Bài tập nguyên lí thống kê - Pdf 16

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ BÀI TẬP THAM KHẢO
CHO SINH VIÊN K54
1. Bảng cân đối kế toán là:
a. Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản và nguồn vốn của DN tại 1 thời điểm nhất định.
b. Báo cáo tài chính tổng hợp tại 1 thời điểm nhất định.
c. Bảng cân bằng chi phí và doanh thu.
d. Cả a) và b) đều đúng
2. Nghiệp vụ kinh tế là gì:
a. Môt hay nhiều sự kiện làm thay đổi tình hình tài chính của doanh nghiệp.
b. Là tất cả các sự kiện trong doanh nghiệp.
c. a), b) đều đúng
d. Tất cả đều sai
3. Báo cáo nào dưới đây không thuộc loại báo cáo tài chính:
a. Bảng cân đối phát sinh các tài khoản.
b. Bảng cân đối kế toán.
c. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
d. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
4. Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm ảnh hưởng đến 2 khoản thuộc 2 bên bảng cân đối kế
toán:
a. Tổng tài sản và tổng nguồn vốn không bằng nhau.
b. Tổng tài sản và tổng nguồn vốn không thay đổi.
c. Tổng tài sản và tổng nguồn vốn thay đổi và bằng nhau.
d. Cả 3 câu đều sai
5. Khoản mục nào sau đây thuộc nguồn vốn:
a. Ký quỹ, ký cược dài hạn.
b. Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn.
c. Cầm cố tài sản dài hạn.
d. Cả a) và c) đều đúng.
6. Khoản mục trong BCĐKT mang dấu âm :
a. Hao mòn TS cố định.
b. Các khoản dự phòng giảm giá.

DN.
12. Mua một tài sản cố định trị giá 100 triệu, trả 50 triệu bằng tiền mặt, còn lại chưa thanh toán
cho người bán. Nhận xét nào sau đây là đúng:
a. Tài sản và nguồn vốn cùng giảm 50 triệu.
b. Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng tăng 50 triệu.
c. Không làm thay đổi tổng nguồn vốn và tổng tài sản.
d. Không câu nào là đúng.
13. “Đơn vị kế toán là một tổ chức độc lập với các chủ thể, cá nhân khác là độc lập với ngay cả
người chủ sở hữu do vậy các số liệu ghi chép và báo cáo của đơn vị không được bao gồm bất kỳ
quá trình kinh doanh hoặc tài sản của các đơn vị, cá nhân khác” là nội dung của nguyên tắc:
a) Nguyên tắc thận trọng
b) Nguyên tắc phù hợp
c) Nguyên tắc thực thể kinh doanh
d) Nguyên tắc công khai
14. Hạch toán kế toán sử dụng loại thước đo:
a) Thước đo giá trị
b) Thước đo hiện vật và Thước đo lao động
c) Thước đo giá trị và thước đo hiện vật
d) Thước đo hiện vật, thước đo giá trị và thước đo lao động
15.Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào đơn vị được phép ghi nhận doanh thu:
a) Xuất kho hàng hoá tiêu thụ trưc tiếp, khách hàng đã thanh toán
b) Xuất kho hàng hoá tiêu thụ trược tiếp, khách hàng hẹn sẽ thanh toán trong tuần đến
c) Khách hàng ứng trước tiền mua hàng cho Doanh nghiệp, DN chưa giao hàng
d) Cả a và b
16. Những yếu tố cơ bản của một chứng từ kế toán là:
a) Tên chứng từ, số hiệu của chứng từ, nội dung nghiệp vụ phát sinh
b) Tên chứng từ, số hiệu của chứng từ, nội dung nghiệp vụ phát sinh, Ngày tháng năm lập chứng
từ
c) Tên chứng từ; số hiệu của chứng từ; nội dung nghiệp vụ phát sinh; Ngày tháng năm lập chứng
từ; Chỉ tiêu về số lượng và giá trị; Chữ ký và con dấu của các cá nhân, tổ chức có liên quan.

Có TK 331 3.000.000đ
8. Nợ TK 911 76.000.000đ
Có TK 632 70.000.000đ
Có TK 641 1.000.000đ
Có TK 642 5.000.000đ
9. Nợ TK 131 15.000.000đ
Nợ TK 111 10.000.000đ
Có TK 511 25.000.000đ
10. Nợ TK 311 5.000.000đ
Nợ TK 331 10.000.000đ
Có TK 112 15.000.000đ
Bài số 3 :
Tài liệu tại công ty X như sau:
I. Tình hình thanh toán của doanh nghiệp với người bán, người mua vào ngày 01/01/200x
thể hiện qua số dư của hai tài khoản sau:
- TK Phải thu khách hàng (131) (Dư nợ) 12.000.000đ
Chi tiết:
+ Phải thu của công ty A: 10.000.000đ
+ Phải thu của công ty B: 2.000.000đ
- TK Phải trả cho người bán (331) (Dư có) 8.000.000đ
Chi tiết:
+ Phải trả cho công ty M: 5.000.000đ
+ Phải trả cho công ty N: 3.000.000đ
II. Trong tháng 01/200x có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1. Mua nguyên vật liệu trị giá: 5.000.000đ của công ty N nhập kho chưa trả tiền.
2. Công ty A trả hết tiền còn nợ cho doanh nghiệp bằng chuyển khoản qua ngân hàng
3. Vay ngắn hạn trả nợ cho công ty M: 4.000.000đ.
4. Ứng trước tiền mặt cho công ty P để mua hàng: 2.500.000đ
5. Công ty B chuyển khoản trả nợ cho doanh nghiệp: 2.000.000đ
6. Chuyển tiền gửi ngân hàng trả hết nợ cho công ty N và ứng thêm: 4.000.000đ để mua

- Phải trả người bán 40.000
- Nguyên liệu vật liệu 80.000
- Nguồn vốn kinh doanh 5.318.000
II - Tình hình phát sinh trong tháng 3/200x như sau:
1. Doanh nghiệp được cấp trên cấp một tài sản cố định hữu hình còn mới, trị giá: 100.000.
2. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 20.000
3. Chi tiền mặt để mua nguyên vật liệu:700, công cụ dụng cụ: 300 nhập kho.
4. Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ cho người bán: 10.000
5. Nhận được báo Có của ngân hàng về số tiền người mua trả: 60.000
6. Chuyển trả lại cho cấp trên một tài sản cố định hữu hình, nguyên giá: 30.000 đã khấu hao
20.000 làm giảm vốn kinh doanh.
7. Nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng về số tiền chuyển trả nợ cho người bán:
20.000, trả nợ vay ngắn hạn: 50.000.
8. Mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá: 10.000, tiền chưa thanh toán, chi phí vận chuyển trả
bằng tiền mặt: 100
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
2. Mở tài khoản kế toán theo hình thức chữ "T" để phản ánh tình hình trên. Khoá sổ các tài
khoản có liên quan cuối tháng 3/200x.
3. Lập "Bảng cân đối tài khoản" cuối tháng 3/200x.
Bài số 6:
Tại đơn vị X tháng 12/N có tài liệu sau (Đơn vị tính: Nghìn đồng)
I- Số dư đầu tháng 12/n của một số tài khoản như sau:
1.TK Tiền mặt: 111.000
2. TK Tiền gửi ngân hàng: 800.000
3. Phải thu khách hàng: 40.000
4. Tạm ứng: 30.000
5. TK Nguyên liệu vật liệu: 200.000
6. TK tài sản cố định hữu hình: 2.420.000
7. TK Vay ngắn hạn: 500.000


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status