ đạo của các ban ngàng cơ quan nhà nước.
Nguồn vật liệu sẵn có, đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý đáp ứng đủ yêu
cầu xây dựng cho công trình. Nguồn lao động tại địa phương dồi dào, có kinh
nghiệm, đảm đương được các yêu cầu công việc thi công công trình. Các hạng mục
công trình nằm tập trung, không rải rác rất thuận lợi cho việc chỉ đạo, giám sát thi
công, bảo vệ vật tư, vật liệu
b.Khó khăn:
Khó khăn về tài chính (vốn) luôn là áp lực hàng đầu làm ảnh hưởng đến kết
cấu sản xuất kinh doanh của công ty cũng như tình hình thực hiện kế hoạch tài
Số lượng lao động năm 2009 là 86 người (trong đó cán bộ quản lý là 12 người)
Về thu nhập:
Bình quân 1 công nhân năm 2008 là: 1.000.000 đồng
Lợi nhuận ròng: 1933.453.010 đồng
7. Tổ chức kế toán.
a. Bộ máy kế toán:
Bộ máy hoạt động của kế toán thực hiện theo đúng các chế độ của nhà nước và
quản lý vốn, tài sản của quỹ, chịu trách nhiệm về tình hình xác thực hoạt động tài
chính của đơn vị.
Thực hiện báo cáo thống kê, kế toán báo cáo định kỳ theo quy định của nhà
nước và báo cáo bất thường theo quy định của của đơn vị trong việc thực hiện các
nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách theo quy định của nhà nước.
Giám sát việc thực hiện các chế độ nguyên tắc tài chính của các bộ phận trong
đơn vị, đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về tài chính.
Thông qua các thông tin kịp thời đánh giá đúng đắn khách quan và hiệu quả
hoạt động của đơn vị, thực hiện các chính sách và chế độ đối với nhân viên như chế độ
khen thưởng bồi thường thiệt hại… trong toàn đơn vị và hệ thống quản lý đơn vị.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Chức năng và nhiệm vụ:
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ điều hành toàn bộ công tác kế toán, tham
mưu cho Giám đốc về các hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức kiểm tra, đôn
đốc các phần hành kế toán trong nội bộ công ty, chịu pháp lý cao nhất về các số
liệu kế toán trước cơ quan thuế và các cơ quan chủ quản khác. Các bộ phận kế toán
tại công ty chịu sự chỉ đạo trực tiếp và trách nhiệm trước kế toán trưởng.
- Kế toán thanh toán: theo dõi và thực hiện ghi chép các nghiệp vụ liên
quan đến tình hình thu tiền và ứng trước tiền cũng như các khoản nợ của khách
hàng. Có trách nhiệm đôn đốc việc trả nợ của khách hàng sao cho đảm bảo đúng
thời hạn nợ.
- Kế toán ngân hàng (công nợ): hàng ngày kế toán căn cứ vào phiếu thu,
hóa đơn bán hàng, phiếu báo nợ, báo có của ngân hàng và mở sổ tài khoản 112 để
b. Hình thức kế toán:
- Hệ thống tài khoản kế toán: công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán.
- Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, được
áp dụng một các chính xác tất cả các khâu cần thiết, làm mọi các đầy đủ, ở từng
nhân viên kế toán đều làm theo một hình thức chung, để cuối kỳ kế toán tổng hợp
xem xét và đối chiếu một các dễ dàng.
Sơ đồ thực hiện:
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Quan hệ đối chiếu
: Ghi cuối kỳ
Trình tự ghi sổ:
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng đang ký chứng từ gốc kế
tóan lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ chứng từ ghi sổ
Sổ Quỹ
Bảng Tổng hợp
Chứng Từ
Sổ, Thẻ chi
Chứng Từ
Ghi Sổ
Sổ Cái
Bảng Cân Đối
Tài Khoản
Bảng Tổng
Hợp
Chi Tiết
Sổ
Đăng Ký
Chứng Từ
Ghi Sổ
chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan. Kết quả quản lý sẽ cho phép nhà
quản lý, chủ doanh nghiệp thấy rõ được thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh. Để phân tích ta cần thực hiện các nội dung sau :
1. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
+ Đánh giá khái quát về tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua hai năm
(2008-2009):
Phân tích và đánh giá khái quát tình hình biến động vốn và nguồn của công ty
là sự biến động về vốn và nguồn vốn năm sau so với năm trước nhằm rút ra đánh giá ban
đầu về tình hình của doanh nghiệp. Căn cứ và bảng cân đối kế toán của công ty ta có số
liệu sau:
Đơn vị tính: đồng
Ta thấy tổng tài sản năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 là: 411.495.544đồng
tương ứng với tốc độ tăng trưởng là: 3.59% cụ thể:
- Về tài sản thì
Tài sản ngắn hạn giảm 192.478.761đồng, với tốc độ giảm 2,46%
Tài sản dài hạn lại tăng 603.974.305đồng, với tốc độ tăng 14,91%
CHỈ TIÊU NĂM 2008 NĂM 2009
Tăng (giảm)
Số tiền Tỷ lệ %
TÀI SẢN 11.463.644.511 11.875.140.055 411.495.544 3,59
A. Tài sản ngắn
hạn
8.016.818.648 7.824.339.887 (192.478.761) (2,46)
B.Tài sản dài hạn 3.446.825.863 4.050.800.168 603.974.305
14,91
NGUỒN VỐN 11.463.644.511 11.875.140.055 411.495.544 3,59
A. Nợ phải trả 5.050.519.805 4.904.369.591 (146.150.214) (2,98)
B. Nguồn vốn chủ
sở hữu
6.413.124.706 6.970.770.464 557.645.758 8,70
khác
2.111.575.252 2.093.362.994 (18.212.258) (0,87)
18,42 17,63 (0,79)
B-Tài sản dài hạn 3.446.825.863 4.050.800.168 603.974.305 14,91
30,07 34,11 4,04
1.Các khoản phải
thu dài hạn
486.296.694 452.032.621 (34.264.073) (7,58)
4,24 3,81 (0,44)
2.Tài sản cố định
1.847.560.355 1.878.422.842 30.862.487 16,43
16,12 15,82 (0,30)
3.Tài sản dài hạn
khác 1.112.968.814 1.479.028.324 366.059.510 24,75
9,71 12,45 2,75
TỔNG TÀI SẢN 11.463.644.511 11.875.140.055 411.495.544 3.59
100,0
0
100,00 0,00
- Tài sản ngắn hạn :
Dựa vào bảng số liệu trên, năm 2009 so với 2008, tài sản ngắn hạn đã giảm
192.478.761 đồng, tức là giảm 2,46%. Nguyên nhân của sự biến động này là do: hàng tồn kho
giảm 830.112.279 đồng, tương ứng giảm 40,16%; các tài sản ngắn hạn khác giảm 18.212.258
đồng, tương ứng giảm 0,87%; ngoài ra các khoản phải thu ngắn hạn tăng 1.100.009.742 đồng,
tức là tăng 28,47% và vốn bằng tiền tăng 258.146.980 đồng, tức là tăng 51,37% so với năm
2008 nhưng tốc độ tăng không nhanh bằng tốc độ giảm của hàng tồn kho. Theo chiều dọc, ta
thấy tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản năm 2009 so với năm 2008 đã giảm 4,04%,
chủ yếu là do tỷ trọng hàng tồn kho giảm 7,87%, kế đến là sự giảm nhẹ trong tỷ trọng tài sản
ngắn hạn khác.
Qua quá trình phân tích khái quát tình hình tài sản thể hiện trong khi quy mô hoạt
A.Nợ phải trả 5.050.519.805 4.904.369.591 (146.150.214) (2,98) 44,06 41,30 (2,76)
I.Nợ ngắn hạn 5.050.519.805 4.904.369.591 (146.150.214) (2,89) 44,06 41,30 (2,76)
II.Nợ dài hạn 0 0 0 0 0 0 0
B.Vốn chủ sở hữu 6.413.124.706 6.970.770.464 557.645.758 8,70 55,94 58,70 2,76
I.Vốn chủ sở hữu 6.130.214.117 6.769.008.526 638.794.409 10,42 53,48 57,00 3,53
II. Quỹ khen
thưởng, phúc lợi 282.910.589 201.761.938 (81.148.651) (40,22) 2,47 1,70 (0,77)
TỔNG NGUỒN
VỐN
11.463.644.511 11.875.140.055 411.495.544 3,59 100,00 100,00 0,00
- Nợ phải trả :
Từ bảng phân tích trên ta thấy nợ phải trả của doanh nghiệp năm 2009 giảm
146.150.214 đồng, tức là giảm 2,98% so với năm 2008. Nguyên nhân chủ yếu là do nợ ngắn
hạn giảm 146.150.214 đồng, tức là giảm 2,98%, trong khi nợ dài hạn ko có. Xét về mặt kết
cấu tỷ trọng nợ phải trả giảm 2,76% so với năm 2008.
- Nguồn vốn chủ sở hữu :
Quan sát giá trị nguồn vốn chủ sở hữu ta nhận thấy tài sản của doanh nghiệp nhận
được nguồn tài trợ chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, cụ thể là vào năm 2008 cứ 100 đồng tài
sản thì nhận được nguồn tài trợ từ vốn chủ sở hữu là 55,94 đồng . Đến năm 2009 cứ 100 đồng
tài sản thì nhận được nguồn tài trợ từ vốn chủ sở hữu là 58,70 đồng. Như vậy về mặt kết cấu
thì nguồn vốn chủ sở hữu năm 2009 đã tăng 2,76% so với năm 2008. Xét theo chiều ngang, ta
thấy về mặt giá trị vốn chủ sở hữu năm 2009 so với 2008 tăng 557.645.758đồng, tức là tăng
8,70%.
Như vậy quá trình phân tích trên chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả; tỷ
trọng của vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn tăng lên chứng tỏ mức độ tự chủ của doanh
nghiệp trong kinh doanh ngày càng cao. Tuy nhiên viêc giảm các quỹ thể hiện tính tích lũy
của doanh nghiệp ngày càng giảm.
Tóm lại, qua quá trình phân tích trên ta thấy quy mô của doanh nghiệp ngày càng
tăng, kết cấu vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn tăng thể hiện tính chủ động trong kinh
doanh của doanh nghiệp càng tăng. Đây là một biểu hiện tích cực. Do đó trong những năm
25,27 17,41 (7,87)
IV.Tài sản
ngắn hạn khác
2.111.575.252 2.093.362.994 (18.212.258) (0,87)
18,42 17,63 (0,79)
B.Tài sản dài
hạn
3.446.825.863 4.050.800.168
603.974.30
5
14,91
30,07 34,11 4,04
I. Các khoản
phải thu dài
hạn
486.296.694 452.032.621 (34.264.073) (7,58)
4,24 3,81 (0,44)
II.Tài sản cố
định
1.847.560.355 1.878.422.842 30.862.487 16,43
16,12 15,82 (0,30)
IV.Tài sản
dài hạn khác
1.112.968.814 1.479.028.324 366.059.510 24,75
9,71 12,45 2,75
Tổng tài sản
11.463.644.511 11.875.140.055 411.495.544 3.59
100,00 100,00 0,00
- Xét kết cấu tài sản
Theo số liệu tính toán ta thấy, tổng tài sản của doanh nghiệp năm 2009 so với năm
* Các khoản phải thu dài hạn : Năm 2009 giảm so với 2008 là 7,58% tương ứng với
tốc độ giảm 34.264.073 đồng làm cho tỷ trọng giảm 0,44%
* Tài sản cố định : Năm 2009 tăng so với năm 2008 16,43% tương ứng tốc độ tăng
308.862.487 đồng dẫn đến tỷ trọng tăng 0,3%. Nguyên nhân là do năm 2009 công ty đã tích
cực đầu tư, trang bị thêm máy móc thi công cho kịp tiến độ công trình và cạnh tranh được với
các doanh nghiệp cùng ngành. Cho thấy doanh nghiệp đang mở rộng quy mô kinh doanh ,
ngày càng thể hiện vị trí của mình trên thị trường xây dựng .
* Tài sản dài hạn khác : Năm 2009 so với 2008 tăng 24,75% tương ứng với mức tăng
2.942.680.873 đồng, tỷ trọng tăng 2,75%
- Xét kết cấu nguồn vốn
NGUỒN VỐN 2008 2009
2009 so với 2008 Tỷ trọng(%)
So
sánh
tỷ
trọng + / - % 2008 2009
A.Nợ phải trả 5.050.519.805 4.904.369.591 (146.150.214) (2,98) 44,06 41,30 (2,76)
I.Nợ ngắn hạn 5.050.519.805 4.904.369.591 (146.150.214) (2,89) 44,06 41,30 (2,76)
II.Nợ dài hạn 0 0 0 0 0 0 0
B.Vốn chủ sở hữu 6.413.124.706 6.970.770.464 557.645.758 8,70 55,94 58,70 2,76
I.Vốn chủ sở hữu 6.130.214.117 6.769.008.526 638.794.409 10,42 53,48 57,00 3,53
II. Quỹ khen
thưởng, phúc lợi 282.910.589 201.761.938 (81.148.651) (40,22) 2,47 1,70 (0,77)
TỔNG NGUỒN
VỐN
11.463.644.511 11.875.140.055 411.495.544 3,59 100,00 100,00 0,00
Qua bảng phân tích trên ta thấy nguồn vốn của công ty năm 2009 so với 2008 tăng
3,59% tương ứng với mức tăng 411.495.544 đồng. Sự biến động này là do ảnh hưởng cùa các
nhân tố sau:
Nợ phải trả : Nợ phải trả năm 2009 so với năm 2008 giảm 146.150.214 đồng với tỷ lệ
cung cấp dịch vụ
9.069.716.301
13.798.442.570 4.728.726.269 34,27 100 100
2. Các khoản giảm trừ
doanh thu
- - - 0 0
3. Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
9.069.716.301
13.798.442.570 4.728.726.269 34,27 100 100
4. Giá vốn hàng bán 7.953.084.317
10.939.593.283 2.986.508.966 27,3 87,69 79,28
5. Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
1.116.631.984
2.858.849.286 1.742.217.302 156,02 12,31 20,72
6. Doanh thu từ hoạt
động tài chính
64.007.046
57.664.005 -6.343.041 (11) 0,71 0,42
7. Chi phí tài chính 164.006.686
246.886.476 82.879.790 33,57 1,81 1,79
8. Chi phí bán hàng
0 0 0 0,00 0,00
9. Chi phí quản lý doanh
nghiệp
436.794.407
1.565.571.351 1.128.776.944 72,1 4,82 11,35
193.453.000
305.427.705 111.974.705 57,88 2,13 2,21
Qua các số liệu thực tế trên, ta thấy tổng doanh thu năm 2009 so với 2008 tăng
4.728.726.269 đồng, tức là tăng 34,27%, đơn vị đã thu được một khoản lợi nhuận tăng
305.427.705 đồng , tức là tăng 57,88%. So với năm 2008, tất cả các chỉ tiêu về doanh thu, chi
phí, lợi nhuận đều tăng lên. Để hiểu rõ về sự biến động trên ta đi phân tích tình hình biến
động doanh thu và lợi nhuận của đơn vị.
- Phân tích tình hình doanh thu:
Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực xây dựng cơ bản,
doanh thu của công ty TNHH TM & XD Cảnh Hưng là tổng giá trị khối lượng công trình
hoàn thành đã quỹ đầu tư, hoặc hội đồng quyết toán vốn đầu tư -XDCB tỉnh chuẩn y.
Doanh thu của công ty TNHH TM& XD Cảnh Hưng có những đặc điểm
sau.
+ Khối lượng sản phẩm (công trình) hoàn thành đều được bàn giao cho
khách hàng (chủ đầu tư), tức là đều được tiêu thụ chứ không xảy ra tình trạng hàng hóa bị
tồn kho, ứ đọng nhiều những loại hình kinh doanh mặt hàng khác.
+ Đơn giá tiêu thụ được xác định trên cơ sở bộ đơn giá và định mức xây
dựng cơ bản của nhà nước quy định (có tính chất ổn định lâu dài) nên đơn giá của công ty
không bị biến động lớn bởi yếu tố thị trường.
+ Khối lượng công trình trúng thầu có ảnh hưởng quyết định của doanh thu
trong kỳ và doanh thu trong kỳ lại có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng thi công trong
kỳ. Vì vậy tìm kiếm khách hàng và tăng cường khả năng tham gia đấu thầu để được trúng
thầu luôn là nhiệm vụ hàng đầu của công ty trong đó vấn đề giá dự thầu là vấn đề luôn
được cân nhắc kỹ để vừa trúng thầu nhưng vẫn đảm bảo không bị thua lỗ.
- Từ số liệu thực tế đạt được của công ty về doanh thu trong hai năm (2008
- 2009) ta lập bảng phân tích tình hình biến động của doanh thu như sau:
- Theo chiều ngang :
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
So sánh
Chênh lệch Tỷ lệ %