TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI GIẢNG
TIN HỌC VĂN PHÒNG
MICROSOFT OFFICE POWERPOINT
SPECIALIST
Microsoft Office PowerPoint Specialist
Hải Phòng, tháng 9 năm 2013
2
Microsoft Office PowerPoint Specialist
Tên học phần: Powerpoint 2010
Đơn vị phụ trách giảng dạy: Khoa học Máy tính
Khoa phụ trách: CNTT
TS tiết
24
Lý thuyết
Thực hành/Xemina
24
Tự học
0
4
1
1
1
Toolbar”
1.4. Cấu hình tùy chọn File
1.5. Xây dựng và chỉnh sửa album ảnh
1.6. Áp dụng kích thước slide và các thiết lập
điều hướng
1.7. Thêm và xóa slide
1.8. Định dạng slide
1.9. Nhập và định dạng văn bản
1.10. Định dạng Textbox
Chương II. Làm việc với các thành phần đồ họa
và đa phương tiện
2.1. Sử dụng các thành phần đồ hoạ
2.2. Sử dụng hình ảnh
2.3. Thay đổi WordArt và hình khối
2.4. Sử dụng SmartArt
2.5. Chỉnh sửa nội dung video và file âm
10
1
1
1
1
KT
Microsoft Office PowerPoint Specialist
TÊN CHƯƠNG MỤC
TS
3.4. Thao tác với Chart layout
3.5. Thao tác với các phần tử của Chart
Chương IV. Các hiệu ứng trong Powerpoint
4.1. Áp dụng các hiệu ứng Animation (có sẵn
4
PHÂN PHỐI SỐ TIẾT
LT TH/Xemina BT
1
1
4
4
1
và tùy chỉnh)
4.2. Áp dụng các chức năng “effect and path
options”
4.3. Áp dụng và chỉnh sửa hiệu ứng chuyển
slide (Transition)
1
1
1
1
1
4
1
1
1
1
4
KT
Microsoft Office PowerPoint Specialist
Chương I. Quản lý môi trường Powerpoint & Tạo 1 bài trình chiếu cơ bản
1.1 Adjust khung nhìn
Chuyến khung nhìn
Để hiệu quả bạn nên chuyến khung nhìn về dạng phù hợp với bạn nhất:
Để chuyển sang dạng khung nhìn Normal, Slide Sorter, or Reading view
Cuối bên phải của thanh trạnh thái, Trên thanh công cụ View Shortcuts,
click (nút) ứng với dạng khung nhìn bạn muốn.
Trên tab View, Trong nhóm Presentation Views, click (nút) ứng với
dạng khung nhìn bạn muốn.
Để chuyên sang khung nhìn Slide Show
Cuối bên phải của thanh trạnh thái, Trên thanh công cụ View Shortcuts,
click (nút) Slide Show.
Trên tab Slide Show, Trong nhóm Start Slide Sho, click (nút) From
6
Microsoft Office PowerPoint Specialist
1.2 Thao tác các cửa sổ Powerpoint
Làm việc với nhiều cửa sổ
Với PowerPoint 2010, Bạn có thể mở đồng thời 2 hay nhiều cửa sổ cùng lúc (hiển thị
side by side hoặc xếp chồng lên nhau và bạn có thể dễ dàng chọn cửa sổ nào bạn
muốn).
Khi bạn muốn xem 2 phần khác nhau của cùng 1 bài trình chiếu trong 1 thời điểm, bạn
có thể mở cửa sổ thứ 2 trong bài trình chiếu, sắp xếp các cửa sổ theo dạng side by side,
và sau đó có thể sử dụng 2 cửa sổ đó 1 cách độc lập.
Để chuyển sang 1 cửa sổ khác đang bật
Trên tab View, trong nhóm Window, click (nút) Switch Window, click
đến tên của file trình chiếu bạn muốn .
Để xem cùng lúc nhiều file trình chiếu
Trên tab View, trong nhóm Window, click (nút) Arrange All.
Để xem các phần các nhau trong file trình chiếu trong cùng 1 thời
Trên tab View, trong nhóm Window, click (nút) New Window. Click
(nút) Arrange All, và cuộn tới phần của bài trình chiếu mà bạn muốn
xem
Sizing Panes in Normal View
Trong Normal view, có 3 loại pane:
Overview: hiển thị với 2 tab: Slides và Outline.
Slide: Hiển thị slide sử dụng tối đa kích thước của màn hình.
Notes: hiển thị thêm 1 ô ghi chú bên dưới slide.
7
Mặc định các (nút) Save, Undo, và Repeat/Redo xuất hiện trên thanh Quick Access
Toolbar. Bạn có thể thêm, bớt các (nút) chức năng trên thanh Quick Access Toolbar
thông qua (hộp thoại) Options.
Để thêm 1 (nút) vào thanh công cụ Quick Access Toolbar (cho toàn chương
trình Powerpoint)
Trong trang Quick Access Toolbar của (hộp thoại) PowerPoint
Options, trong (danh sách) Choose commvàs from, Chọn (nhóm) chức
năng bạn muốn.
Trong pane Choose Commvàs, click chức năng bạn muốn, sau đó click
Add.
Lặp lại 2 bước trên để thêm (nút) chức năng khác, sau đó click OK.
Để tạo 1 thanh công cụ Quick Access cho 1 bài trình chiếu cụ thể
Trong trang Quick Access Toolbar của (hộp thoại) PowerPoint
Options, trong (danh sách) Customize Quick Access Toolbar, click For
<name of presentation>. Sau đó thêm (nút) chức năng như bình
thường.
Để gộp group các (nút) trong Quick Access Toolbar
Trên trang Quick Access Toolbar của (hộp thoại) PowerPoint Options,
trong pane Choose Commvàs, click đúp Separator.
Để bỏ 1 (nút) từ Quick Access Toolbar
Trên trang Quick Access Toolbar của (hộp thoại) PowerPoint Options,
trên pane Quick Access Toolbar, click (nút) chức năng bạn muốn bỏ,
sau đó click Remove.
Thiết lập cài đặt mặc định của Quick Access Toolbar
9
Microsoft Office PowerPoint Specialist
Trên trang Quick Access Toolbar của (hộp thoại) PowerPoint Options,
Proofing Thiết lập các chức năng tự động sửa, tự động điền và kiểm tra chính
tả
Save Tùy chọn định dạng mặc định cho bài trình chiếu, thư phục file lưu tự
động (rất hữu ích khi chương trình bị tắt đột ngột, mà dữ liệu vẫn được lưu tự
động và có thể khôi phục lại).
11
Microsoft Office PowerPoint Specialist
Language Thay đổi và chỉnh sửa, hiển thị ngôn ngữ.
Advanced Những nội dung nâng cao liên quan đến nhiều phần nội dung của bài
trình chiếu như in ấn, lưu, chia sẻ bài trình chiếu và rất nhiều thiết lập khác.
12
Microsoft Office PowerPoint Specialist
Customize Ribbon Trong trang này bạn có thể tùy chỉnh dải ribbon để phù hợp
với bạn.
Quick Access Toolbar Ở phần này, bạn có thể tùy chỉnh thanh công cụ Quick
Access Toolbar để phù hợp với bạn..
Add-Ins Các thành phần bổ sung, có thể kích hoạt nếu cần sử dụng.
13
Microsoft Office PowerPoint Specialist
Áp dụng 1 theme.
Để tạo một album từ một template
Trong trang New của tab File, click Sample Templates.
Click đúp vào template bạn muốn, sau đó lưu file trình chiếu.
Để thay thế 1 template ảnh được chọn
Trong tab Picture Tools Format, (nhóm) Adjust, click (nút) Change
Picture.
Trong (hộp thoại) Insert Picture, Xác định và click đúp vào template
bạn muốn.
Để tạo một album ảnh tùy chọn
Mở 1 file trình chiếu mới, và trên tab Insert, trong nhóm Images, hiển
thị (danh sách) Photo Album, và sau đó click New Photo Album.
Trong (hộp thoại) Photo Album, click File/Disk. Sau đó trong (hộp
thoại) Insert New Pictures, xác định và chọn các ảnh bạn muốn, và
click Insert.
Để bao gồm cả textbox, click New Text Box trong (hộp thoại) Photo
Album.
Trong hộp Pictures in album, điều chỉnh thứ tự của các ảnh và textbox
bằng cách click Move Down hoặc Move Up.
Dưới hộp Preview, điều chỉnh góc quay, độ tương phản và độ sáng của
ảnh được chọn.
Dưới Picture Options, Xác định rõ những ảnh nào cần tiêu đề hay
chuyển thành ảnh đen trắng.
15
Microsoft Office PowerPoint Specialist
Hydrangeas, và Tulips files to create a photo album that displays two
photographs on each of two slides, with rounded rectangle frames và no
captions. Apply the Black Tie theme, và save the photo album as My Black Tie
Album.
Add the Daisies và WaterLilies photographs to the My Black Tie Album
presentation, và change the order of the photographs so that Daisies và
WaterLilies appear on slide 2. Display all the photographs in simple black
frames, và change the theme to Austin.
16
Microsoft Office PowerPoint Specialist
1.6 Áp dụng Size slide và các thiết lập điều hướng
Mặc định, kích thước của các slide có tỉ lệ là 4:3 (10 inch * 7.5 inch). Các slide được
đặt theo hướng ngang (chiều ngang dài hơn chiều dọc), và được đánh số từ 1. Nếu bạn
cần in các slide, ghi chú, bản tin (hvàouts), hoặc dàn ý của bài trình chiều, bạn có thể
đặt kích thước và định hướng giấy.
Trong (hộp thoại) Page Setup, bạn có thể lựa chọn từ các kích thước sau:
On-screen Show Cho bài trình chiếu điện từ thông thường (4:3, 16:9, or 16:10)
Letter Paper 8.5 * 11 inch U.S. letter-size paper
Ledger Paper 11 * 17 inch legal-size paper
A3 Paper, A4 Paper, B4 (ISO) Paper, B5 (ISO) Paper cho trang in với các
kích thước chuẩn quốc tế A3, A4, B4, B5
35mm Slides For 35mm slides to be used in a carousel with a projector
Overhead For transparencies for an overhead projector
Banner Cho banner của website
Custom tự chọn
Để đặt Size cho các
Sau khi bạn có slide được chèn, bạn có thể thay đổi bố cục của nó bất cứ lúc nào.
Để chèn 1 slide mới After slide hiện tại
Trên tab Home, trong nhóm Slides, click (nút) New Slide để thêm 1
slide với bố cục mặc định.
Trên tab Home, trong nhóm Slides, click mũi tên New Slide, và sau đó
click chọn bố cục bạn muốn.
Để tahy đổi bố cục của 1 slide
Trên tab Home, trong nhóm Slides, click (nút) Layout, và sau đó click
chọn bố cục bạn muốn.
Để nhân đôi 1 slide
Trên tab Home, trong nhóm Slides, click mũi tên New Slide, và click
Duplicate Selected Slides.
Trong pane Overview, trên tab Slides, click chuột phải vào slide, rồi
click Duplicate Slide.
Sử dụng lại Slide
19
Microsoft Office PowerPoint Specialist
Nếu bạn lưu 1 bài trình chiếu trong máy tính hoặc trong 1 mạng, và bạn muốn sử dụng
lại 1 slide trong đó áp dụng cho 1 bài trình chiếu mới Điều này là hoàn toàn có thể
trong PPT 2010.
Để sử dụng lại slide từ 1 bài trình chiếu đã được lưu
Click chọn slide sau cái bạn muốn chèn vào 1 slide được sử dụng lại.
Trên tab Home, trong nhóm Slides, click mũi tên New Slide, sau đó
click Reuse Slides.
Trong bảng tác vụ Reuse Slides, click Browse, sau đó click Browse
File.
Click slide sau cái mà bạn muốn chèn slide từ dàn ý.
Trên tab Home, trong nhóm Slides, click mũi tên New Slide, và sau đó
click Slides from Outline.
Trong (hộp thoại) Insert Outline, Tìm đến vị trị và click đúp vào file
dàn ý.
Sắp xếp lại các slide
Bạn có thể sắp xếp lại các slide của 1 bài trình chiếu để việc truyền đạt của bạn hiệu
quá hơn. Bạn có thể sắp xếp lại các slide bằng 3 cách:
Trong khung nhìn Slide Sorter view, bạn có thể giữ và kéo slide thu nhỏ tới vị
trí bạn cần.
Trong khung nhìn Normal view, bạn có thể giữ và kéo slide thu nhỏ lên xuống.
Bạn cũng có thể cắt và dán các slide trong pane Overview.
Để sắp xếp lại các slide trong khung nhìn Slide Sorter
Trong khung nhìn Slide Sorter view, trên thanh công cụ View, click (nút)
Zoom In hoặc Zoom Out để điều chỉnh kích thước của các hình thu nhỏ
phù hợp để bạn có thể di chuyển các slide.
Kéo thả các hình thu nhỏ slide tới các vị trí mới.
21
Microsoft Office PowerPoint Specialist
Để di chuyển 1 slide trong Normal view
Trong pane Overview, trên tab Slides, click hình thu nhỏ của slide và
kéo nó lên hoặc xuống
Hoặc
Trên tab Slides tab, click vào hình thu nhỏ slide, rồi cắt nó.
Click hình thu nhỏ slide sau cái mà bạn muốn di chuyển cái slide đã cắt
tới, sau đó dán slide.
Hoặc
Trong pane Overview, trên tab Outline, click biểu tượng của slide, và
Microsoft Office PowerPoint Specialist
Các file cho những tác vụ sau đây được đặt trong thư mục PowerPoint\Objective2.
In the Service presentation, add a new slide with the default layout after the title
slide. Then add a slide with the Two Content layout.
Insert the first slide in the Projects presentation as slide 4 in the Service
presentation.
After slide 4 in the Service presentation, create more new slides by inserting the
outline stored in the Orientation document.
Reorder the slides in the Service presentation so that slide 6 appears before slide
4. Then delete slides 2, 3, và 6, và hide slide 3.
23
Microsoft Office PowerPoint Specialist
1.8 Định dạng slide
Áp dụng và sửa đổi chủ đề (theme)
Để áp dụng một chủ đề khác
Trên tab Design, trong nhóm Themes, click (nút) More góc dưới bên
phải của thư viện Themes, sau đó click ảnh thu nhỏ của chủ đề bạn
muốn.
Để thay đổi Color sắc, font hoặc hiệu ứng của chủ đề
Trên tab Design, trong nhóm Themes, click (nút) Colors, Fonts, hoặc
Effects.
Trong thư viện ứng với nó, click vào hệ màu (color scheme), bộ font,
hoặc tổ hợp các hiệu ứng mà bạn muốn.
Để lưu một chủ đề đã chỉnh sửa
Điều chỉnh màu sắc, font hay hiệu ứng của chủ đề hiện tại để phù hợp
tên tiếng Anh và với bộ font chữ mới.
Mẹo
Các chủ đề tùy chọn, hệ màu, và bộ font được lưu trong thư mục
C:\Users\<username>\AppData\Roaming\Microsoft\Templates\Document Themes.
Để xóa 1 chủ đề tùy chọn, hệ màu hay bộ font, chuyển hướng tới thư mục, ấn chuột
phải vào đối tượng, và sau đó click Delete.
Định dạng hình nền của Slide
Bạn có thể tùy chỉnh hình nền của tất cả các slide trong bài trình chiếu bằng cách áp
dụng 1 kiểu hình nền từ 1 thư viện của các màu và gradient được định nghĩa trước cai
liên quan tới hệ màu đã được áp dụng trong bài trình chiếu.
Nếu không style nào hợp với cái bạn cần, bạn có thể sử dụng (hộp thoại) Format
Background để chọn nền:
Solid color 1 màu nền duy nhất cho toàn trang, có thể điều chỉnh độ trong suốt
của màu.
Gradient color Phối hợp màu gradient
25