43
Chương 3
Cơ bản về Internet
3.1. Tổng quan về Internet
1. Mạng máy tính:
Mạng máy tính (Computer network) là một hệ thống gồm hai hay nhiều máy tính
hoặc thiết bị xử lý thông tin được kết nối với nhau qua các
đường truyền và có sự trao đổi dữ liệu với nhau. Mục đích của
mạng là để liên lạc với nhau hoặc chia sẻ các tài nguyên (dùng
chung máy in, phần mềm đắt tiền ).
•
Mạng nội bộ LAN (Local Area Network): là mạng
của các máy tính được nối với nhau trong một khu vực
hạn hẹp như trong một tòa nhà, một công ty … nhờ một
số loại cáp dẫn, không dùng thuê bao điện thoại.
• Mạng
diện rộng WAN (Wide Area Network): là các mạng nội bộ nối với
nhau. Các mạng diện rộng được nối qua đường dây điện thoại thuê bao hoặc
nhờ một số công nghệ khác như hệ thống điện tử viễn thông hoặc vệ tinh
2. Internet là gì ?
International Network, mạng toàn cầu, gọi tắt là Internet, là hệ thống gồm các
mạng thông tin máy tính được liên kết với nhau trên phạm phi toàn khắp thế giới theo
một giao thức nào đó thông qua các phương tiện viễn thông như đường dây điện
thoại, vệ tinh, cáp quang
3. Giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol):
• Khái niệm giao thức (Protocol): Trong môi trường mạng máy tính, dữ liệu
dụ : 203.192.65.69
5. Tên miền (Domain Name):
Địa chỉ IP là những con số, nhưng các số này làm cho người sử dụng thường khó
nhớ. Vì vậy, người ta thường đặt tên (tương ứng địa chỉ IP) mang ý nghĩa nào đó dễ
nhớ và tên này gọi là tên miền. Do vậy khi ta truy cập đến tên miền này, thì sẽ có
dịch vụ chuyển đổi tên miền này thành địa chỉ IP tương ứng. Dịch vụ này được gọi là
DNS (Domain Name Service).
Ví dụ: máy chủ công ty Z có tên miền zhcm.vnn.vn và có địa chỉ IP là
218.121.100.245. Như vậy để truy cập thông tin của công ty Z này ta chỉ cần dùng
tên miền là zhcm.vnn.vn
6. Các dịch vụ trên Internet:
a) Một số thuật ngữ về Internet
Trang Web (Web Page): là trang tin điện tử trên mạng Internet. Nội dung
thông tin được diễn tả một cách sinh động trong một trang bằng nhiều phương
tiện truyền thông khác nhau gồm văn bản, âm thanh, hình ảnh, phim Các loại
hình thông tin trong trang Web được viết bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn
bản (HTML: Hyper Text Maked Language) để đánh dấu và kết nối đến các đối
tượng văn bản, âm thanh, hình ảnh hay các trang Web khác. Mỗi trang Web
được đánh dấu bằng một đị
a chỉ để phân biệt với các trang khác và giúp mọi
người truy cập đến.
Trình duyệt Web (Web Browser): là phần mền giúp ta đọc được trang Web,
nghĩa là nó phiên dịch các chương trình viết bằng ngôn ngữ HTML thành các
dạng tự nhiên (hình ảnh, âm thanh, phim ) để con người có thể nghe nhìn
thấy được. Các trình duyệt Web phổ biến hiện nay là Internet Explorer của
hãng Microsoft và Netscape Navigator của hãng Netscape.
Bảng Web (Website) hay bảng tin điện tử: là tập hợp các trang Web được liên
kết lại với nhau xuất phát từ một trang gốc (Home Page). Mỗi bảng Web có
một địa chỉ riêng và đó cũng chính là địa chỉ của trang gốc, thường được gọi là
địa chỉ URL (Universal Resource Locator). Muốn xem một bảng Web hay
FTP (File Transfer Protocol): phương thức truyền file. Dịch vụ này cho phép
truyền các file (text, ảnh, phần mềm ứng dụng …) từ máy tính này đến máy tính
khác trong mạng. Việc truyền file được thông qua một giao thức của Internet gọi
là giao thức FTP (File Transfer Protocol). Giao thức này thực hiện việc truyền
file giữa các máy tính không phụ thuộc vào vị trí địa lý hay môi trường hệ điều
hành. Điều cần thiết là hai máy thực hiện truyền file phải nố
i mạng Internet và
đều có phần mềm có thể hiểu được giao thức FTP.
Telnet: là dịch vụ cho phép người sử dụng có thể truy nhập một máy tính ở xa
và khai thác tài nguyên của máy đó hoàn toàn giống như đang ngồi trên máy
tính của mình.
Chat: là hình thức hội thoại trực tiếp trên Internet. Hai hay nhiều người có thể
cùng trao đổi thông tin trực tuyến qua bàn phím máy tính. Nghĩa là bất kỳ câu
nào đánh trên máy của người này đều hiển thị trên màn hình của người đang
cùng hội thoại.
Gopher: là công cụ cho phép ta duyệt các cơ sở dữ liệu và truyền các tập tin
thông qua các site tìm kiếm.
Newsgroup : cho phép một nhóm người có thể trao đổi với nhau về lĩnh vực
nào đó, chẳng hạn về tin học, tình yêu, giáo dục, công việc, sở thích
7. ADSL - công nghệ mới truy nhập Internet tốc độ cao:
a) ADSL là gì?
ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line - Đường thuê bao kỹ thuật số không
đối xứng) là một công nghệ mới cung cấp kết nối tới các thuê bao qua đường cáp
điện thoại với tốc độ cao cho phép người sử dụng kết nối Internet 24/24 mà không
ảnh hưởng đến việc sử dụng điện thoại và fax.
ADSL xác lập cách thức dữ liệu được truyền giữa thuê bao và tổng đài nội hạt trên
chính đường dây điện thoạ
i bình thường. Đó chính là giải pháp tận dụng, khai thác
46
hết phần băng thông tương tự còn chưa sử dụng của đường cáp đồng điện thoại
dục, gov: tổ chức nhà nước, net : tổ chức về mạng )
Như vậy khi nhìn vào tên miền trên Internet ta có thể xác nhận các dịch vụ đó
thuộc tổ chức nào hay Website đó được cung cấp từ Server c
ủa quốc gia nào.
Ví dụ:
www.hcmuaf.edu.vn
: máy www thuộc trường Đại học Nông Lâm TP. HCM,
ngành giáo dục Việt Nam.
www.microsoft.com
: máy www của công ty Microsoft.
• Tìm hiểu về nhà cung cấp dịch vụ Internet
IAP (Internet Access Provider): nhà cung cấp cổng truy cập vào Internet cho các
mạng. Hiện nay ở Việt Nam có một IAP là Tổng công ty Bưu chính Viễn thông
Việt Nam (mạng Internet VNN).
47
ISP (Internet Service Provider): nhà cung cấp dịch vụ Internet, là nơi người sử
dụng đăng ký để có quyền gia nhập vào mạng Internet và sử dụng các dịch vụ mà
ISP cung cấp như: Email, Web, FTP, Telnet, Chat Người sử dụng có thể truy
cập trực tiếp máy chủ thông qua dây mạng trực tiếp, nhưng phần lớn là truy cập từ
xa thông qua đường dây điện thoại (hoặc vệ tinh viễn thông). Sau đây là một số
ISP ở
Việt Nam:
- Tổng công ty Bưu chính Viễn thông (mạng Internet VNN).
- Công ty phát triển đầu tư công nghệ (mạng FPT Internet).
- Viện Công nghệ thông tin Việt Nam (mạng NetNam).
- Công ty cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Saigon (mạng SaigonNet)
dạng tín hiệu số (digital) và chuyển sang tín hiện tương tự (analog) cuả đường điện
thoại để truyền đi, đồng thời tiếp nhận tín hiệ
u từ đường dây điện thoại và chuyển
chúng sang dạng tín hiệu digital theo dữ liệu mà máy tính có thể hiểu và xử lý được.
IAP
ISP ISP
ISP
48
Tín hiệu mà được chuyển đổi từ tín hiệu số từ máy vi tính (computer) sang tín
hiệu tượng tự (analog) để nó có thể truyền được trên đường dây điện thoại được gọi là
sự điều chế (Modulation). Ngược lại tín hiệu tương tự (Analog) mà được chuyển đổi
sang tín hiệu số thì được gọi là giải điều chế (Demodulation).
2. Đơn vị đo lường:
Đơn vị đo tốc độ của Modem được tính bằng bps (bit per second) hoặc Kbps. Nếu tốc
độ Modem càng lớn thì dữ liệu được truyền nhận càng nhanh. Ngoài ra tốc độ truyền còn
phụ thuộc vào đường truyền. Nếu đường truyền có tốc độ thấp (14 Kbps) mà Modem có tốc
độ truyền cao (56 Kbps), thì tốc độ truyền và nhận tối đa sẽ nhỏ hơn hoặc bằng tốc
độ
đường truyền (14 Kbps).
3. Nguyên tắc nhận và truyền dữ liệu của Modem:
Để gửi dữ liệu từ máy tính đến một máy tính khác thông qua mạng điện thoại thì ở
hai máy đều phải có thiết bị chuyển đổi tín hiệu. Lúc này Modem ở máy này đóng vai
trò truyền dữ liệu và Modem ở máy kia đóng vai trò nhận dữ liệu.
1. Khởi động và thoát khỏi IE:
Khởi động IE:
Dùng lệnh Start | All Programs | Internet Explorer hay double click vào biểu
tượng Internet Explorer trên Desktop của Windows.
Nếu bạn đã kết nối vào
Internet, khi khởi động IE
thì trang web mặc định sẽ
được tự động tải về. Giao
diện IE như hình bên với
trang web mặc định là Nếu bạn chưa kết nối, thì
hộp thoại yêu cầu kết nối
xuất hiện. Nhập tên và mật
mã để kết nối.
Thoát khỏi IE: Dùng
lệnh File | Close từ Menu bar hay Click nút
nằm góc trên phải cửa sổ Internet
Explorer.
2. Duyệt Web:
Ta có thể mở bất kỳ một trang Web bằng cách gõ địa chỉ của nó trong hộp
Address. Để duyệt đến các nội dung khác của Website, đưa trỏ chuột đến các đối
tượng hình hay các Text có gạch chân
. Thông thường khi đưa trỏ chuột đến các đối
tượng đó thì trỏ chuột sẽ đổi thành hình bàn tay, khi đó ta click chuột để duyệt đến
nội dung cần xem.
Lưu ý: Không cần gõ http:// trước khi bắt đầu một địa chỉ Web.
50
History: cho biết số ngày lưu trữ các trang Web đã duyệt. Bạn có thể thay đổi
số ngày cần lưu trữ các địa chỉ Website đã tải về bằng cách thay đổi giá trị
trong khung Days to keep pages in history, hay hủy bỏ các địa chỉ đó bằng
cách click Clear History.
Thay đổi font hiển thị: trong trường hợp các trang Web không thể hiện được
dấu tiếng Việt, bạn có thể thực hiện như sau: click nút Fonts. Trong hộp thoại
fonts, chọn loại fonts tiếng Việt thích hợp như Vni-Time, .Vnitime sau đó
Click OK để chọn.
b) Chức năng thông dụng của Internet Explorer: Để thao tác nhanh trong quá
trình duyệt Web, chúng ta tìm hiểu sơ lược về các chức năng của các nút trong
thanh Toolbar.
Back
: trở về trang Web trước đó.
Forward
: di chuyển tới trang Web tiếp theo.
Stop
: dừng việc tải xuống một trang Web.
Refresh
: nạp lại trang Web đang hiện trên màn hình.
Home
: trở về Website chủ đã định dạng.
Search
: mở cửa sổ cho phép người dùng tìm kiếm các Website cần
thiết.
Favorites
: Mở cửa sổ chứa các trang Web ưa thích. Để bổ sung
một trang Web vào danh sách trang Web ưa thích : cho hiện trang Web, dùng
lệnh Favorites - Add to Favorites, đặt tên cho trang Web, click OK. Xóa bỏ một
trang Web khỏi danh sách ưa thích : cho hiện danh sách, right click lên tên trang
Web và chọn Delete.
Web hiện hành và click Go để bắt đầu tìm kiếm.
Khi tìm thấy chủ đề liên quan, một trang Web chứa các chủ đề liên quan sẽ
được thể hiện. Lúc này bạn chỉ tìm những chủ đề cần tra khảo và click
chuột để xem thông tin.
• Sử dụng Yahoo để tìm kiếm :
Kết nối vào Internet.
Khởi động trình duyệt Web.
Nếu Website mặc định không phải là Website , ta
nhập địa chỉ của nó trong thanh Address. Chờ để cho thông tin trang Web
này tải về.
Để tải thông tin tải về, nhập nội dung cần tìm trong khung Search và click
Search để tìm kiếm.
Lưu ý: khi nhập nội dung cần tìm, ta có thể nhập theo chủ đề, theo quốc gia hay
nhập ký tự đại diện có liên quan đến chủ đề cần tìm. chẳng hạn, để tìm các thông
tin về giáo dục, có thể nhập nội dung cần tìm là edu hay education 53
3.4. Chương trình thư Outlook Express
Outlook Express là chương trình dùng để nhận và
gửi thư điện tử (email - electronic mail). Ngày nay do
sự phát triển của Internet do đó cũng có nhiều chương
trình đảm nhiệm dịch vụ Email như: Outlook Express
của Microsoft, Netscape, Edora Nhưng ở đây chúng
tôi chỉ giới thiệu về chương trình Outlook Express nằm
đề thư
Cửa sổ
chứa nội
dung thư
Menu bar
54
2. Các chức năng trong cửa sổ Folder:
• Inbox: thùng thư. Double click vào thư mục Inbox, bên cửa sổ phải của hộp
Inbox chứa tất cả những thư được gửi đến. Với những thư chưa mở (thư mới)
có kèm theo biểu tượng bao thư
. Để sắp xếp các thư theo ngày nhận, dùng
lệnh View - Sort by - Received.
• Outbox: khi ta soạn xong một bức thư nhưng đường dây bận thì bức thư đó
được để ở Outbox và nó sẽ tự động gửi khi đường dây thông.
• Sent Items: chứa các bức thư đã được gửi đi thành công.
• Deleted Items: chứa các thư bị xóa. Muốn làm rỗng thư mục Deleted Items, dùng
lệnh Tools - Options, ch
ọn lớp General, đánh dấu kiểm vào mục Empty
messages from the ”Deleted Items” folder or exit. Khi thoát khỏi Outlook
Express thư mục Deleted Items sẽ rỗng.
• Draft: nơi chứa đựng các bức thư đang làm dỡ. Khi ta ghi một bức thư chưa
soạn thảo xong thì bức thư này sẽ được lưu trong thư mục Draft. Để soạn thảo
tiếp một bức thư dỡ dang, chọn thư m
ục Draft, rồi chọn thư cần soạn tiếp
trong danh sách ở cửa sổ tiêu đề thư.
3. Tạo mới thư điện tử:
• Tạo thư điện tử đơn giản: Để tạo thư điện tử ta thực hiện như sau :
Trong cửa sổ OE, click nút New Mail. Xuất hiện màn hình soạn thư:
Mục TO: nhập địa chỉ
ra có thể nhập các thông tin khác trong lớp Home, Business Sau cùng
click nút Add để đưa địa chỉ E-mail vào danh bạ rồi click nút OK.
Để xóa một địa chỉ nào đó trong danh bạ: mở danh bạ, chọn địa chỉ muốn
xóa, click nút Delete trên Toolbar.
• Đính kèm file vào thư: Trong một bức thư điện tử ta có thể đính kèm một file
nào đó như file văn bản, file ảnh, file chương trình ứng dụng Để đính kèm
file vào thư ta thực hiện:
Tạo thư điện tử.
Click nút Attach (hình chiếc ghim) hay dùng lệnh Insert \ File
Attachment.
Trong hộp thoại Insert Attachment, chọn file cần đưa vào và click nút
Attach. Lúc này tên file sẽ được hiển thị trong khung Attach.
56
4. Đọc và trả lời thư:
• Đọc thư: Khi nhận thư, nếu có thư, thư này sẽ được đưa vào Folder Inbox. Để
mở thư ta thực hiện:
Click vào Folder Inbox ở cửa sổ Folder.
Bên cửa sổ phải của hộp Inbox sẽ chứa tất cả các thư nhận về. Để xem nội
dung thư đó, click chọn thư cần xem. Khi đó nội dung thư sẽ được hiển thị
trong khung bên dưới.
Với những thư có đính kèm theo file, một biểu tượng kẹp giấy sẽ xuất
hiện trên tiêu đề thư và dưới nội dung thư. Để xem nội dung file đính kèm,
ta thực hiện:
Click vào biểu tượng kẹp giấy ở phần nội dung thư, click file cần
xem nội dung.
Trong hộp thoại Open Attachment Warning, chọn mục Open it để
xem nội dung file đính kèm hay chọn mục Save it to disk để chép file
đính kèm vào đĩa.
các thư được xóa sẽ
chuyển vào Folder Deleted Items. Do đó, để xóa thực sự
57
các thư này, ta vào Folder Deleted Items, chọn thư cần xóa và gõ phím Del để
xóa thư.
5. Thu hồi và gửi những bức thư còn dỡ dang:
Có thể xảy ra tình huống là nhiều bức thư đang nằm trên máy chủ chưa chuyển về,
và có những bức thư vẫn còn trong máy của mình chưa gửi đi được. Để thưc hiện
đồng thời hai việc này hãy Click nút Send/Receive trên Toolbar.