Bài tập Nguyên lí thống kê kinh tế doc - Pdf 21

1
BÀI TẬP NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
@
Bài 1: Hãy liên hệ thực tế 3 bước nghiệp vụ chủ yếu trong 1 đơn vị (vi mô) hay trong một
ngành, 1 vùng lãnh thổ (vĩ mô)
Bài 2: Từ một tổng thể mà Anh (Chị) liên hệ trong thực tế, hãy xác định đơn vị tổng thể, tổng
thể mẫu, liệt kê 5 tiêu thức thống kê và 2 chỉ tiêu thống kê.
Bài 3: một trường ĐH thực hiện một cuộc điều tra trong SV, một số nội dung như sau:
Tiêu chí (Câu hỏi) Loại dữ liệu Thang đo
Định
tính
Định
lượng
Định
danh
Thứ
bậc
Khoảng Tỷ
lệ
1. Giới tính của SV
(1) Nữ
(2) Nam
2. Năm học (thứ mấy)
(1) Năm thứ 1
(2) Năm thứ 2
(3) Năm thứ 3
(4) Năm cuối
3. Số lượng Anh chị em
(1) 0
(2) 1-2
(3) >2

là:
a. Dữ liệu rời rạc
b. Dữ liệu liên tục
Câu 2: Tại thời điểm cuối năm 2008, cả nước VN có 15 trường ĐH, học viện đào tạo
ngành Y dược; 30 trường C Đ Y dược và gần 50 trường trung học và cơ sở dạy nghề y
tế. Thông tin trên là ví dụ về:
a. Dữ liệu rời rạc
b. Dữ liệu liên tục
Câu 3: Nội dung nào sau đây không phải là TK mô tả:
a. Bảng biểu, đồ thị trình bày dữ liệu
b. Suy diễn tham số chung từ tham số mẫu.
Bài 5:Hãy liên hệ thực tế để minh họa ĐT thường xuyên và ĐT không thường xuyên; ĐT toàn
bộ và ĐT không toàn bộ.
Bài 6: Hãy biện luận so sánh 2 nhóm phương pháp ĐT trực tiếp và ĐT gián tiếp theo các mặt:
mức độ chính xác, kinh phí, yêu cầu về đáp viên… Từ đó, nêu các trường hợp vận dụng từng
nhóm phương pháp trên.
Bài 7: Hãy lập 1 phương án ĐT của 1 cuộc ĐT nghiên cứu thị trường hay ĐT xã hội học về
nội dung mà Anh (Chị) quan tâm.
Bài 8: Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Khi phân tổ theo tiêu chí định lượng (tiêu thức số lượng) phải đảm bảo:
a. Tổ đầu và tổ cuối là tổ mở.
b. Mỗi tổ bao gồm những đơn vị tổng thể có chất lượng gần nhau.
c. a, b đúng
d. a, b sai
Câu 2: Tổng số dân VN được phân chia thành nhân khẩu thành thị và nhân khẩu nông
thôn, như vậy:
a. tổng thể phân tổ là tổng số dân VN
b. tiêu chí phân tổ là loại nhân khẩu
c. số tổ = 2
d. a, b, c đúng.

khoảng cách tổ đều. Trong mỗi tổ, hãy tính số XN, số CN và Tổng thu nhập.
2/ Phân tổ các XN trên thành 4 tổ có khoảng cách tổ đều để nghiên cứu quy mô các XN.
Trong mỗi tổ, hãy tính số XN, số CN và Tổng thu nhập.

Bi 10: Có tài liệu về bậc thợ của 20 công nhân thuộc phân xưởng A như sau :
Tên CN : A B C D E F G H I J
Bậc thợ : 3 1 4 5 6 4 2 4 6 4
Tên CN : K L M N O P Q R S T
Bậc thợ : 5 6 3 4 5 4 7 2 7 3
Yêu cầu: 1./ Sắp xếp 20 công nhân theo bậc thợ bằng phương pháp phân tổ
2./ Tính bậc thợ trung bình của 20 công nhân trên.
3./ Xác định mode, số trung vị về bậc thợ của 20 công nhân trên
4./ Tính độ lệch tuyệt đối bq, độ lệch chuẩn về bậc thợ của 20 công nhân trên
Bài 11: Có số liệu điều tra về giá trị sản xuất sản phẩm tháng 12/2008 của 30 XN cùng sản
xuất môt mặt hàng như sau: ( đơn vị: triệu đồng)
97 93 94 108 102 102 103 100 115 116
111 117 117 116 117 113 115 123 129 124
122 128 122 124 124 121 125 132 130 130
1. Trình bày số liệu trên theo phương pháp Nhánh và Lá.
2. Bằng cách phân nhóm có khoảng cách đều hãy trình bày lại số liệu trên. Lập bảng
phân phối tần số, tần số tích luỹ.
3. Vẽ biểu đồ phân phối tần số, tần số tích luỹ.
Bài 12 : Có số liệu về ba doanh nghiệp như sau:
Doanh nghiệp Doanh thu thực tế
năm 2008
(tỷ đồng)
Số tương đối nhiệm
vụ kế hoạch về
doanh thu năm
2008 (%)

Chỉ tiêu 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
KNXK dệt may vào thị
trường Mỹ
37 49,3 46,8 100,2 196,3 246,6 260,3
… … … … … … … …
Tổng KNXK dệt may 1682 1815 2000 2752 3689 4386 4806
… … … … … … … …
Tổng KNXK thuỷ sản
chính ngạch
974 1479 1816 2022 2200 2408 2739
… … … … … … … …
Tổng KNXK cả nước 11541 14483 15029 16706 20149 26503 32223
Yêu cầu: Hãy dùng chỉ tiêu số tương đối thích hợp để nhận định sơ bộ xu hướng phát triển
của:
1/ KNXK hàng dệt may VN sang thị trường Hoa Kỳ.
2/ KNXK hàng dệt may VN.
Bài 15: Trên dữ liệu sau về các quốc gia Asean trong năm 2004, hãy dùng các số tương đối
thích hợp để so sánh tình hình kinh tế – xã hội của VN và Thái Lan trong năm 2004:
Tên quốc gia Diện tích
(1000km
2
)
Dân số bình quân
(tr. người)
GDP theo giá thực tế
( tr. USD)
Brunei
Kampuchia
Đông Timor
Indonesia

86428.6
106818.3
5
Thái Lan
Việt Nam
513
329.3
65
83.1
163491.5
45358.7
Đông Nam Á 4495 556 820834.1
Bi 16: Công ty Vĩnh Thịnh có hai xí nghiệp cùng sản xuất 1 loại dép xốp XK . Số
liệu về sản lượng của hai xí nghiệp qua các năm như sau :
XN Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
TT
2004
( tr. SP )
TT
2005
( tr. SP )
TT 2005 so
với TT 2004
(%)
KH
2006
( tr. SP )
TT
2006
( tr. SP )

(bộ)
Gi thnh hồn tồn 1 SP
(1000 đ/bộ)
Pht Đạt 1
Pht Đạt 2
Pht Đạt 3
30
33
45
5
8
9
19.700
18.500
19.000
Cơng ty 108
Xác định: 1.NSLĐ 1 CN bình qun tồn cơng ty .
2.Gi thnh 1 SP bình qun tồn cơng ty.
Bi 19: Tốc độ phát triển của chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của 1 quốc gia qua các
thời kì như sau :
Năm 1999 so với năm 1995 bằng 128%
6
Năm 2003 so với năm 1999 bằng 134%
Năm 2005 so với năm 2003 bằng 120%
Yêu cầu : Tính tốc độ phát triển bình quân năm cho các thời kì sau:
1. Từ năm 1995 đến năm 1999
2. Từ năm 1999 đến năm 2003
3. Từ năm 2003 đến năm 2005
4. Từ năm 1995 đến năm 2005
Bài 20 : Nhân viên TK của hãng taxi Bình An thống kê số lượt xe của hãng có khách trong

nhỏ.
2. Hãy kiểm tra lại nhận xét trên bằng cách tính các độ lệch tiêu chuẩn của từng tổ.
3. Giá trị trung bình của tổ nào là đại diện tốt nhất? Giải thích ngắn gọn.
Bài 23: Quý 1 năm 2008 nhà máy cơ khí Z đạt giá trị sản xuất 6 tỷ đồng. Kế hoạch quý 2
nhà máy phấn đấu đạt giá trị sản xuất cao hơn quý 1 là 4%. Kết thúc quý 2 nhà máy hoàn
thành vượt mức kế hoạch 2,5%.
Số công nhân trực tiếp sản xuất của nhà máy như sau :
Ngày 1 /4 nhà máy có 210 công nhân.
1 / 5 216
1 / 6 218
1 / 7 218
Quỹ lương của công nhân trực tiếp sản xuất :
Tháng 4 : 159.750 ngàn đồng.
Tháng 5 : 167.958 ngàn đồng.
7
Tháng 6 : 177.040 ngàn đồng.
Yêu cầu : 1./ Giá trị sản xuất thực tế quý II/2008.
2./ Năng suất lao động bình quân 1 công nhân quý II/2008.
3./ Tiền lương bình quân 1 công nhân từng tháng và cả quý II/2008.
Bi 24: Tài liệu tháng 3 và tháng 4 năm 2008 của một xí nghiệp dệt như sau :
Tháng 3 Tháng 4
1. Tổng quỹ lương công nhân (triệu đồng) 483,2 500,2
2. Số công nhân ngày đầu tháng (người) 600 /
3. Biến động công nhân trong tháng
Ngày 05/03 giảm 1
15/03 tăng 7
24/03 tăng 4
Ngày 05/04 tăng 5
18/04 giảm 3
24/04 giảm 13

Bài 28: Số thu ngân sách của huyện A giai đoạn 2004 -2008 tuần tự là( tỉ đồng ):
8
20 - 22 - 25,66 - 26,943 - 32,3316.
Yêu cầu: 1. Hãy tính các chỉ tiêu phản ảnh tình hình biến động số thu trên:
lượng tăng tuyệt đối, tốc độ phát triển, tốc độ tăng, giá trị tuyệt đối của 1% tăng.Trình bày kết
quả tính toán bằng bảng TK. Cho nhận xét ngắn gọn về biến động số thu NS của địa phương
trong giai đoạn trên.
2. Vẽ đường biểu diễn số thu NS của địa phương theo thời gian.
3. Xác định phương trình hồi qui tuyến tính phản ảnh xu hướng phát
triển số thu NS của địa phương theo thời gian.
4. Dự đoán số thu NS của địa phương năm 2011 :
a. Theo phương trình tuyến tính .
b. Theo lượng tăng tuyệt đối bình quân.
Bài 29: Bảng số liệu về SL lúa thu hoạch của nông trường SH giai đoạn 2001 – 2007:
Năm
Sản lượng
(1000 tấn)
Biến động so với năm trước
Lượng tăng
tuyệt đối
Tốc độ
phát triển (%)
Tốc độ tăng
(%)
Giá trị của 1% tăng
(1000 tấn)
2001
2002 203,52 6,0
2003
2004 14,4 2,153

(triệu tấn )
1,09 1,12 1,13 1,17 1,21 1,24 1,28 1,33 1,41 1,45
Yêu cầu : Hãy dự đoán SL lúa thu hoạch năm 2011 của tỉnh này bằng các phương pháp :
1. Lượng tăng tuyệt đối bình quân.
2. Ngoại suy hàm xu thế. (Dùng phương trình đường thẳng)
Bài 32 : Tổng kết lượng gạo XK của tỉnh KG qua 10 năm như sau:
Năm 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Lượng gạo XK
(triệu tấn )
0.15 0.35 0.5 0.65 0.7 0.9 0.8 0.9 1.1 1
Những tháng cuối năm 2008, để đảm bảo an ninh lương thực trong nước, chính phủ
đã điều chỉnh giảm kế hoạch XK lương thực. Song, dự kiến trong những năm sắp tới tình
hình XK gạo của tỉnh vẫn tăng ổn định. Hày dự đoán lượng gạo XK của tỉnh năm 2010:
1. Theo hàm xu thế tuyến tính.
2. Theo lượng tăng tuyệt đối bình quân.
3. Với tài liệu trên, dùng 2 phương pháp trên để dự đoán có phù hợp hay
không? Giải thích ngắn gọn.
Bài 33: Tình hình tiêu thụ SP của công ty DONA Biti’s giai đoạn 2004 – 2008 như sau:
Quý DOANH THU TIÊU THỤ TRONG NƯỚC (tỷ đồng)
2004 2005 2006 2007 2008
I 68 70.05 90.93 141.45 162
II 34 43.45 51.96 113.2 130
III 102 122.45 121.24 141.45 168
IV 130 154.05 168.87 169.8 180
CẢ NĂM 395 433 566 640
Yêu cầu:
1. Hãy xác định các chỉ số phản ánh đặc điểm thời vụ, chu kỳ, ngẫu nhiên và
phương trình tuyến tính phản ảnh xu hướng của tình hình tiêu thụ trên theo mô
hình nhân.
2. Từ đó, hãy dự đoán doanh thu tiêu thụ của từng quý năm 2009 của công ty.

Với mức ý nghĩa = 5%, hãy cho kết luận về tình hình sản xuất này.
Bài 39 : Một công ty có một hệ thống máy tính có thể xử lý 1.200 hoá đơn trong 1 giờ.
Công ty vừa nhập 1 hệ thống máy tính mới. Hệ thống này khi chạy kiểm tra trong 40 giờ
cho thấy số hoá đơn xử lý trung bình trong 1 giờ là 1.260 với độ lệch chuẩn là 215 hoá đơn.
Với mức ý nghĩa = 1%, hãy nhận xét xem hệ thống mới có tốt hơn hệ thống cũ hay không ?
Bài 40 : Một bản nghiên cứu báo rằng mức tiêu dùng hàng tháng của sinh viên là 840.000
đồng. Để kiểm tra, người ta chọn ngẫu nhiên 36 SV và tính được trung bình mỗi tháng họ
tiêu dùng 876.000 đồng, với độ lệch chuẩn là 100.000 đồng. Với mức ý nghĩa = 1%, nhận
định xem kết luận của bản thông báo có thấp hơn sự thật không ?
Bài 41: Một báo cáo nói rằng 18% gia đình ở thành phố HCM có máy tính cá nhân ở nhà.
Để kiểm tra, người ta chọn ngẫu nhiên 80 gia đình trong thành phố có trẻ em đang đi học và
thấy rằng có 22 gia đình có máy tính. Với mức ý nghĩa = 2%, hãy kiểm định xem liệu trong
các gia đình có trẻ em đang đi học, tỷ lệ gia đình có máy tính cao hơn tỷ lệ chung hay không
?
Bài 42 : Có số liệu về doanh số bán của một cửa hàng như sau :
Doanh số ( triệu đ / ngày) Số ngày
20 -40
40 -50
50 -60
60 -70
70 -80
80 -90
90 -100
100 -110
110 -130
5
10
20
25
25

= 2%, kiểm tra xem nguồn tin này có đáng tin cậy không ? Biết rằng gà loại I là gà có trọng
lượng trên 3,3 kg.
Bài 44 : Do nhận được khiếu nại của người tiêu dùng về trọng lượng sản phẩm khi xuất
xưởng, công ty sản xuất sản phẩm này cử người kiểm tra ngẫu nhiên 70 sản phẩm và có kết
quả :
Trọng lượng SP (gr ) 348 349 350 351 353
Số SP 11 14 15 16 14
Trước đây trọng lượng trung bình của các SP là 350 gr. Người ta nghi ngờ hoạt động
của máy đóng bao không ổn định. Máy được xem là hoạt đông ổn định nếu trọng lượng
trung bình hiện nay của SP không thay đổi so với trọng lượng trung bình của SP trước đây.
Giả thiết trọng lượng của SP là đại lượng ngẫu nhiên phân phối chuẩn, với mức ý nghĩa =
5%, hãy đưa ra nhận xét về tình hình hoạt động của máy đóng bao.
Bài 45: Mức chi tiêu cho mua sắm và giải trí của khách nước ngoài khi đi du lịch ở Thái
Lan giả sử có phân phối chuẩn. Kết quả nghiên cứu trên 100 khách nước ngoài đến Thái
Lan du lịch năm 2005 như sau:
Mức chi cho mua sắm
và giải trí (USD/người)
< 600 600 - 900 900 - 1000 1000 -1200 ≥ 1200
Số du khách (người) 15 22 30 23 10
1/ Tính số trung bình và độ lệch chuẩn về mức chi tiêu cho mua sắm và giải trí của
một du khách nước ngoài đi du lịch ở Thái Lan ( lấy 2 số lẻ ).
2/ Báo cáo của một công ty nghiên cứu cho rằng mức chi tiêu của khách du lịch đến
Thái Lan là 850 USD. Với mức ý nghĩa = 5%, nguồn tin trên có đáng tin cậy không ?
Bài 46: Để so sánh hiệu quả của 3 loại phân bón đối với cây cà chua, người ta chia một
mảnh đất trồng cà chua thành 3 nhóm, mỗi nhóm gồm 5 lô có diện tích bằng nhau. Các
nhóm khác nhau sẽ được bón bằng các loại phân bón khác nhau. Năng suất cà chua trung
bình mỗi lô (kg/m
2
) được cho trong bảng sau:
Phân bón X Phân bón Y Phân bón Z

viên A
Nhóm giáo
viên B
Nhóm giáo viên
C
1
2
3
4
79
86
94
89
71
77
81
83
83
69
71
77
Số mẫu quan sát
Trung bình mẫu
Chênh lệch bình
phương nội bộ
nhóm
Chênh lệch bình
phương giữa các
nhóm
Bài 48: Một cửa hàng lớn tung ra thị trường 3 loại giày mới A, B, C. Có số liệu về số khách

Biết thêm rằng, giá bán 1m vải KT ở tháng 3/2006 là 30.000đ ; 1m vải
soie là 70.000 đ và doanh thu tiêu thụ 2 mặt hàng trên trong tháng 3/2006 là 14.750 triệu
đồng.
Yêu cầu:
1. Xác định giá bán các mặt hàng trên tháng 4 so tháng 3 tăng hay giảm bao nhiêu % và điều
này làm doanh thu tiêu thụ tăng hay giảm bao nhiêu tiền.
2.Nhân viên kinh doanh của XN kết luận rằng doanh thu tiêu thụ tháng 4 so tháng 3 tăng
chứng tỏ lượng hàng hóa tiêu thụ tăng. Kết luận trên đúng hay sai? Chứng minh.

Bài 50: Tình hình kinh doanh của rạp hát TL trong 2 quí 2008 như sau:
Quí I: 1. Giá vé: - Xem phim: 45 000đ/vé.
- Ca nhạc: 100 000đ/vé.
2. Lượng vé bán: - Xem phim: 10 000 vé.
- Ca nhạc: 2 000 vé.
Quí II: 1. Doanh thu cao hơn quí I 34 triệu đồng.
2. Lượng vé bán: - Xem phim: 9 000 vé.
- Ca nhạc: 2 100 vé.
Yêu cầu: Dùng phương pháp chỉ số để chỉ ra nguyên nhân chính làm
doanh thu rạp hát quí II tăng so quí I.

Bài 51: Tổng mức tiêu thụ hàng hóa của 3 mặt hàng A, B, C kỳ nghiên cứu so với
kỳ gốc tăng 20%, mức tăng tuyệt đối là 360 triệu đồng. Giữa hai kỳ, giá cả tính chung cả 3
mặt hàng tăng 8%.
Yêu cầu : 1./ Hãy xác định :
a./ Tổng mức tiêu thụ hàng hóa kỳ nghiên cứu và kỳ gốc.
b./ Chỉ số về lượng hàng hóa tiêu thụ chung cho cả 3 mặt hàng.
2./ Phân tích sự thay đổi tổng mức tiêu thụ cả 3 mặt hàng giữa 2 kỳ.
Bài 52: Quỹ lương nhân viên khu vực hành chính – sự nghiệp của quận A tháng 5/2009
là 400 triệu đồng. Theo chế độ tiền lương cho công chức áp dụng từ tháng 6/2009 thì lương
công chức tăng đã làm quỹ lương trả cho công chức hành chính – sự nghiệp của quận tháng 6

2008/2007 (%)
A
B
C
D
264
132
528
396
20
15
35
30
+16
+20
+10
+25
Biết rằng tổng quỹ lương của 4 xưởng SX trên năm 2008 so với năm 2007 tăng 10%
1/ Xác định tình hình biến động số công nhân ở 4 xưởng trên qua 2 năm.
2/ Phân tích biến động quỹ lương của Công ty qua 2 năm do biến động của các nhân tố ảnh
hưởng.
Bài 56: Doanh số bán của hệ thống siêu thị CASINO gồm 5 siêu thị thành viên trong 2 quý
cuối năm 2004 như sau (đơn vị: tỷ đồng)
Siêu thị Quý III Quý IV
CASINO 1 35 58
CASINO 2 30 45
CASINO 3 27 40
CASINO 4 33 47,5
CASINO 5 25 30
CỘNG 150 220,5

cậy 98%.
2./ Để phạm vi sai số chọn mẫu khi suy rộng NSLĐ bình qun khơng vượt quá 3 kg với
độ tin cậy 98%, cần chọn m ẫu bao nhiêu CN?
3./ NSLĐ trước cải tiến SX là 36,5 kg/người/giờ. Giả thiết rằng NSLĐ của CN có phân
phối chuẩn, với mức nghĩa 2%, có thể kết luận NSLĐ sau cải tiến SX cao hơn NSLĐ
trước cải tiến không ?
Ba ̀i 59: Kết quả điều tra chọn mẫu về trọng lượng một loại gia súc sau 2,5 tháng nuôi như
sau :
Trọng lượng
( kg/con)
< 60 60 – 62 62 – 64 64 – 66 66 - 68

68
Số con 2 7 22 36 19 4
Những con sau 2,5 tháng nuôi có trọng lượng < 62 kg được coi là chậm lớn . Với độ tin
cậy 95% , khoảng tỷ lệ gia súc chậm lớn của đàn là ( % ) :
a. ( 1,841 – 18,159 ) c . (3,802 – 16,198 )
b. (9,804 – 10,196 ) d. (4,905 - 17,211)
Ba ̀i 60: Bộ phận kiểm tra chất lượng của công ty xác định lượng tạp chất trong sản phẩm
của công ty có phân phối chuẩn với độ lệch chuẩn bằng 3,8g. Một mẫu ngẫu nhiên gồm 9
sản phẩm được kiểm tra và cho lượng tạp chất như sau (g):
18,2; 13,7; 15,9; 17,4; 21,8; 16,6; 12,3 18,8 16,2
Với độ tin cậy 90%, lượng tạp chất trung bình trong sản phẩm của công ty trong khoảng
:
a. 16,42 ≤ µ ≤ 20,58
b. 14,62 ≤ µ ≤ 17,87
c. 14,62 ≤ µ ≤ 18,78
d. 14,69 ≤ µ ≤ 18,85
ĐỀ ÔN TẬP CHƯƠNG TK MÔ TẢ HIỆN TƯỢNG - ĐỀ 1.
Thời gian làm bài: 60 phút

Câu 5:So với thực tế năm 2005, năm 2006 xí nghiệp Giày Hưng Phú đặt kế hoạch giá thành
bình quân 1 đôi giày trẻ em giảm 5%. Thực tế năm 2006, giá thành bq 1 đôi giày là
36100đ, đạt 95% kế hoạch giá thành. Hãy xác định tốc độ phát triển giá thành 1 đôi
giày của xí nghiệp qua 2 năm (%)?
Câu 6:Với tài liệu câu 5, hãy xác định giá thành kế hoạch 1 đôi giày năm 2006 (đ/sp).
Câu 7:Hãy xác định sản lượng bình quân hàng năm của công ty dệt Hưng Thịnh giai đoạn
2001 – 2005 theo tài liệu sau:

Năm 2001 2002 2003 2004 2005
Sản lượng(tấn) 200 216 230 242 260
17
Câu 8:Với tài liệu câu 7, hãy tính tốc độ tăng sản lượng bình quân hàng năm giai đoạn 2001
– 2005 của công ty.
Câu 9: Với tài liệu câu 7, hãy tính phương sai về sản lượng của công ty giai đoạn 2001 –
2005.
Từ câu 10 đến câu 12 sử dụng tài liệu sau về tình hình nhập xăng của 2 cửa hàng
kinh doanh xăng dầu trực thuộc công ty xăng dầu Phát Đạt trong 6 tháng 2006.
Cửa
hàng
Quý III Quý IV
Lượng nhập
xăng A92
(1000 lít)
Tỷ lệ nhập
xăng A92
(%)
Tổng lượng
xăng nhập (1000
lít)
Tỷ lệ nhập xăng

nhiêu %?
Câu 17: Chọn câu đúng trong các câu sau đây:
a. Tiêu chí thuộc tính không thể là chỉ tiêu thống kê.
b. Đối tượng trực tiếp của nghiệp vụ thống kê là mặt số lượng của hiện tượng.
c. Chức năng của thống kê là mô tả và phân tích hiện tượng.
d. Cả 3 đúng.
18
Câu 18: Năm 2007, tháng 3 so với tháng 2, lượng hàng xuất qua cảng VICT đã tăng 30%
hay tăng 15000 tấn. Dự kiến, lượng hàng xuất qua cảng trong tháng 4 sẽ đạt 80000
tấn. Nếu đạt như dự kiến, tốc độ tăng trưởng tháng 4 so tháng 3 của chỉ tiêu này sẽ
cao hay thấp hơn tốc độ tăng trưởng tháng 3 so tháng 2.
Câu 19: Với tài liệu câu 18, để tốc độ tăng trưởng lượng hàng xuất qua cảng tháng 4 bằng
tốc độ tăng tháng 3 thì trong tháng 4 cảng phải hoàn thành bao nhiêu % kế hoạch?
Câu 20: Trong ngày 27/3/2007, công ty xuất khẩu lương thực Bàu Sen cho giá mua lúa
thơm 5% tạp chất là 2000đ/kg. Nhân viên kinh doanh của công ty chỉ mua được lúa
thơm 10% tạp chất. Vậy họ phải mua với giá bao nhiêu?
ĐỀ ÔN TẬP CHƯƠNG TK MÔ TẢ HIỆN TƯỢNG - ĐỀ 2.
Thời gian làm bài: 60 phút
BẢNG TRẢ LỜI
CÂU CÂU
1 11
2 12
3 13
4 14
5 15
6 16
7 17
8 18
9 19
10 20

> Me > Mo c.
x
> Mo > Me
b. Me >
x
> Mo d. Cả 3 sai
Câu 9: Một công ty thương mại gồm 3 công ty trực thuộc. Tiền lương bình quân 1 lao động
trong tháng 2/2007 của từng công ty lần lượt là 1,7 triệu đồng, 2 triệu đồng và 2,3
triệu đồng. Để tính tiền lương 1 lao động trong tháng bình quân toàn tổng công ty
bằng công thức số trung bình điều hòa giản đơn phải có điều kiện gì?
Câu 10: Phương sai là số trung bình . Đúng hay sai?
Câu 11: Kim ngạch xuất khẩu của công ty Đại Lợi năm 2006 qua cảng SG cao hơn cảng
ĐN 25%. Như vậy ngược lại kim ngạch xuất khẩu qua cảng ĐN thấp hơn qua cảng
SG là bao nhiêu % ?
Câu 12: Tỷ trọng doanh thu du lịch nội địa của Cty du lịch Hồn Quê năm 2006 là 40% và
du lịch nước ngoài là 60%. Dự tính năm 2007, doanh thu du lịch nội đia sẽ tăng
10% nhưng du lịch nước ngoài tăng 50%. Vậy doanh thu nước ngoài tăng 50% sẽ
làm doanh thu chung tăng bao nhiêu?
Câu 13: Công thức số trung bình cộng phản ảnh số trung bình chịu ảnh hưởng của tỉ trọng
các nhóm trong tổng thể ( kết cấu tổng thể ). Đúng hay sai ?
Câu 14: Giá trị TSCĐ bình quân năm 2001 của công ty M là 150 tỷ đồng, công ty dự kiến
đến năm 2007 giá trị TSCĐ của công ty sẽ đạt gấp đôi năm 2001. Thực tế, giá trị
TSCĐ bình quân năm 2006 của công ty đã đạt 250 tỷ đồng. Vậy để đạt được kế
hoạch đề ra thì trong năm 2007, công ty phải đầu tư với tốc độ tăng trưởng TSCĐ
bình quân so với năm 2006 là bao nhiêu %?
Câu 15: Trong cuộc điều tra chăn nuôi heo hàng năm tại tỉnh Y, đơn vị điều tra là gì?
Câu 16: Có tài liệu giá trị sản xuất CN của tỉnh BT qua các năm như sau (Đơn vị: tỷ đồng)
Năm 1998: 200 Năm 2000: 220 Năm 2002: 240 Năm 2004: 250
Năm 1999: 210 Năm 2001: 220 Năm 2003: 250 Năm 2005: 270
Hãy xác định giá trị sản xuất CN của tỉnh trên bình quân hàng năm trong 8 năm trên.

1/3 : 1200 1/7 : 600 1/11: 510
1/4 : 800 1/8 : 1000 1/12: 500
31/12: 900
Câu 2: Trên tài liệu về kim ngạch xuất khẩu hàng mỹ nghệ của công ty XNK Sao Việt trong
3 năm qua , hãy tính chỉ số thời vụ của quí I trong hoạt động này của công ty:
Kim ngạch xuất khẩu (1000 USD)
Quí I II III IV Cả năm
Năm 2004 2400 750 1360 1990 6500
Năm 2005 3224 1193,5 1800 2200 8417,5
Năm 2006 4102 1491,5 2000 2710 10303,5
Câu 3 :Với tài liệu câu 2, cho biết Quĩ lương nhân viên của công ty năm 2005 tăng12% so
2004, năm 2006 tăng 18% so 2005 .Vậy hàng năm trong 3 năm qua, tốc độ tăng quĩ
lương của công ty nhanh hay chậm hơn tốc độ tăng KNXK ?
Câu 4: Với tài liệu câu 2, cho biết tổng số lao động bình quân toàn công ty năm 2006 là 220
người, tăng 10% so với năm 2005.Vậy năng suất lao động bình quân 1 nhân viên
năm 2006 tăng bao nhiêu % so 2005 ?
Câu 5:Với tài liệu câu 2, hãy xác định mức tăng KNXK bình quân từng quí (1000USD) và
tốc độ tăng KNXK bình quân hàng quí (%) trong 3 năm qua ?
Câu 6: Với tài liệu câu 2, nếu dùng số bình quân di động (SBQ trượt) của 3 mức độ , ta sẽ
tính được dãy số bình quân trượt có 10 trị số. Từ dãy số trượt lần 1 này, hãy xác
định mức tăng KNXK bình quân từng quí (1000USD) và tốc độ tăng KNXK bình
quân hàng quí (%) trong 3 năm qua ?
21
Câu 7: Tình hình biến động số công nhân xây dựng trong tháng 3/2007 của XN An Phú như
sau (ĐVT : người ): Ngày 1 : 9240; ngày 7 : tăng 240; ngày 23 : giảm 90; ngày 26 : tăng
72. Từ đó đến cuối tháng số CN không đổi. Hãy xác định số CN xây dựng của XN bình
quân trong tháng?
Câu 8: Tài liệu tổng hợp của CTCP Bê tông số 2 giai đoạn 2001-2006 như sau:
Chỉ tiêu ĐVT 2001 2002 2003 2004 2005 2006
1. GT sản

tỷ đồng. Kế hoạch GTSXCN của nhà máy quý IV cao hơn quý III là 4%. Thực tế quý
IV, nhà máy hoàn thành vượt 2,5% kế hoạch GTSXCN.
Số công nhân của nhà máy: Ngày 1 /10 có 210 CN.
1 / 11 216
1 / 12 218
31 /12 218
Hãy xác định Năng suất lao động bình quân 1 CN quý IV/2006.
Câu 14 : Sản lượng tiêu thụ của công ty bánh kẹo Kino năm 2001 là 100 ngàn tấn sản phẩm,
năm 2005 là 200 ngàn tấn. Hãy dự đoán sản lượng tiêu thụ của nhà máy năm 2007
theo tốc độ phát triển bình quân (1000 tấn).
Câu 15 : Có số liệu thống kê không đầy đủ về lợi nhuận của công ty du lịch Châu Thành
như sau:
+ Cứ 1% tăng lợi nhuận năm 2006 so 2005 có giá trị là 1,2 tỷ đồng.
22
+ Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận năm 2006 so với năm 2005 là 20%, bằng với tốc
độ tăng 2005 so 2002.
Vậy lợi nhuận năm 2006 tăng bao nhiêu tỷ đồng so với năm 2002?
Cu 16: Tài liệu tháng 3 và tháng 4 năm 2007 của xí nghiệp dệt TL như sau :
Tháng 3 Tháng 4
1. Tổng quỹ lương công nhân (triệu đồng) 724,8 750,3
2. Số công nhân ngày đầu tháng (người) 600 /
3. Biến động công nhân trong tháng
Ngày 05/03 giảm 1
15/03 tăng 7
24/03 tăng 4
Ngày 05/04 tăng 5
18/04 giảm 3
24/04 giảm 13
Yêu cầu :Xác định tốc độ tăng tiền lương bình quân của 1 CN qua 2 tháng.


1,3
0,95
0,8
15
85
15
Công ty / 105 / 115
Hãy xác định: Tiền lương CN công ty, Số CN công ty tăng bao nhiêu % qua 2 quí?
Câu 2: Với tài liệu câu 1, hãy xác định Mức tăng quĩ lương ( trđ ) do tăng tiền lương 1 CN,
do tăng số CN.
23
Câu 3 : Với tài liệu câu 1, cho biết thêm sản lượng của công ty quý I/2007 tăng 17,5% so
với quý IV/ 2006, Chi phí sản xuất tăng 12,3 %. Kết hợp với chỉ số số CN ở câu 1,
hãy tính chỉ số năng suất lao động, chỉ số giá thành sản phẩm của công ty qua 2 quí
trên ( % ).
Câu 4: Sản lượng lúa cả 3 vụ của tỉnh HG năm 2004 đạt 900 ngàn tấn. Năm 2006, sản lượng
lúa của tỉnh tăng 81 ngàn tấn so với năm 2004. Tính chung cả 3 vụ thì diện tích gieo
cấy năm 2006 tăng 5% so với năm 2004. Hãy tính chỉ số chung về năng suất lúa của
tỉnh qua 2 năm ?
Câu 5: Trên tài liệu câu 4, nếu với diện tích gieo cấy năm 2006 nhưng chỉ đạt năng suất lúa
như năm 2004 thì sản lượng lúa thu hoạch được trong năm 2006 sẽ là bao nhiêu
(1000 tấn ) ?
Câu 6: Từ tài liệu câu 4, câu 5 cho thấy sản lượng lúa 2006 đã tăng bao nhiêu ngàn tấn
do năng suất thu hoạch tăng ? do diện tích gieo cấy tăng ?
Câu 7:Tình hình biến động chi phí sản xuất vật liệu xây dựng của 4 công ty thuộc tổng công
ty XD Sông Mã trong 2 tháng đầu năm 2007 như sau:
Công ty Chi phí sản xuất
tháng 1 (tỉ đ)
Chỉ số giá thành
tháng 2 so 1(%)

Lượng bán
1.Giò chả
2.Lạp xưởng
Kg
Kg
52
60
3000
525
70
70
4000
2000
Như vậy qua 2 tháng , do giá mặt hàng giò chả tăng đã làm cho doanh thu tiêu thụ
của công ty tăng bao nhiêu tiền? bao nhiêu % ?
Câu 9: Trong năm 2006, sản lượng bình giả cổ của công ty sản xuất đố gốm Phát Đạt- Vĩnh
Long- 6 tháng đầu năm là 10 000 chiếc; 6 tháng cuối năm là 8 000 chiếc. Tổng
lượng nguyên liệu đất sét hao phí cho SX bình này trong 6 tháng đầu năm là 300 tấn,
trong 6 tháng cuối năm là 264 tấn. Vậy mức hao phí đất sét cho 1 đơn vị SP 6 tháng
cuối năm cao hơn 6 tháng đầu năm là bao nhiêu ( kg/bình )?
24
Câu 10: Từ tài liệu câu 9, cho biết thêm đơn giá đất sét trong cả năm không thay đổi là 400
000đ/tấn. Vậy do mức hao phí nguyên liệu đất sét cho 1 đơn vị SP tăng đã làm cho
tổng chi phí nguyên liệu đất sét tăng lên bao nhiêu tiền ( trđ )?
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM ĐỊNH GIẢ THIẾT.
Thời gian làm bài: 20 phút
BẢNG TRẢ LỜI
SV ghi đáp số bài làm vào bảng sau:
CÂU CÂU
1 4

hơn truyện đọc văn học không hình vẽ là trên 70%.
c. Cả 2 đúng
d. Cả 2 sai.
25
Câu 4 : Bộ phận kỹ thuật của công ty nước chấm Hoàn Mỹ đưa thông tin rằng 50% khách
hàng thích nước chấm có độ ngọt. Công ty phỏng vấn 100 người tiêu dùng thì chỉ
có 38 người thích nước chấm có độ ngọt. Cho biết Z
0,005
=2.58; Z
0.01
=2,33 ; Z
0,02
=2,06 ; Z
0,025
=1,96 ; Z
0,05
=1,65. Hãy chọn câu đúng:
a. Với sai số 1%, chưa thể bác bỏ được lời tuyên bố của bộ phận kỹ thuật.
b. Với độ tin cậy 98%, chưa thể kết luận dưới 50% người tiêu dùng thích nước
chấm có độ ngọt.
c. Cả 2 đúng d. Cả 2 sai.
Câu 5 : Hãy tính năng suất lúa bình quân 1 ha theo tài liệu sau :
Năng suất lúa (tạ/ha) Diện tích gieo cấy (ha)
Dưới 30 10
38 dưới 40 40
30 dưới 34 80
34 dưới 38 40
40 trở lên 30
a. 35,35 b. 34,40 c. 34,425 d. 34,45
Câu 6: Tài liệu câu 5 là kết quả thử nghiệm giống lúa mới. Phòng nghiên cứu lúa của Sở


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status