Tiết 9 (bài 10):
AXIT NUCLÊIC
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức
a/ Cơ bản
Học xong bài này, học sinh phải:
-Viết được sơ đồ khái quát cấu trúc một nuclêôtit.
-Mô tả được cấu trúc, chức năng của ADN, giải thích được vì sao ADN
vừa đa dạng lại vừa đặc trưng.
-Chỉ ra được các chức năng của ADN.
b/ Trọng tâm
-Cấu trúc không gian của ADN.
-Phân biệt được cấu trúc của các đơn phân.
2/ Kỹ năng
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích sơ đồ, mô hình để nhận biết
kiến thức.
II/ CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên
- Hình 10.1 và 10.2 sách giáo khoa.
-Mô hình cấu trúc phân tử ADN.
-Hình vẽ về cấu trúc các loại bazơ nitơ.
2/ Học sinh
Cấu trúc của nuclêôtit và cấu trúc của ADN.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Kiểm tra
-Viết công thức tổng quát của axit amin, phân biệt thuật ngữ: axit amin,
polipeptit, prôtêin.
-Trình bày cấu trúc và chức năng của prôtêin.
2/ Bài học
Axit nucleic là vật chất chủ yếu của sự sống. Vậy axit nuclêic là gì? Gồm
-Một nuclêôtit gồm 3 thành phần:
+Đường đêoxiribô: C
5
H
10
O
4
.
+Axit photphoric.
+Bazơ nitơ: A, T, G, X.
thuộc nhóm purin có hai vòng thơm,
còn Timin và Xitôzin thuộc nhóm
pirimiđin một vòng thơm. Về cấu
trúc hóa học các bazơ nitơ còn khác
nhau ở một số nhóm chức.
-Phân tử ADN chứa các nguyên tố
C, H, O, N, P.
-Phân tử ADN được cấu tạo từ 2
mạch pôlinuclêôtit theo nguyên tắc
đa phân.
khoa để trả lời câu hỏi: các nuclêôtit
trong phân tử ADN liên kết với
nhau như thế nào?
Học sinh nghiên cứu sách giáo
khoa và trả lời câu hỏi:
-C, H, O, N, P.
-Liên kết dọc: Liên kết giữa
đường của nuclêôtit này với axit
photphoric của nuclêôtit tiếp theo
bằng liên kết photphodieste (liên kết
cộng hóa trị).
-Liên kết ngang: A liên kết với T
bằng hai liên kết hydro, G liên kết
với X bằng ba liên kết hydro.
-GV: Nếu A liên kết với X, T liên
kết với G có được không? Tại sao?
HS: không, vì không phù hợp về
mặt hóa trị.
GV: Có nhiều nhà khoa học xây
dựng mô hình phân tử ADN nhưng
-Các đơn phân của ADN liên kết
với nhau bằng liên kết photphodieste
(liên kết cộng hóa trị) tạo thành
chuỗi polinuclêôtit.
theo nguyên tắc bổ sung, cứ 1 bazơ
lớn liên kết với 1 bazơ bé.
-GV: Tại sao ADN vừa đa dạng
vừa đặc trưng?
GV gợi ý: Các em có thể liên hệ
-Phân tử ADN là 1 chuỗi xoắn kép
gồm hai mạch polinuclêôtit chạy
song song và ngược nhiều nhau,
xoắn điều đặn quanh trục.
-Các nuclêôtit hai mạch đơn liên
kết với nhau bằng liên kết hydro theo
nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T
bằng 2 liên kết hydro, G liên kết với
X bằng 3 liên kết hydrô.
-Đường kính vòng xoắn là 2nm.
-Một chu kì xoắn (vòng xoắn) là
3,4nm gồm 10 cặp nuclêôtit.
-Chiều dài của một cặp nuclêôtit
là 0,34nm.
*ADN vừa đa dạng vừa đặc thù là
do số lượng, thành phần và trật tự
sắp xép các nuclêôtit . Đó là cơ sở
với bảng chữ cái tiếng Việt có 29
chữ cái nhưng có thể ghép được hàng
nghìn từ khác nhau và ADN cũng
vậy.
Học sinh liên hệ và trả lời được:
tử prôtêin).
3/ Củng cố
-Cấu trúc không gian của ADN.
-Kết luận SGK.
-Bài tập trắc nghiệm
1/ Thành phần cấu tạo của mỗi nuclêôtit là:
a/ Đường, axit photphoric và prôtêin b/ Đường, bazơ nitơ và
axit photphoric
c/ Đường, axit photphoric và lipit. d/ Lipit, đường và prôtêin.
2/ Giữa các nuclêôtit kế tiếp nhau trong cùng một mạch của ADN xuất
hiện liên kết hóa học nối giữa:
a/ Đường và axit photphoric b/ Axit photphoric và
bazơ nitơ
c/ Bazơ và đường d/ Đường và đường
3/ Trong phân tử ADN liên kết hydro có tác dụng:
a/ Liên kết giữa đường và axit photphoric trên mỗi mạch.
b/ Nối giữa đường và bazơ trên 2 mạch lại với nhau.
c/ Tạo tính đặc thù cho phân tử ADN.
d/ Liên kết 2 mạch polinuclêôtit lại với nhau.
4/ Dặn dò
-Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
-Xem trước bài 10
+ Phân biệt các loại ARN.
+ So sánh ADN và ARN.
5/ Nhận xét – đánh giá tiết học
6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: