Báo cáo "Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin kế toán quản lý nhân sự và tiền lương" potx - Pdf 16

BỘ GI ÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA KẾ TOÁN
*****************MÔN :HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN LÍ NHÂN SỰ
VÀ TIỀN LƯƠNG
GVHD : NGUYỄN QUANG ÁNH
NHÓM SVTH : TRẦN THỊ MỸ (NT)
VÕ TH Ị THU OANH
PHAN LÊ HIỀN LI
VŨ NHƯ PHƯƠNG
NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC
LỚP : K13KKT3
KHOÁ : 2008 _2009 A Lời mở đầu 2
I Bảng triển khai kế hoạch đề tài 3
II Khảo sát thực tế 3
III Giới thiệu về đề tài 6
B Nội dung đề tài: 6

Phần mềm Quản lý Nhân sự & Tiền lương ra đời với mục đích là công cụ hỗ trợ đắc lực cho
công tác tổ chức cán bộ, quản lý nhân lực, giúp nhà quản lý đưa ra những quyết định chính xác
trong việc phát triển nguồn lực đủ trình độ, đủ khả năng đáp ứng yêu cầu của sản xuất, kinh doanh
trong thời đại ngày nay.
Bên cạnh đó, phần mềm còn có ưu điểm lớn trong việc xây dựng bảng lương cho doanh nghiệp
với bất kỳ công thức tính lương, với mọi loại hình doanh nghiệp (Thương Mại, Sản xuất, Hành
chính Sự nghiệp, Xuất nhập khẩu, Dịch Vụ…).
Lời cam đoan:
Nhóm em không sao chép
I .Bảng kế hoạch triển khai đề tài:
Tuần Công việc Nhân sự
31 Lập kế hoạch triển khai đề tài
Cả nhóm
32
Tiến hành tìm hiểu tham khảo và lựa chọn đề tài
Mỹ - Phương
33
Khảo sát thực tế ,thu thập tài liệu
Ly - Oanh
34
Phác thảo khung đề tài
Cả nhóm
35
Tiến hành triển khai đề tài :Phần mở đầu
Mỹ - Bích Ngọc
36
Thiết kế biểu đồ phân cấp chức năng FHD
và biểu đồ luồng dữ liệu –DFD
Cả nhóm
37

nhân viên nào đó sẽ rất mất thời gian .
 Phương pháp xử lý không chặt chẽ nên việc thêm bớt hay chỉnh sửa rất khó khăn vì khi
thay đổi cần phải huỷ bỏ toàn bộ số hồ sơ cũ có liên quan và hồ sơ mới phải có quyết định của
giám đốc.
 Khi nhập hồ sơ nhân viên với một số lượng lớn sẽ bị ùn tắc và sẽ bị sai lệch, phải sử dụng
nguồn nhân lực lớn không đáp ứng được nhu cầu liên tục.
 Cơ cấu tổ chức bất hợp lý, khi đã nhập xong hồ sơ nhân viên quá trình thanh toán tiền
lương và các quản lýkhác rất mất thời gian, phải qua rất nhiều phòng ban.
b. Ưu điểm của hệ thống cũ.
 Vì là một hệ thống có sử dụng phương pháp thủ công nên rất thích hợp cho các doanh
nghiệp nhỏ, không bị ùn tắc công việc.
 Chính vì là một hệ thống có quy mô nhỏ, công việc kinh doanh chỉ mang tính chất gia
đình nên không cần phải đầu tư máy móc, thiết bị tin học cho các cán bộ quản lý.
Như vậy, hệ thống cũ này chỉ phù hợp cho việc phát triển các doanh nghiệp nhỏ, còn để phát
triển các doanh nghiệp lớn thì sẽ rất phức tạp, phương pháp thủ công không có khả năng đáp ứng,
mà đòi hỏi phải có cơ cấu tổ chức hợp lý, phương tiện xử lý thông tin phải đầy đủ và đặc biệt là
phải có lực lượng lớn đội ngũ nhân viên để quản lý công việc.
Một hệ thống thông tin thường khá phức tạp mà không thể thực hiện trong một thời gian
nhất định bởi vậy cần hạn chế một số ràng buộc để hệ thống mang tính khả thi nhất định. Tại thời
điểm này cần xác định các mục tiêu cho dự án và chính các mục tiêu này là thước đo để kiểm
chứng và nghiệm thu dự án sau này.
2. Những ưu điểm và nhược điểm của hệ thống mới.
a. Ưu điểm của hệ thống mới .
 Sử dụng máy tính vào việc xử lý thông tin nên việc lưu trữ các thông tin cần thiết rất dễ
dàng, thuận tiện và không bị mất nhiều thời gian tìm kiếm thông tin.
 Với sự trợ giúp đắc lực của công nghệ thông tin thì hạn chế tối thiểu việc xử lý thủ công,
tạo ra một hệ thống giao diện thuận tiện cho mọi người sử dụng, việc lập các tổng hợp báo cáo
thuận tiện nhanh chóng.
 Giảm được số lượng nhân viên làm việc trong khâu quản lý tránh được tình trạng dư thừa
và rút ngắn công việc của nhân viên xử lý.


Đây là hệ thống "quản lý nhân sự và tính lương" công ty TNHH . Khi nhân viên được công
ty tuyển dụng, kế toán sẽ cập nhật thông tin nhân viên vào máy tính để quản lý. Công ty sẽ
chấm công nhân viên mỗi ngày và trả lương cho nhân viên vào cuối thang hay đầu tháng kế
tiếp. Hồ sơ nhân viên được quản lý ở phân hệ “Quản lý nhân viên”. Từ phân hệ này cũng cho
ta biết nhân viên đó làm việc toàn thời gian hay bán thời gian. Như vậy các phân hệ khác cũng
có thể sử dụng thông tin của phân hệ này. Mọi công việc của nhân viên bán thời gian đều được
quản lý ở phân hệ “Quản lý công việc” này. Nhờ phân hệ này mà ta có thể thực hiện chấm
công, tính lương cho các nhân viên làm việc bán thời gian ấy.
Ngoài ra hệ thống còn cho phép thực hiện các chức năng như tìm kiếm, trích xuất báo,
thống kê cáo theo yêu cầu.
Xây dựng hệ thống "quản lý nhân sự và tính lương" nhằm giúp cho công ty quản lý nhân
viên hiệu quả hơn, đồng thời giảm nhẹ công việc cho người sử dụng. Hơn nữa, phần mềm giúp
cho người sử dụng có thể tìm kiếm nhanh những thông tin cần thiết.
Hệ thống "quản lý nhân sự" gồm các chức năng chính sau:
KẾ TOÁN QUẢN LÍ NHÂN SỰ

VÀ TIỀN LƯƠNG
QL NHÂN
SỰ
TRẢ LƯƠNG
VÀ BÁO CÁO
QL PHÒNG
BAN
QL NHÂN
VIÊN
QL CÔNG
VIỆC
Phiếu lương
LƯƠNG CƠ

BAN LÃNH ĐẠO
QL NHÂN SỰ
NHÂN VIÊN
Yêu cầu
Cung cấp thông
tin cá nhân
Thanh toán tiền
Phiếu lương
Phiếu xác nhận SP
Yêu
cầu
Báo
cáo
Yêu cầu
báo cáo
Báo
cáo
Giấy báo nợ
Vay
tiền
Quá trình kế toán quản lí nhân sự và tiền lương bao gồm : quản lí nhân sự ,tính lương,trả lương và
báo cáo .
• Kế toán tiền lương nhận phiếu xác nhận sản phẩm và tính lương cho nhân viên .
• Lập báo cáo theo yêu cầu của cấp trên
• Cuối kì kế toán vay tiền và thanh toán tiền lương cho nhân viên
2. DFD Mức dỉnh (Mức 1) : Hình 2 :sơ dồ thể hiện hoạt động tiền lương ở mức đỉnh
Nhân viên sẽ đến làm việc tại công ty ,đồng thời cung cấp những thông tin cá nhân cho phòng

Phiếu lương
Báo
cáo
Yêu
cầu
Yêu cầu
Cung cấp thông tin
cá nhân
Kế toán tính lương xong lại tiếp tục báo báo qua bên bộ phận trả lương để bộ phận này tiến hành
vay tiền của ngân hàng và trả lương cho nhân viên .
3. DFD Mức dưới đỉnh :giải thích cho hoạt động quản lí nhân sự

Hình 3: sơ đồ thể hiện hoạt động quản lí nhân sự (mức dưới đỉnh )
 Định kì hay cuối tháng ban lãnh đạo và kế toán sẽ yêu cầu bộ phận quản lí nhân sự cung
cấp những thông tin về nhân viên để kiểm tra về việc quản lí nhân viên .
 Khi nhận được yêu cầu thì bộ phận quản lí nhân sự liên hệ với quản lí phòng ban , quản lí
công việc và quản lí nhân viên để có thông tin về nhân viên ,phòng ban và tình hình công việc
mà nhân viên đó làm .
 Khi có những thông tin trên thì bộ phận quản lí nhân sự sẽ báo cáo cho kế toán và ban lãnh
đạo .Kế toán và ban lãnh đạo dựa vào những thông tin đó để tính lương cho nhân viên
4.DFD Mức dưới dỉnh :giải thích cho hoạt động tính lương
Khi nhân viên đến làm việc, nhận phiếu xác nhận sản phẩm và được kế toán tính lương
QUẢN LÍ NHÂN
SỰ
KẾ TOÁN
Yêu cầu
Yêu cầu

cầu
Báo
cáo
Phiếu xác nhận SP
Bảng tính lương
Hình 5: sơ đồ thể hiện hoạt động trả lương và báo cáo tiền lương (mức
dưới đỉnh)

Khi các bộ phận quản lí nhân sự và tính lương cung cấp đầy đủ thông tin về tiền lương thì bộ phận
trả lương tiến hành vay tiền của ngân hàng và dựa vào bảng chấm công hay bảng tính lương để trả
lương cho nhân viên .
Kế toán báo cáo theo yêu cầu của ban lãnh đạo và ghi số kế toán .
III. Các kiểu thực thể và mô hình ER (Entity Relationship)
BAN LÃNH ĐẠO
GHI SỔ
NGÂN HÀNG
TRẢ LƯƠNG
VÀ BÁO CÁO
NHÂN VIÊN
BẢNG TÍNH LƯƠNG
BẢNG CHẤM
CÔNG
Phiếu xác nhận SP
Phiếu lương
Báo
cáo
Yêu
cầu
Vay
tiền

MAPB
Text
Mã phòng ban Field size
30
DCHI
Text
Địa chỉ nhân viên Field size
30
DIENTHOAI
Number
Số điện thoại nhân viên Field size
30
Bảng PHONGBAN cung cấp những thông tin liên quan đến phòng ban gồm : MAPB ,
TENPB,GHICHU
Field Name Data Type Description Field Properties
MAPB Text Mã phòng ban Field size
Format
Input Mark
Required
Indexed
5
>
LL000
Yes
Yes
TENPB Text Tên phòng ban Field size 30
GHICHU Text Ghi chú Field size 50
Bảng PHUCAPCHUCVU cung cấp thông tin liên quan đến phụ cấp chức vụ gồm :
MAPCCV ,CHUCVU ,TIENPCCV .
Field Name Data Type Description Field Properties

HSL Doulbe Hệ số lương Field size 15

Bảng NGAYCONG cung cấp thông tin liên quan đến ngày công làm việc
của nhân viên
Field Name Data Type Description Field Properties
MANV Text Mã nhân viên Field size
Format
Input Mark
Required
Indexed
5
>
LL000
Yes
Yes
MAHSL Text Mã hệ số lương Field size 30
MAPCCV Text Mã phụ cấp chức vụ Field size
Format
Input Mark
Required
Indexed
5
>
LL000
Yes
Yes
THANG Date/Time Tháng năm cấp
lương
Format
Input mask

Input Mark
Required
Indexed
5
>
LL000
Yes
Yes
MANV Text Mã nhân viên làm việc Field size
Format
Input Mark
Required
Indexed
5
>
LL000
Yes
Yes
SOLUONGCONG
VIEC
Text Số lương công việc
phải làm
Field size 50
THANGNAM Data/time Thời gian làm việc Field size 50
V. Thiết kế các thuật toán (Algorthms)xử lí(sơ đồ khối)

1. Sơ đồ khối thể hiện hoạt động tính lương :
Vào định kì hay cuối tháng thì kế toán sẽ tính lương cho nhân viên :
 Kế toán bắt đầu nhập thông tin vê nhân viên như tên nhân viên ,mã nhân viên sau đó
nhập ngày công và hệ số lương của nhân viên đó .

Begin
Ma NV,Tên NV
Có mã NV trong CSDL
Thông tin về
NV đó
F
Chọn nhân viên
Tìm
Truy vấn vào CSDL
S
Đ
Vào cuối tháng hay khi có yêu cầu của ban lãnh đạo về việc cung cấp những thông tin liên quan
đến nhân viên thì bộ phận quản lí nhân sự sẽ tiến hành tìm kiếm nhân viên :
 Bộ phận quản lí nhân sự bắt đầu nhập mã nhân viên ,tên nhân viên sau đó truy vấn vào cơ
sở dữ liệu có sẵn trong máy .
 Máy tính bắt đầu tìm kiếm ,có mã nhân viên trong cơ sơ dữ liệu nếu sai thi tiến hành nhập
lại ,còn nếu đúng thì máy sẽ tiến hành chọn nhân viên và cung cấp những thông tin về
nhân viên đó .Có dược những thông tin về nhân viên cần tìm thì bộ phận quản lí nhân sự
kết thúc việc tìm kiếm .
VI. Thiết kế Form nhập dữ liệu :
DANH SÁCH PHÒNG BAN
Mã phòng ban :

Tên phòng ban:

Ghi chú :
Về trước Về sau Thêm Xoá Thoát


PHIẾU BÁO LÀM THÊM
NGÀY… THÁNG…NĂM…
HỌ TÊN :
NƠI CÔNG TÁC:
NGÀY
THÁNG
NHỮNG CÔNG
VIỆC ĐÃ LÀM
THỜI GIAN LÀM THÊM ĐƠN
GIÁ
THÀNH
TIỀN
GHI CHÚ
TỪ
GIỜ
ĐẾN
GIỜ
TỔNG
SỐ GIỜ
STT TÊN SP CÔNG
VIỆC
ĐV TÍNH SỐ LƯỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH
TIỀN
GHI CHÚ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status