TUẦN 34
Thứ 2
TẬP ĐỌC
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
(TIẾP THEO)
I.Mục tiêu:
1. Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn một đoạn trong bài văn với
giọng phù hợp nội dung diễn tả.
2. Hiểu được nội dung truyện: Tiênga cười như một phép mầu làm cho cuộc
sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
-Kiểm tra 2 HS.
* Bài thơ “Ngắm trăng” sáng tác
trong hoàn cảnh nào ?
* Bài thơ nói lên tính cách của Bác ?
-GV nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới:
a). Giới thiệu bài:
Ở tiết tập đọc trước (đầu tuần 32),
chúng ta đã học đến chỗ nhà vua yêu
cầu thò vệ dẫn người cười sằng sặc vào.
Đó là ai ? Kết quả như thế nào, ta cùng
đi vào bài học hôm nay.
b). Luyện đọc:
a). Cho HS đọc nối tiếp.
-GV chia đoạn: 3 đoạn.
+Đ1: Từ Cả triều đình … ta trọng
-Cho HS đọc đoạn 3.
* Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn như thế nào ?
d). Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc phân vai.
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn
3.
-Cho HS thi đọc.
-GV nhận xét và cùng HS bình chọn
nhóm đọc hay nhất.
3. Củng cố, dặn dò:
* Câu chuyện muốn nói với các em
điều
gì ?
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc.
-Cả lớp đọc thầm.
* Ở xung quanh cậu bé nhà vua quên
lau miệng, túi áo quan ngự uyển căng
phồng một quả táo đang cắn dở, cậu bò
đứt giải rút.
* Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái
ngược với cái tự nhiên.
* Là nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện
những chuyện mâu thuẩn, bất ngờ, trái
ngược, với một cái nhìn vui vẻ lạc
quan.
-Cả lớp đọc thầm đoạn 3.
* Tiếng cười như có phép màu làm mọi
gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh. Hoa
-Trong giờ học này chúng ta sẽ ôn tập
về phép nhân và phép chia phân số.
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS
đọc bài làm trước lớp để chữa bài.
-Có thể yêu cầu HS nêu cách thực hiện
phép nhân, phép chia phân số. Nhắc các
em khi thực hiện các phép tính với phân
số kết quả phải được rút gọn đến phân
số topi61 giản.
Bài 2
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS
dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của
bạn.
-HS lắng nghe.
-HS làm bài vào VBT, sau đó theo
dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra
bài mình.
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào VBT.
7
2
Í x =
3
2
;
5
2
7
x = 14
-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích
cách tìm x của mình.
Bài 3
-Viết phép tính phần a lên bảng, hướng
dẫn HS cách làm rút gọn ngay khi thực
hiện tính, sau đó yêu cầu HS làm bài.
-GV chữa bài, yêu cầu HS đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau.
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp.
-Yêu cầu HS tự làm bài phần a.
-Hướng dẫn HS làm phần b:
+Hỏi: Muốn biết bạn An cắt tờ giấy
thành bao nhiêu ô vuông em có thể làm
như thế nào ?
GV có thể vẽ hình minh họa:
Cạnh tờ giấy gấp cạnh ô vuông số lần
là:
5
2
:
25
2
= 5 )lần)
Vậy tờ giấy được chia như sau:
-Yêu cầu HS chọn một trong các cách
vừa tìm được để trình bày vào VBT.
-Làm vào VBT.
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học.
5. Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bò
bài sau.
Chiều rộng của tờ giấy hình chữ nhật
là:
5
1
5
4
:
25
4
=
(m)
CHÍNH TẢ (Nhớ – Viết)
PHÂN BIỆT : tr/ch , iêu/i
I.Mục tiêu:
1. Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng 2 bài thơ Ngắm trăng, Không đề.
2. Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm dễ lẫn: tr/ch, iêu/iu.
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng theo mẫu trong SGK.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
-Kiểm tra 2 HS: GV (hoặc HS) đọc
các từ ngữ sau: vì sao, năm sao, xứ sở,
* Bài tập 2:
-GV chọn câu a hoặc b.
a). Tìm tiếng có nghóa.
-Cho HS đọc yêu cầu của câu a.
-GV giao việc.
-Cho HS làm bài. GV phát phiếu cho
các nhóm.
-Cho HS trình bày bài làm.
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
b). Cách tiến hành như câu a.
Lời giải đúng:
* Bài tập 3:
-GV chọn câu a hoặc câu b.
a). Cho HS đọc yêu cầu BT.
-GV giao việc.
-Cho HS làm bài. GV phát giấy cho
HS.
-Cho HS trình bày kết quả bài làm.
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
ra ngoài lề.
-1 HS đọc, lớp lắng nghe.
-HS làm bài theo cặp (nhóm).
-Đại diện các nhóm dán bài làm lên
bảng lớp.
-Lớp nhận xét.
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
-HS suy nghó – tìm từ ghi ra giấy.
-các nhóm làm lên dán trên bảng lớp.
chiêu sinh …
Nhiều, nhiêu khê,
nhiễu sự, bao nhiêu
…
Tiêu đố, thiêu huỷ,
thiểu não, thiểu số,
thiếu niên, thiếu phụ,
thiếu tá …
iu Dìu dặt, dòu hiền,
dòu dàng, dòu ngọt
Chắt chiu, chòu
đựng, chòu thương
chòu khó …
Nói nhòu, nhíu mắt
…
Thức ăn thiu, mệt thỉu
đi …
* Các từ láy trong đó tiếng nào cũng
bắt đầu bằng âm tr: tròn tròa, trắng
trẻo, trơ trẽn …
* Các từ láy trong đó tiếng nào cũng
bắt đầu bằng âm ch: chông chênh,
chống chếnh, chong chóng, chói chang
…
b). Cách tiến hành như câu a.
* Từ láy tiếng nào cũng có vần iêu:
liêu xiêu, liếu điếu, thiêu thiếu …
* Từ láy trong đó tiếng nào cũng có
vần iu: hiu hiu, dìu dòu, chiu chíu …
3. Củng cố, dặn dò:
khuyên con người luôn lạc quan, bền
gan trong hoàn cảnh khó khăn.
b). Phần nhận xét:
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT.
-GV giao việc.
-Cho HS làm bài. GV phát giấy cho HS
làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả bài làm.
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
* Bài tập 2:
-Cách tiến hành như BT1.
-GV chốt lại lời giải đúng:
+Những từ trong đó lạc có nghóa là
“vui, mừng” là: lạc quan, lạc thú
+Những từ trong đó lạc có nghóa là “rớt
lại”, “sai” là : lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
* Bài tập 3:
-Cách tiến hành như BT1.
-Lời giải đúng:
+Những từ trong đó quan có nghóa là
“quan lại” là: quan quân
+Những từ trong đó quan có nghóa là
“nhìn, xem” là: lạc quan (lạc quan là cái
nhìn vui, tươi sáng, không tối đen ảm
đạm).
+Những từ trong đó quan có nghóa là
“liên hệ, gắn bó” là: quan hệ, quan tâm.
* Bài tập 4:
-Cách tiến hành như BT1.
ngày đầy tổ).
3. Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà HTL 2 câu tục
ngữ ở BT4 + đặt 4 à 5 câu với các từ ở
BT3.
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(TIẾP THEO)
I. Mục tiêu:Giúp HS ôn tập về:
-Phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trò của biểu thức và giải bài
toán có lời văn.
II. Đồ dùng dạy học:
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 161.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta sẽ ôn
luyện về cách phối hợp bốn phép tính
với phân số để tính giá trò của các biểu
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS
dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của
bạn.
-HS lắng nghe.
Bài 3
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán.
-Hướng dẫn:
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
+Để biết số vải còn lại may được bao
nhiêu cái túi chúng ta phải tinmh1 được
+Ta có thể tính tổng rồi nhân với số
đó, hoặc lấy từng số hạng của tổng
nhân với số đó rồi cộng các kết quả
với nhau.
+Ta có thể tính hiệu rồi lấy hiệu chia
cho số đó hoặc lấy cả số bò trừ và số
trừ chia cho số đó rồi trừ các kết quả
cho nhau.
-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực
hiện một phần, HS cả lớp làm bài vào
VBT.
-Một số HS phát biểu ý kiến của mình.
-Cả lớp chọn cách thuận tiện nhất.
-HS làm bài vào VBT, sau đó hai HS
ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm
tra bài nhau.
-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm trong SGK.
+Bài toán cho biết:
Tấm vải dài 20 m
May quần áo hết
5
4
= 16 (m)
Còn lại số mét vải là:
20 – 16 = 4 (m)
Số cái túi may được là:
4 :
3
2
= 6 (cái túi)
Đáp số: 6 cái túi
-HS làm bài và báo cáo kết quả:
Điền 20 vào £ - Khoanh vào D
Có thể giải thích như sau:
Cách 1: Lần lượt thay các số 1, 4, 5, 20
vào £ thì ta được:
5
4
:
5
20
=
5
1
.
Vậy điền 20 vào £.
Ta có:
5
4
:
5
=
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số sách, báo, truyện viết về những người có hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc
quan, yêu đời.
-Bảng lớp viết sẵn đề bài, dàn ý KC.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
-Kiểm tra 1 HS.
-GV nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới:
a). Giới thiệu bài:
-Có những người có cuộc sống đầy đủ,
sung túc nhưng cũng có những người có
hoàn cảnh sống rất khó khăn. Tuy vậy,
họ vẫn vượt lên hoàn cảnh, vẫn lạc
quan yêu đời. Trong tiết kể chuyện
hôm nay, các em hãy kể cho cả lớp
mình nghe câu chuyện về những người
như thế mà các em đã được nghe, được
biết.
b). Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu
đề bài:
-Cho HS đọc đề bài.
-GV ghi đề bài lên bảng lớp và gạch
dưới những từ ngữ quan trọng.
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã
được nghe hoặc được đọc về tinh thần
lạc quan, yêu đời.
-Cho lớp đọc gợi ý.
-GV nhắc HS: Các em có thể kể
QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I/.Mục tiêu : Giúp HS:
-Hiểu thế nào là yếu tố vô sinh, yếu tố hữu sinh.
-Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và yếu tố hữu sinh trong tự nhiên.
-Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia.
II/.Đồ dùng dạy học :
-Hình minh hoạ trang 130, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
-Hình minh họa trang 131, SGK phô tô theo nhóm.
-Giấy A
4
.
III/.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1/.KTBC:
-Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi:
+Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật.
Sau đó trình bày theo sơ đồ.
+Vẽ sơ đồ sự traio đổi chất ở thực vật.
Sau đó trình bày theo sơ đồ.
+Thế nào là sự trao đổi chất ở động vật
?
-Nhận xét sơ đồ, câu trả lời và cho điểm
HS.
2/.Bài mới:
+Thức ăn của thực vật là gì ?
-HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung.
-Lắng nghe.
+Thức ăn của thực vật là nước, khí
các-bô-níc, các chất khoáng hoà tan
trong đất.
và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết nước,
các chất khoáng được cây ngô hấp thụ
qua rễ.
hoặc động vật.
-Lắng nghe.
-HS quan sát, trao đổi và trả lời câu
hỏi.
-Câu trả lời:
+Hình vẽ trên thể hiện sự hấp thụ
“thức ăn” của cây ngô dưới năng lượng
của ánh sáng Mặt Trời, cây ngô hấp
thụ khí các-bô-níc, nước, các chất
khoáng hoà tan trong đất.
+Chiều mũi tên chỉ vào lá cho biết cây
hấp thụ khí các-bô-níc qua lá, chiều
mũi tên chỉ vào rễ cho biết cây hấp thụ
nước, các chất khoáng qua rễ.
-Quan sát, lắng nghe.
-Trao đổi và trả lời:
+Là khí các-bô-níc, nước, các chất
khoáng, ánh sáng.
+Tạo ra chất bột đường, chất đạm để
-Hỏi:
+”Thức ăn” của cây ngô là gì ?
+Từ những “thức ăn” đó, cây ngô có
thể chế tạo ra những chất dinh dưỡng
nào để nuôi cây ?
+Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh,
thế nào yếu tố hữu sinh ? Cho ví dụ ?
-Kết luận: Thực vật không có cơ quan
níc. Yếu tố hữu sinh là những yếu tố
có thể sản sinh tiếp được như chất bột
đường, chất đạm.
-Lắng nghe.
-Trao đổi, dựa vào kinh nghiệm, hiểu
biết của bản thân để trả lời câu hỏi:
+Là lá ngô, lá cỏ, lá lúa, …
+Cây ngô là thức ăn của châu chấu.
+Là châu chấu.
+Châu chấu là thức ăn của ếch.
+Lá ngô là thức ăn của châu chấu,
châu chấu là thức ăn của ếch.
-Lắng nghe.
-Đại diện của 4 nhóm lên trình bày.
-Quan sát, lắng nghe.
từng nhóm. Sau đó yêu cầu HS vẽ mũi
tên để chỉ sinh vật này là thức ăn của
sinh vật kia.
-Gọi HS trình bày, GV nhận xét phần sơ
đồ của nhóm và trình bày của đại diện.
-Kết luận: Vẽ sơ đồ bằng chữ lên bảng.
Cây ngô Châu chấu Ếch
-Cây ngô, châu chấu, ếch đều là các
sinh vật. Đây chính là quan hệ thức ăn
giữa các sinh vật trong tự nhiên. Sinh
vật này là thức ăn của sinh vật kia.
*Hoạt động 3: Trò chơi: Ai nhanh hơn
1 Cách tiến hành
GV tổ chức cho HS thi vẽ sơ đồ thể
hiện mối quan hệ thức ăn giữa các sinh
TẬP ĐỌC
CON CHIM CHIỀN CHIỆN
I.Mục tiêu:
1. Đọc lưu loát bài thơ. Biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài với giọng
hồn nhiên, vui tươi.
2. Hiểu ý nghóa bài thơ: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong
cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu
thương trong cuộc sống.
3. Học thuộc lòng bài thơ.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài học trong SGK.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
-Kiểm tra 3 HS.
-GV nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới:
a). Giới thiệu bài:
-Hình ảnh cánh chim bay lượn giữa
trời cao là hình ảnh luôn xuất hiện
trong thơ ca. Tác giả Huy Cận với bài
thơ Con chim chiền chiện hôm nay
chúng ta học sẽ cho các em thấy vẻ
đẹp của cuộc sống thanh bình, ấm no
hạnh phúc.
b). Luyện đọc:
a/. Cho HS đọc nối tiếp
-Cho HS luyện đọc từ ngữ khó: chiền
chiện, khúc hát, trong veo …
-3 HS đọc phân vai bài Vương quốc
-GV nhận xét và khen nhửng HS đọc
thuộc, đọc hay.
-1 HS đọc chú giải.
-2 HS giải nghóa từ.
-Từng cặp HS luyện đọc.
-2 HS đọc cả bài.
-HS đọc thầm cả lượt.
+Chim chiền chiện bay lượn trên cánh
đồng lúa, giữa một không gian cao
rộng.
+Lúc chim sà xuống cánh đồng, lúc
chim vút lên cao. “Chim bay, chim sà
…” “bay vút”, “cao vút”, “bay cao”,
“cao hoài”, “cao vợi” …
+Những câu thơ là:
Khúc hát ngọt ngào
Tiếng hót long lanh
Chim ơi, chim nói
Tiếng ngọc, trong veo
Những lời chim ca
Chỉ còn tiếng hót …
+HS có thể trả lời:
-Gợi cho em về cuộc sống rất thanh
bình, hạnh phúc.
-Làm cho em thấy hạnh phúc tự do.
-Làm cho em thấy yêu hơn cuộc sống,
yêu hơn con người.
-3 HS đọc nối tiếp. Mỗi em đọc 2 khổ.
-HS luyện đọc.
-3 HS thi đọc diễn cảm.
-Em biết thêm gì về thiên nhiên và con
người ở Huế ?
GV nhận xét và ghi điểm .
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tổng
kết về các nội dung lòch sử đã học trong
chương trình lớp 4.
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cá nhân:
-GV đưa ra băng thời gian, giải thích
băng thời gian (được bòt kín phần nội
-Cả lớp hát .
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi .
-HS khác nhận xét .
-HS dựa vào kiến thức đã học ,làm
theo yêu cầu của GV .
dung).GV cho HS dựa vào kiến thức đã
học để trả lời theo câu hỏi của GV.
-GV nhận xét ,kết luận .
*Hoạt động nhóm;
- GV phát PHT có ghi danh sách các
nhân vật LS :
+ Hùng Vương
+An Dương Vương
+Hai Bà Trưng
+Ngô Quyền
+Đinh Bộ Lónh
+Lê Hoàn
+Lý Thái Tổ
-HS đại diện nhóm trình bày kết quả
làm việc.
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung.
-HS cả lớp lên điền .
-HS khác nhận xét ,bổ sung.
đòa danh, di tích LS, văn hóa đó (động
viên HS bổ sung các di tích, đòa danh
trong SGK mà GV chưa đề cập đến ) .
GV nhận xét, kết luận.
4.Củng cố :
-Gọi một số em trình bày tiến trình lòch
sử vào sơ đồ.
-GV khái quát một số nét chính của
lòch sử Việt Nam từ thời Văn Lang đến
nhà Nguyễn.
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bò ôn tập
kiểm tra HK II.
-Nhận xét tiết học.
-HS trình bày.
-HS cả lớp.
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(TIẾP THEO)
I. Mục tiêu:Giúp HS ôn tập về:
-Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số.
-Phối hợp các phép tính với phân số để giải toán.
II. Đồ dùng dạy học:
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài 2
-Yêu cầu HS tính và điền kết quả vào
ô trống. Khi chữa bài có thể yêu cầu HS
nêu cách tìm thành phần chưa biết trong
phép tính.
Bài 3
-Yêu cầu HS êu thứ tự thực hiện các
phép tính trong một biểu thức, sau đó
yêu cầu HS làm bài.
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề toán trước lớp.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
5
4
+
7
2
=
35
28
+
35
38
35
10
=
5
4
-
7
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào VBT.
-1 HS đọc đề bài thành tiếng trước
lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong
SGK.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào VBT.
Bài giải
Sau 2 giờ vòi nước chảy được số phần
bể nước là:
5
2
+
5
2
=
5
4
(bể)
Số lượng nước còn lại chiếm số phần
bể là:
5
4
-
2
1
=
10
3
(bể)
4
3
1
11
27
Hiệu
15
7
2
1
5
1
Tích
21
8
9
8
11
6
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học.
5. Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bò
bài sau.
TẬP LÀM VĂN
MIÊU TẢ CON VẬT
(KIỂM TRA VIẾT)
I.Mục tiêu:
- Biết vận dụng những kiến thức, kó năng đã học để viết được bài văn miêu tả
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU
I.Mục tiêu:
1. Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ mục đích trong câu( trả lời
cho câu hỏi: Để làm gì ? Nhằm mục đích gì ? Vì cái gì ?)
2. Nhận diện được trạng ngữ chỉ mục đích trong câu; Bước đầu biết dùng trạng
ngữ chỉ mục đích trong câu.
II.Đồ dùng dạy học:
-Một tờ giấy viết nội dung BT1, 2 (phần luyện tập).
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
-Kiểm tra 2 HS.
+HS 1 làm lại BT2 (trang 146)
+HS 2: làm BT4 (trang 146)
-GV nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới:
a). Giới thiệu bài:
-Trong tiết LTVC hôm nay, các em sẽ
được biết về đặc điểm và tác dụng của
trạng ngữ chỉ mục đích, nhận biết được
trang ngữ chỉ mục đích trong câu và biết
thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu.
b). Phần nhận xét
* Bài tập 1, 2:
-Cho HS đọc nội dung BT1, 2.
-GV giao việc.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
chỗ trống. VD:
a/. Để lấy nước tưới cho đồng ruộng, xã
em vừa đào một con mương.
b/. Để cô vui lòng, chúng em …
c/. Để có sức khỏe, em phải …
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu BT.
-GV giao việc.
-Cho HS làm bài. GV dán tờ giấy đã ghi
sẵn 2 đoạn a, b lên bảng lớp.
-Cho HS trình bày.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
a/. Để mài cho răng mòn đi, chuột gặm
các đồ vật cứng
b/. Để tìm kiếm thức ăn, chúng dùng cái
mùi và mồm đặc biệt đó dũi đất.
3. Củng cố, dặn dò:
+Em hãy nhắc lại nội dung cần ghi nhớ.
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS đặt 3 câu văn có trạng ngữ chỉ
mục đích.
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.
-HS làm bài cá nhân.
-1 HS lên làm bài trên bảng lớp.
-Lớp nhận xét.
-HS gạch dưới trạng ngữ chỉ mục
đích trong VBT.
-HS ghi câu có trạng ngữ chỉ mục
đích đã đặt đúng vào vở.
-HS nối tiếp đọc đoạn a, b.