De khao sat lan 1 lop 12 - Pdf 16

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN I
NĂM HỌC 2009-2010
MÔN: SINH HỌC
1.Phát biểu nào sau đây về sự biểu hiện kiểu hình của đột biến gen là đúng?
A.Đột biến gen trội biểu hiện khi ở thể đồng hợp hoặc dị hợp.
B.Đột biến gen lặn không được biểu hiện.
C.Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện khi ở trạng thái dị hợp.
D.Đột biến gen trội chỉ biểu hiện khi ở trạng thái dị hợp.
[<br>]
2.Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái
hoá giống vì:
A.thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện.
B.thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện.
C.các gen thường tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không được biểu
hiện.
D.các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không được biểu hiện.
[<br>]
3. Ở một loài thực vật, khi cho cây tứ bội có kiểu gen AAaa giao phấn với cây tứ bội có
kiểu gen Aaaa; các cây này giảm phân đều cho giao tử 2n. số kiểu tổ hợp tạo ra từ phép
lai trên là:
A.12
B.36
C.16
D.6
[<br>]
4.Trong kĩ thuật chuyển gen, việc ghép (nối) đoạn gen cần chuyển vào plasmit nhờ
enzim:
A.ligaza
B.lipaza
C.restrictaza
D.polimeraza

[<br>]
8.Dạng đột biến thay thế cặp nuclêotit này bằng cặp nuclêotit khác loại thì:
A.chỉ bộ ba có nu thay thế mới thay đổi còn các bộ ba khác không thay đổi.
B.toàn bộ bộ ba nu trong gen bị thay đổi.
C.nhiều bộ ba nu trong gen bị thay đổi.
D.các bộ ba từ vị trí có cặp nu bị thay thế đến cuối gen bị thay đổi.
[<br>]
9.Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
A.0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa
B.0,32AA:0,64Aa:0,04aa
C.0,64AA:0,04Aa:0,32aa
D.0,04AA:0,64Aa:0,32aa
[<br>]
10. Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt màu nâu trội hoàn toàn so với gen a quy định
hạt màu trắng; các cơ thể đem lai giảm phân đều cho giao tử 2n. Phép lai không thể tạo ra
con lai có kiểu hình hạt màu trắng là:
A. AAAa x aaaa
B. AAaa xAaaa
C. AAaa x AAaa
D. Aaaa x Aaaa
[<br>]
11.Trong chọn giống, người ta ít sử dụng phượng pháp gây đột biến bằng các tác nhân
vật lí, hoá học với:
A.vật nuôi
B.vi sinh vật và vật nuôi
C.vi sinh vật và cây trồng
D.vật nuôi và cây trồng.
[<br>]
12.Giao phối gần không dẫn đến hiện tượng:
A.ưu thế lai

Y x X
a
X
a
D.X
A
Y x X
a
O
[<br>]
15.Cho 1 cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với 1 cây lưỡng bội có kiểu gen Aa.
Quá trình giảm phânở các cây bố mẹ diễn ra bình thường, các loại giao tử tạo ra đều có
khả năng thụ tinh. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là:
A.1/12
B.1/6
C.1/36
D.1/2
[<br>]
16.Loại đột biến cấu trúc NST ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là:
A.đảo đoạn
B.mất đoạn lớn
C.chuyển đoạn lớn và đảo đoạn
D.lặp đoạn và mất đoạn lớn.
[<br>]
17.Gen A dài 4080A
0
bị đột biến thành gen a. Khi gen a tự nhân đôi 1 lần môi trường nội
bào đã cung cấp 2398 nu. Đột biến trên thuộc dạng:
A.mất 1 cặp nu
B.thêm 1 cặp nu

A.A=T=719, G=X=481
B.A=T=720, G=X=480
C.A=T=419, G=X=721
D.A=T=721, G=X=479.
[<br>]
22.Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến cấu trúc NST?
A.bệnh ung thư máu.
B.hội chứng Đao
C.hội chứng tơcno
D.hội chứng claiphentơ
[<br>]
23.Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về plasmit?
A.plasmit thường được sử dụng để chuyển gen của tế bào cho vào tế bào nhận trong kĩ
thuật chuyển gen.
B.plasmit không có khả năng tự nhân đôi.
C.plasmit tồn tại trong nhân tế bào.
D.plasmit là một phân tử ARN.
[<br>]
24.Một gen bị đột biến bị mất đi 1% số lượng nuclêotit. Do hiện tượng này dẫn đến phân
tử protein gồm 1 chuỗi pôlipeptit do gen đột biến điều khiển giảm 2 axit amin. Biết trước
đột biến gen chứa 20% A. Số lượng từng loại nu của gen trước đột biến là:
A.A=T=240, G=X=360
B.A=T=480, G=X=720
C.A=T=720, G=X=480
D.A=T=360, G=X=240
[<br>]
25.Trong một quần thể giao phối, thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ P là:
0,3AA+0,4Aa+0,3aa=1 thì thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ F4 là:
A.0,25AA+0,50Aa+0,25aa
B.0,50AA+0,40Aa+0,10aa

1/6?
A. AAaa
B. AAAa
C. Aaaa
D. aaaa
[<br>]
31.Một quần thể thực vật: locut 1 có 2 alen, lôcut 2 có 3 alen, locut 3 có 3 alen phân li
độc lập thì quá trình ngẫu phối sẽ tạo ra trong quần thể số loại kiểu gen là:
A.108 kiểu gen
B.180 kiểu gen
C.360 kiểu gen
D.16 kiểu gen
[<br>]
32.Bệnh bạch tạng ở người liên quan đến đột biến gen lặn trên NST thường. Nếu bố đồng
hợp về gen lặn,còn mẹ dị hợp thì đời con tỉ lệ mắc bệnh là:
A.50%
B.100%
C.255
D.0%.
[<br>]
33.GenA đột biến thành gen a, sau đột biến chiều dài của gen không đổi, nhưng số liên
kết hiđro thay đổi 1 liên kết. Dạng đột biến xảy ra là:
A.thay thế 1 cặp nu khác loại.
B.thay thế 1 cặp nu cùng loại
C.thêm 1 cặp nu
D.mất 1 cặp nu
[<br>]
34.Theo mô hình ôperon Lac ở E.coli thì khi nào protein ức chế xuất hiện?
A.lúc nào cũng có
B.khi không có lactozo

A.nó giống hệt cừu cho, già trước tuổi mà chết
B.nó giống hệt cừu nhân, chết ngày 4/12/2003 vì già.
C.nó mang hệ gen cừu nhận và chết vì lão hoá.
D.nó giống 2 mẹ, chết vì bằng tuổi 2 mẹ cộng lại.
[<br>]
40.Khi nhuộm tế bào của người bị bệnh di truyền, người ta thấy NST 21 có 3 chiếc giống
nhau, NST giới tính có 3 chiếc trong đó có 2 chiếc giống nhau. Đây là trường hợp:
A.Nam giới vừa mắc bệnh Đao vừa mắc hội chứng claiphentơ
B.Nam giới mắc hội chứng claiphentơ
C.nữ giới vừa mắc hội chứng Đao vừa mắc hội chứng 3X
D.Nữ giới mắc hội chứng Đao.
[<br>]
41.Thể song nhị bội là cơ thểcó:
A.tế bào chứa 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau.
B.tế bào mang bộ NST lưỡng bội 2n.
C.tế bào có bộ NST tứ bội.
D.tế bào của cơ thể lai xa chứa bộ NST lưỡng bội với 1 nửa nhận từ loài bố và 1 nửa
nhận từ loài mẹ.
[<br>]
42.Trong các dạng đột biến gen cấu trúc được ghi nhận dưới đây, dạng nào gây hậu quả
lớn nhất trong protein tương ứng?
A.mất cặp nu đầu tiên của gen
B.thay thế 1 cặp nu ở giữa của gen.
C.mất 3 cặp nu trước mã kết thúc.
D. đảo vị trí của 2 cặp nu ở đoạn giữa của gen.
[<br>]
43.Dạng đột biến liên quan đến 1 cặp nu và làm thay đổi số liên kết hiđro là:
I.mất 1 cặp nu
II.thêm 1 cặp nu
III.thay thế 1 cặp nu này bằng 1 cặp nu khác cùng loại

D.9 hoa đỏ: 7 hoa trắng.
[<br>]
47.Giao phấn cây cà chua lưỡng bội thuần chủng quả đỏ với cây cà chua lưỡng bội quả
vàng thu được F1 đều có quả đỏ. Xử lí côsixin để tứ bội hoá các cây F1 rồi chọn 2 cây F1
để giao phấn với nhau. F2 thu được tỉ lệ 253 cây quả đỏ: 23 cây quả vàng.Phát biểu nào
sau đây đúng về 2cây F1 nói trên:
A.1 cây là 4n và cây còn lại là 2n do tứ bội hoá không thành công
B.cả 2 cây F1 đều là 4n do tứ bội hoá đều thành công.
C.cả 2 cây F1 đều là 2n do tứ bội hoá đều không thành công.
D.có 1 cây là 4n và 1 cây là 3n.
[<br>]
48.Một quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen A và a
người ta thấy số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm 9%. Tỉ lệ % số cá thể có kiểu
gen dị hợp trong quần thể này là:
A.42%
B.4,2%
C.16%
D.21%
[<br>]
49.Sự rối loạn phân li của 1 cặp NST tương đồng ở 1 tế bào sinh dục của cơ thể 2n có thể
làm xuất hiện các loại giao tử là:
A.n + 1, n -1.
B.n + 1, n – 1, n
C.n, n – 1
D.n, n + 1
[<br>]
50.Thành phần cấu tạo của operon Lac bao gồm:
A.vùng khởi động(P), vùng vận hành(O) và các gen cấu trúc.
B.gen điều hoà(R), vùng khởi động(P), vùng vận hành(O) và các gen cấu trúc.
C.gen điều hoà(R ), vùng vận hành ( O) và các gen cấu trúc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status