GV: Nguyễn Thò Huệ Giáo án ngữ văn 9
TUẦN : 10
TIẾT:46
( Chính Hữu )
I.Yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Cảm nhận được vẻ đẹp chân thật , giản dò của tình đồng chí , đồng đội và hình ảnh người lính cách
mạng được thể hiện trong bài thơ .
- Nắm được nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ : chi tiết chân thật , hình ảnh gợi cảm và cô đúc , giàu
ý biểu tượng .
- Rèn luyện kó năng cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật , các hình ảnh trong một tác phẩm
thơ giàu cảm hứng hiện thực mà không thiếu sức bay bổng
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : Bảng phu,ï ghi nhận những đoạn thơ minh hoạ , chân dung C hính Hữu .
- Học sinh : Bảng phụ chuẩn bò họp nhóm .
III. Trọng tâm : vẻ đẹp chân thật , giản dò của tình đồng chí , đồng đội và hình ảnh người lính
cách mạng được thể hiện trong bài thơ .
IV. Tiến trình lên lớp :
-1.n đònh :
-2. Bài cũ:
Cái các và cái thiện đối lập trong đoạn trích Lục Vân Tiên gặp nạn như thế nào qua việc
làm của các nhân vạt chính ? Qua đó Nguyễn Đình Chiểu muốm gửi gắm tư tưởng gì ?
Câu thơ nào làm em xúc động , Vì sao ?
-3. Bài mới :
*Lời vào bài : Từ sau cách mạng tháng Tám 1945 Trong văn học hiện đại xuất hiện một đề tài mới – Tình
đồng đội đồng chí của những người chiến só cách mạng – Anh bộ đọi cụ Hồ Chính Hữu là một trong những nhà
thơ đầu tiên góp phần vào đề tài ấy bằng một bài thơ đặc sắc – Đồng chí
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả tác phẩm
*GV: Nêu hiểu biết của em về tác gia ,tác phẩm
*HS: Trình bày
trung thể hiện vẻ đẹp và sức mạng của của tình đồng chí , đồng
đội nhưng mỗi đoạn có sức nặng của tư tưởng và cảm xúc .
Để dồn tụ vào những dòng thơ gây ấn tượng sâu đậm ( các dòng 7-
17và 20 ).
Hoạt động 3 : Phân tích .
*GV: Gọi học sinh đọc lại 7 câu thơ đầu của bài thơ .
- Tình dồng đội đồng chí bắt nguồn từ những cơ sở nào ?
*HS: Hình ảnh nước mặn đồng chua đất cày sỏi đá nói lên điều gì về
nguồn gốc xuất thân của người lính ?
*ŠHS: Đều là những người nông dân nghèo xuất thân từ các miền quê.
*GV: Vậy họ có những nét tương đồng nào ?
*HS: Họ có cùng một cảnh ngộ
*GV: Liên hệ với hình ảnh người lính tong những năm đầu kháng
chiến chống Pháp :
" Nhớ linh xưa
Côi cút làm ăn không quen cung ngựa chưa tới trường nhung chỉ biết
ruộng trâu ở trong làng bộ " Văn tế nghóa só Cần Giuộc .
*GV: hình ảnh đầu sát bên đầu còn cho thấy họ có điểm chung nào?
*HS: Họ cùng nhiệm vụ cùng chung lí tưởng .
*GV: Chi tiết đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ gợi cách hiểu như
thế nào về hình ảnh người lính ?
*HS: Cùng chia sẽ mọi gian lao trong cuộc sống đầu gian nan của
người lính cách mạng , đó là mối tình tri kỉ của những người bạn chí
cốt .
*GV: Từ những người xa lạ họ trở thành những người bạn chí cốt ,
chung mục đích lí tưởng gắn bó với nhau trong nhiện vụ cao cả họ đã
trở thành đồng đội đồng chí của nhau .
*GV: Tại sao câu thơ thứ bảy lại có hai từ đồng chí và dấu chấm !
*HS: Là câu thơ quan trọng của bài thơ nó như bản lề nối hai đoạn
thơkhép mở hai ý cơ bản những cơ sở và những biểu hiện của tình
với nhau trong nhiện vụ cao cả
họ đã trở thành đồng đội đồng
chí của nhau .
2.Những biểu hiện của tình
đồng chí.
Tình đồng chí của họ thật sâu n
ặng vì rời quê nhà đi chiến
đấu .Họ ấp ủ những kỉ niệm về
quê hương . Họ hiểu về nhau
thông cảm với nhau sâu sắc .Họ
cùng tâm tư cùng nỗi nhớ – mái
tranh nghèo, giếng nước , gốc
đa, những người thân yêu .
* Tình đồng đội , đồng chí đã
đem lại cho họ tinh thần lạc
quan và tin tưởng vào chân tình
sâu sắc .
GV: Nguyễn Thò Huệ Giáo án ngữ văn 9
mà người lính như có sức mạnh vượt qua những khó khăn gian khổ . *GV: Hướng học sinh đoạn kết của bài thơ.
-Yêu cầu học sinh đọc lại 3 câu thơ cuối của bài thơ
*GV: Những câu thơ ở đoạn kết cho em suy nghó gì ? về người
lính và cuộc chiến đấu ? Hình ảnh đầu súng trăng treo thể hiện
vẻ đẹp và ý nghóa như thế nào ?
*HS: Thảo luận nhanh trong bàn sau đó trình bày trước lớp .
- Trong bức tranh trên , nổi lên trên nền cảnh màng đêm giá rét
là ba hình ảnh gắn kết với nhau : Người lính, khẩu súng, vầng
trăng . trong cảnh rừng hoang sng muối những người lính phục
thơ về người lính .
- Tình đồng chí đã sưởi ấm lòng
họ giữa cảnh rừng hoang sương
muối .
Tổng Kết
* Ghi nhớ :
II. Luyện tập .
học sinh đọc bài viết của Chính
Hữu : Một vài kỉ niệm nhỏ về bài
thơ tình Đồng chí
4. Củng cố :
*GV: Cho học sinh phát biểu cảm nhận của mình về giá trò nôi dung và đặc sắc nghệ
thuật của bài thơ .
*HS: Đọc phần ghi nhớ
5.Hướng dẫn học ở nhà :
-Học thuộc lòng bài thơ
-Soạn bài : Bài thơ về tiểu đội xe không kính
***********************************************************
GV: Nguyễn Thò Huệ Giáo án ngữ văn 9
TUẦN : 10
TIẾT:47
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
( Phạm Tiến Duật )
I.Yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hình tượng những chiếc xe không kính , cùng với hình ảnh
người lái xe Trường Sơn hiên ngang, dũng cảm , sôi nổi trong bài thơ .
- Nắm được nét đặc sắc riêng của giọng điệu của bài thơ .
*GV: Hướng dẫn học sinh đọc – giọng chậm tình cảm .
*GV: -Hướng dẫn học sinh đọc : Giọng điệu câu thơ vui tươi ,
khoẻ khoắn , ngang tàng dứt khoát , khổ 7-8 giọng tâm tình ,
chậm êm .
- đọc mẫu, gọi học sinh đọc .
* HS:Giải thích từ khó – Thảo luận tự do
I. Tác giả- tác phẩm:
1 . Tác giả :
-Phạm Tiến Duật sinh năm 1941.
- Quê Phú Thọ
- Nhà thơ tiêu biểu thời kháng
chiến chống Mỹ .
- Giọng thơ của ông sôi nổi trẻ
trung .
2 Tác phẩm :
Bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe
không kính được nhà thơ viết vào
đầu năm 1969
II Đọc văn bản –tìm hiểu chú
GV: Nguyễn Thò Huệ Giáo án ngữ văn 9
*GV: Tìm bố cục bài thơ ?
*HS: Bài thơ cảm xúc, bảy khổ thơ đều xoay quanh chủ đề –
Không thể chia đoạn .
thích , vò trí đoạn trích :
Sách giáo khoa
Hoạt động 3:Phân tích bài thơ
*GV: Nhan đề bài thơcó gì mới lạ ?
*HS: Nhan đề bài thơ lạ độc đáo làm rõ hình ảnh toàn bài –
những chiếc xe không kính. Hình ảnh nầy là một phát hiện thú vò
khoái khi xe phóng nhanh
*GV:Làm việc trong những phương tiện như vậy họ phải đối mặt
với những khó khăn nào ?
*HS: Gió, mưa , bụi
*GV: Nhận xét về hiện thực được phản ánh .
*HS: Hiện thực khắc nghiệt tác động xấu đến sức khoẻ con người
*GV: Thái độ của họ như thế nào trước hiện thực ấy ?
*HS: Nhìn nhau ha ha,ừ thì… chưa cần ,lái trăm cây số nữa – thái
độ bất chấp khó khăn,nguy hiểm .Thể hiện tinh thần lạc quan .
*GV: Khổ thơ 5,6 thấy hết những nét đẹp gì của những tiểu đội
lái xe ?
*HS: Bếp Hoàng cầm dựng giữa trời , nghỉ trên chiếc võng chông
III.Phân tích bài thơ
1. Nhan đề bài thơ :
- Những chiếc xe không kính .
-Bài thơ chất thơ của hiện thực .
2. Hình ảnh những chiếc xe
" Không có kính không phải vì xe
không có kính .
Không có đèn không có mui thùng
xe có xước "
- Hình ảnh những chiếc xe trần
trụi , phản ánh được sự acù liệt của
chiến tranh .
2. Hình ảnh những người chiến só:
- Tư thế ung dung, hiên ngang,
bình tónh, tự tin.
- Thái độ bất chấp khó khăn,nguy
hiểm . Tinh thần lạc quan yêu đời
sâu sắc .
TIẾT:49
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
I.Yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Nắm vững hơn và biết vận dụng kiến thức về từ vựng đã học , từ lớp 6 -9 ( Sự phát triển của từ
vựng , từ mượn , từ Hán Việt, Thuật ngữ và Biệt ngữ xã hội,các hình thức trau dồi về từ vựng )
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : Bảng phu,ï ghi nhận hệ thống về từ vựng theo yêu cầu
- Học sinh : Bảng phụ
III. Trọng tâm : Biết vận dụng kiến thức về từ vựng đã học
IV. Tiến trình lên lớp :
-1.n đònh :
-2. Bài cũ:
Kiểm tra những từ vựng đã ôn ở tiết trước
-3. Bài mới :
*Lời vào bài : Tiếp tục ôn những từ vựng đã học
Hoạt động 1:Ôân kiến thức các hình thức phát triển nghóa của từ .
* GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các hình thức phát triển nghóa
của từ ?
*HS:Thảo luận .
*GV: Gọi học sinh điền những từ vào chỗ trống thích hợp sơ đồ
như sách giáo khoa .
Các cách phát triển từ vựng
Phát triển phát triển số
Nghóa của từ vựng lượng từ vựng
I. Ôân kiến thức các hình thức phát
triển nghóa của từ .
1: Các hình thức phát triển nghóa của
từ
GV: Nguyễn Thò Huệ Giáo án ngữ văn 9
- Những từ săm, lốp , (bếp ) ga, xăm , phanh … tuy là mïn nhưng
nay đã Việt hoá hoàn toàn . Trong khi đó a- xít , ra đi ô, vitamin
,là những từ vay mượn còn giữ nguyên bản chất ngoại lai
Hoạt động 3 :Ôn lại kiến thức từ Hán- Việt
*GV: n lại khái niệm nghóa của từ Hán –Việt
*GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2 mục III sgk
*HS: Chọn quan niệm đúng .
-Chọn câu b .
*GV: Giải thích cho học sinh vì sao không chọn a,,d
- Không chọn a vì trên thực tế từ Hán Việt chiếm một tỉ lệ rất lớn
- Không thể chọn c vì tuy có nguồn gốc từ ngôn ngữ khác nhưng
khi được tiếng Việt vay mượn thì từ Hán Việt trở thành một bộ
phận quan trọng của tiếng Việt .
Hoạt động 3 :Ôn lại kiến thức thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
*GV: n lại khái niệm nghóa thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
*GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 mục IV sgk
-Hướng học sinh vận dụng khái niệm biệt ngữ xã hội và thực tiễn
2. Bài tập :
Bài tập 2 :
- Phát triển từ vựng bằng cách phát
triển nghóa của từ như : (dưa ) chuột ,
(con ) chuột( một bộ phận của máy vi
tính )…
- Phát triển từ vựng bằng cách tăng số
lượng từ ngữ :
+ Tạo thêm từ ngữ mới : rừng phòng
hộ ,sách đỏ , thò trường tiền tệ , tiền
khả thi ,
+Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài :
in –tơ-nét , cot a,
- Giải thích nghóa của những từ đã cho . ( tham khảo sgk )
- Sửa lỗi dùng từ .
+a. Sai từ béo bổ sửa lại là từ béo bở
+b.Sai từ đạm bạc – tệ bạc
+c. tấp nập – tới tấp .
IV. Kiến thưcù các thức trau dồi vốn từ
1. Hình thức trau dồi vốn từ
2. Bài tập :
Sửa lỗi dùng từ .
+a. Sai từ béo bổ sửa lại là từ béo bở
+b.Sai từ đạm bạc – tệ bạc
+c. tấp nập – tới tấp .
4. Củng cố
*GV: Chốt lại những vấn đề đã ôn .
Hướng dẫn học ở nhà
-Làm các bài tập đã hướng dẫn
- Chuẩn bò bài: Nghò kuận trong văn bản tự sự
- Chuẩn bò: Đoàn thyền đánh cá, Bếp lửa (tự học có hướng dẫn )
*********************************************************
TUẦN : 10
TIẾT:50
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I.Yêu cầu :
Giúp học sinh :
-Hiểu thế nào là nghò luận trong văn bản tự sự , vai trò và ý nghóa của yếu tố nghò luận trong văn bản
tự sự.
- Luyện tập nhận diện các yếu tố nghò luận trong văn bản tự sự và viết đoạn văn tự sự có sử dụng
các yếu tố nghò luận .
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : Bảng phu,ï ghi nhận những đoạn văn minh hoạ
minh cho tội của mình ? Nhận xét các ý mà nhân vật đã đưa ra ?
*HS: Thảo luận sau đó trình bày vấn đề trước lớp .
- Ông Giáo nói chuyện với chính mình thuyết phục mình ,rằng vợ
mình không ác để chỉ buồn chứ không giận .
- Ông giáo đã đưa ra những luận điểm và những lập luận lôgíc
sau :
+ Nêu vấn đề : Nếu ta không cố tìm mà hiểu những người xung
quanh thì ta luôn có cớ để tàn nhẫn và độc ác với họ .
+Phát triển vấn đề : Vợ tôi không phải người ác nhưng sở dó thò trở
nên ích kỉ , tàn nẫhn là gì thò đã quá khổ .vì sao vậy?
Khi người ta đau chân thì người ta chỉ nghóa đến cái chân đau .
Khi người ta klhổ quá thì ngườpi ta không còn nghó đến ai được
nữa .
Vì bản tính tốt của người ta bò những nỗi lo lắng , buồn đau ,ích
kỉ che lấp mất .
+ Kết thúc vấn đề : "Tôi biết vậy nên tôi chỉ buồn chứ không nở
giận "
- V ề hình thức đoạn văn trên chứa rất nhiều từ mang tính chất
nghò luận . Đó là câu hô ứng thể hiện dưới dạng ;nếu … thì , sở dó …
…là gì ?, khi A thì B
*GV: Nói thêm tất cả nhữngnội dung và hình thức và cách lập luận
vừa nêu điều rất phù hợp với tính cách của nhân vật ông giáo trong
truyện Lão Hạc – Một người có học thức giàu lòng thương người .
*HS: trình bày ví dụ b.
-Cuộc đối thoại của Kiều và Hoạn Thư Được diễn ra dưới hình thức
nghò luận . Hình thức nầy phù hợp với phiên toà . Lập luận của
Kiều thể hiện ở mấy câu thơ đầu, sau câu chào móa mai và đay
nghiến : Xưa nay đàn bà có mấy người ghê gớm , cay nghiệt như
mụ - và xưa nay càng cay nghiệt thì càng chuốc lấy oan trái . Hoạn
Thư trong cơn hồn lạc phách xiêu vẫn biện minh cho mình bằng một
Được diễn ra dưới hình thức nghò luận .
Hình thức nầy phù hợp với phiên toà .
Lập luận của Kiều thể hiện ở mấy câu
thơ đầu, sau câu chào móa mai và đay
nghiến : Xưa nay đàn bà có mấy người
ghê gớm , cay nghiệt như mụ - và xưa
nay càng cay nghiệt thì càng chuốc lấy
oan trái . Hoạn Thư trong cơn hồn lạc
phách xiêu vẫn biện minh cho mình
bằng một lập luện xuất sắc trong 4 dòng
thơ Hoạn Thư nêu 4 luận điểm
+ Thứ nhất Tôi là đàn bà nên ghen
tuông là chuyện thường tình .
+Thứ hai : Ngoài ra tôi cũng đố xử rất
tốt với cô khi ở gác viết kinh khi cô trốn
khỏi nhà tôi cũng không đuổi theo .
+Thứ ba: Tôi với cô đều trong cảnh
GV: Nguyễn Thò Huệ Giáo án ngữ văn 9
chồng chung chắc gì ai nhường cho ai .
+Thứ tư : Nhưng dù sao tôi cũng gây
đau khổ cho cô nên bây giờ chỉ trông
chờ vào lòng tha thứ của cô .
Hoạt động 2: Hùng dẫn học sinh tìm các dấu hiệu và đặc điểm và
lập luận trong văn bản .
*GV: Căn cứ vào gợi ý của sách giáo khoa để hướng dẫn học sinh
tìm ra những dấu hiệu và đặc điểm nghò luận trong văn bản.
- Nghò luận thật chất là cuộc đối thoại với các nhận xét , phán đoán
các lí lẽ nhằm thuyết phục người nghe người đọc văn bản .
- Các từ ngữ lập luận : Tại sao, thật vậy ,tuy thế , câu khẳng đònh,
câu phủ đònh .
-Giáo viên : Bảng phu,ï ghi nhận những đoạn thơ minh hoạ , chân dung Huy cận
- Học sinh : Bảng phụ chuẩn bò họp nhóm .
III. Trọng tâm : Sự thống nhất của cảm hứng về thiên nghiên, vũ trụ vàcảm hứng về lao động của
GV: Nguyễn Thò Huệ Giáo án ngữ văn 9
tác giả đã tạo ra những hình ảnh đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơĐoàn thuyền
đánhcá . IV. Tiến trình lên lớp :
-1.n đònh :
-2. Bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ Đồng chí –của Chính Hữu.
-3. Bài mới :
*Lời vào bài : Cảm hứng lãng mạn tràn đầy niềm vui hào hứng về cuộc sống mới trong thời kì miền Bắc
bước vào xây dựng chủ nghóa xã hội và cảm hứng thiên nhiên , vũ trụ vốn là một nét trong hồn thơ của Huy
cận .Sự kết hợp của hai cảm hứng đó đã tạo ra những hình ảnh rộng lớn, tráng lệ , lung linh như bức tranh sơn
mài của bài thơ nầy .
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả tác phẩm
*GV: Nêu hiểu biết của em về tác giả ,tác phẩm
*HS: Trình bày
*GV: Huy Cận 1919-2005
Nhà thơ nổi tiếng trong phong trào thơ mới . Thơ ông sau cách mạng
tràn đầy niềm vui tươi tình yêu cuộc sống .
Bài thơ được viết vào giữa năn 1958 ,trong chuyến tác giả đi thực tế
tại vùng mỏ Quảng Ninh
Hoạt động 2: Đọc văn bản tìm hiểu chú thích
*GV:Hướng dẫn học sinh đọc – giọng phấn chấn , vừa chắc khoẻ
vừavang xa .
* HS:Giải thích từ khó – Thảo luận tự do
*GV: Hướng dẫn học sinh tìm bố cục của bài thơ ?
*HS: bài thơ chia làm ba phần
- Hai khổ thơ đầu : cảnh lên đường và tâm trạng náo nức của con
hoà quyện và bổ sung cho nhau .
Hoạt động 3: Phân tích văn bản
* HS: Đọc lại hai khổ thơ đầu
*GV: Ở khổ một thiên nhiên được miêu tả như thế nào ? Nhận xét về
nghệ thuật sử dụng ?
*HS: Thiên nhiên vũ trụ như một ngôi nhà lớn với màn đêm buông
II. Phân tích văn bản
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra
khơi :
- Mặt trời sập cửa – Hình ảnh
liên tưởng so sánh . Tạo nên
bức tranh tuyệt đẹp của vũ trụ .
- câu hát căng buồm cùng gió
khơi – n dụ thơ mộng khoẻ
khoắn, đẹp lãng mạn .
GV: Nguyễn Thò Huệ Giáo án ngữ văn 9
xuống làtấm cửa khổng lồ với những lượn sóng là then cài . Nghệ
thuật liên tưởng so sánh .
*GV: Tác giả đã tạo ra một hình ảnh khoẻ khoắn ,lạ mà thật từ sự
gắn kết ba sự vật và hiện tượng : cánh buồm , gió khơi và câu hát
người đánh cá .
- Hình ảnh câu hát căng buồm cùng gió khơi có ý nghóa gì ?
*HS: Hình ảnh ẩn dụ , thơ mộng , đẹp , lãng mạn . Tiếng hát vang
khoẻ ,vang xa ,bay cao cùng với gió , hoà với gió thổi căng cánh
buồm , tiếng hát chan chứa niềm vui của người dân lao động được
làm chủ thiên nhiên đất nước mình , công việc của mình mà mình
yêu thích .
*GV: Hướng học sinh phân tích cảnh đoàn thuyền đánh cá .
*GV: Cảnh đoàn thuyền đi trên biển và chuẩn bò đánh cá như thế
nào?
huyền ảo
- Ta hát bài ca gọi cá vào tự
buổi nào – Tưởng tượng phong
phú . thể hiện niềm vui niềm tự
hào của con người lao động
- Ta kéo xoăn tay chùm cá
nặng. Thành quả tốt đẹp của
lao động .
3. Cảnh đoàn thuyền trở về .
Trở về trong ánh bình minh
rạng rỡ ,không khí vui tươi phấn
khởi vẫn tiếng hát căng buồm
tiếng hát của niềm vui chiến
thắng .
*HS: Âm hưởng khoẻ khoắn sôi nổi và phơi phới bay bổng .
Hoạt động 4: Tổng kết :
*HS: Thảo luận câu 5
*GV: Vì sao gọi đây là khúc tráng ca về người lao động, biển cả
Việt Nam thế kỉ XX
*HS: m điệu vang khoẻ , bay bổng ,tràn đầy cảm hứng lãng mạn ,
màu sắc lung linh kì ảo nhà thơ ngợi ca lao động và con người lao
động làm chủ đất nước làm chủ cuộc đời .
*HS: Đọc nghi nhớ
Sgk
III.Tổng Kết
* Ghi nhớ :
IV. Luyện tập .
-Phân tích ý nghóa lời hát của
khổ thơ đầu và khổ thơ cuối .
IV. Tiến trình lên lớp :
-1.n đònh :
-2. Bài cũ:
- Đọc thuộc lòngkhổ thơ 3,4,5 bài đoàn thuyền đánh cá
- Trình bày hoàn cảnh sáng tác của bài thơ
- Cảnh đoàn thuyền đánh cá được viết với cảm hứng nào ? vì sao ?
-3. Bài mới :
*Lời vào bài : " Bà" tiếng gọi thân thương triều mến trong kí ức của mỗi người đặc biệt là hồi tưởng về
những kỉ niệm thời thơ ấu . Đồng cảnh với rung động ấy Bằng Việt , nhà thơ trưởng thành trong thời kì chống
Mỹ đã viết về bà của mình – Người bà với trái tim ấm áp,của bếp lửa đã sưởi ấm trái tim của tác giả .
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả tác phẩm
*GV: Đưa chân dung ,nêu hiểu biết của em về tác giả ,tác phẩm
*HS: Trình bày
Hoạt động 2: Đọc văn bản tìm hiểu chú thích
*GV: Hướng dẫn học sinh đọc giọng tình cảm ,chậm rãi và trang
trọng , xúc động và bồi hồi .
- Giải thích từ khó : đinh ninh, ấp iu.
*HS: Xác đònh thể loại, bố cục của bài thơ- Thơ mới 8 chữ ,vần
I. Tác giả- tác phẩm:
1 . Tác giả :
-Bằng Việt sinh năm 1941. Người
tỉnh Hà tây .
- Thuộc các nhà thơ trưởng thành
trong thời kì kháng chiến chống
Mỹ .
2 Tác phẩm :
GV: Nguyễn Thò Huệ Giáo án ngữ văn 9
liền ,vần chân.
-Bố cục: 4 Phần .
- Giáo viên hướng dẫn phân tích hình ảnh bếp lửa .
*GV: Trên bước đường xa xứ hình ảnh của người bà cũng gợi cho
tác giả nhớ về quê hương . Chi tiết nào thể hiện tâm trạng ấy ?
*HS: Chi tiết tiếng chim tu hú ,hình ảnh bếp lửa .
*GV: Hình ảnh bếp lửa được nhắc đến bao nhiêu lần
*HS: Nhắc đến bảy lần ,1 lần nhắc khói bếp ,hai lần nhắc ngọn
lửa
*GV: Tại sao khi nhắc đến bếp lửa là người cháu nhớ đến bà và
Bài thơ Bếp lửa sáng tác năm
1963, Khi tác giả đang học ngành
luật ở nước ngoài
II Đọc văn bản –tìm hiểu chú
thích , bố cục .
- Chú thích sách giáo khoa .
-Bố cục : 4 Phần .
+ Khổ 1: Hình ảnh bếp lửa cội
nguồn của cảm xúc về bà .
+Khổ 2,3,4,5 :Hồi tưởng những kỉ
niệm tuổi thơ sống bên bà sống
bên bà và hình ảnh bà gắn liền
với hình ảnh bếp lửa .
+Khổ 6: Suy nghó về bà về cuộc
đời bà
+Khổ 7: Người cháu đã trưởng
thành đi xa nhưng không ngui nhớ
bà .
III.Phân tích bài thơ
1. Những hồi tưởng về người bà và
tình bà cháu :
-Bắt đầu là hình ảnh ấm áp của
*HS: Thảo luận :Bài thơ được mở đầu bằng hình ảnh bếp lửa kết
thúc bằng hình ảnh bếp lửa và trong suốt bài thơ, tác giảcũng
nhiều lần nhắc đến hình ảnh ngọn lửa , bếp lửa theo em hình ảnh
ấy mang ý nghóa gì ?
*HS: Thảo luận trình bày trước lớp : Hình ảnh đó khái quát đặc
trưng –ngọn lửa của niềm tin của tình yêu bà cháu .
Hoạt động 4: Tổng kết
*GV: Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ ?
*HS: - Hình ảnh tượng trưng , điệp ngữ, tự sự kết hợp với miêu tả,
biểu cảm.
-*GV: Dùng bài tập trắc nghiệm
(1)Nhận đònh nào nói đúng nhất ý nghóa của hình ảnh bếp lửa
a. Hiện diện như tình cảm ấm áp của người bà dành cho cháu
b. Là chỗ dựa tinh thần cho người cháu trong nhũng năm tháng
tuổi thơ
c. Là sự cưu mang đùm bọc ,chi chút của bà dành cho cháu
d. Cả a,b,c đều đúng
( Đáp án :d)
(2) Bài thơ chứa đựng một triết lí thầm kín . Những gì thân thiết
nhất của tuổi thơ,mỗi người đều có sức toả sáng ,nâng đỡ con
người trong suốt hành trình dài rộng của cuộc đời .Đúng hay sai?
(Đáp án : a)
*HS: Thảo luận câu 5
-Đọc ghi nhớ
Hoạt động 5: Luyện Tập :
- Gợi ý cho học sinh làm bài tập ở nhà : Chú ý nêu cảm nghó
chân thật.
IV. Tổng kết:
Hình ảnh tượng trưng , điệp ngữ, tự
sự kết hợp với miêu tả, biểu camû
* GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các khái niệm về từ tượng hình
từ tượng thanh . Cho ví dụ mỗi loại ?
*HS:Thảo luận bài tập 2,3sgk
- Trình bày kết quả:
+Tên loài vật là từ tượng thanh :tắc kè, tu hú ,chèo bẻo ,mèo,
bò,quốc …
+Các từ từ tượng hình : lốm đốm, lê thê, loáng thoáng. lồ lộ .
Những từ nầy có tác dụng mô tả hình ảnh những đám mây một
cách cụ thể và sinh động .
Hoạt động 2: Hệ thống hoá kiến thứcmột số phép tu từ từ vựng :
*GV: Thế nào là phép tu từ từ vựng ?
-So sánh
- n dụ
- Nhân hóa
- Hoán dụ
- Nói quá
-nói giảm nói tránh
- Điệp ngữ
- Chơi chữ
* HS: Thảo luận trong bàn các bài tập 2 / II sgk trình bày kết
quả.
a. Phép ẩn dụ tu từ : Từ hoa ,cánh dùng để chỉ Thuý Kiều và cuộc
đời của nàng , từ cây, lá dùng để chỉ gia đình Kiều và cuộc sống
của họ . ý nói Thuý Kiều bán mình để cứu gia đình .
b.Phép so sánh tu từ : So sánh tiếng đàn của Thuý Kiều như tiếng
hạc , tiếng suối , tiếng gió thoảng, tiếng trời đổ mưa .
c. Phép nói quá : tuý Kiều có sắc đẹp đến mức hoa phải ghen ,
liễu phải hờn . Thuý Kiều không chỉ đẹp mà còn có tài Một hai
I. Kiến thức về từ tượng hình từ tượng
thanh
b. Phép so sánh tu tư
c. Phép nói quá
d. Phép nói quá
e. Phép chơi chữ
Bài tập 3 :
a. Phép điệp ngữ (còn ) và dùng từ đa
GV: Nguyễn Thò Huệ Giáo án ngữ văn 9
và Hoạn thư và Thúc Sinh .
e. Phép chơi chữ : tài và tai
*GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 mục II sgk – vận dụng
kiến thức về từ vựng đã học để phân tích nét nghệ thuật độc đáo
trong một số câu .
a. Phép điệp ngữ (còn ) và dùng từ đa nghóa ( say sưa ) vừ được
hiểu chàng trai uống rượumà say , vừa được hiểu chàng trai say
sưa ví tình . Nhờ cách nói đó mà chàng trai đã thể hiện tình cảm
của mình một cách kín đáo .
b. Tác giả dùng phép nói quá để nói lên sức mạnh của nghóa quân
Lam Sơn.
c.Nhờ phép so sánh mà nhà thơ đã miêu tả sắc nét và sinh dộng
âm thanh của tiếng suối và cảm hứng dưới đêm trăng .
d. Phép nhân hoá : Nhà đã nhân hoá ánh trăng , biến trăng thành
người bạn tri kỉ . Nhờ phép nhân hoá mà thiên nhiên trong bài thơ
trở nên sống động hơn có hồn hơn và gắn bó với con người .
e. Phép ẩn dụ tu từ : Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai chỉ em bé
trên lưng mẹ .n dụ này thể hiện sự gắn bó của đứa con với
người mẹ , đó là nguồn sống nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ
vào ngày mai .
nghóa ( say sưa ) vừ được hiểu chàng
trai uống rượumà say , vừa được hiểu
chàng trai say sưa ví tình . Nhờ cách
TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ
I.Yêu cầu :
Giúp học sinh :
-Nắm được các khả năng biểu cảm , miêu tả của thể thơ tám chữ .
-Rèn luyện làm thơ lục bát phát huy tính tích cực sáng tạo ,rèn luyện kó năng cảm thụ thơ ca .
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : Bảng phu,ï ghi nhận những đoạn thơ minh hoạ
- Học sinh : Bảng phụ
III. Trọng tâm : Nhận diện các yếu tố nghò luận trong văn bản tự sự và viết đoạn văn tự sự có sử
dụng các yếu tố nghò luận .
IV. Tiến trình lên lớp :
-1.n đònh :
GV: Nguyễn Thò Huệ Giáo án ngữ văn 9
-2. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bò ở nhà .
-3. Bài mới :
*Lời vào bài : vẻ đẹp của thơ là nhu cầu về tinh thần của con người từ xưa đến nay . thơ ca giúp tâm hồn
chúng ta biết rung động sâu xa trước cái đẹp của cuôc đời của tình người , của thiên nhiên muốn màu muôn vẻ
.Sẽ thật sự rung động khi những vần thơ lại cất lên từ chính sự rung động của trái tim mình. Các em có dòp
trổ tài làm thơ ở các lớp dưới ,năm nay chúng ta lại một lần nưã lại cùng nhau làm thơ với nội dung làm thơ
tám chữ .
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:Hướng dẫn nhận diện thể thơ tám chữ
*HS: Đọc 3 đoạn thơ a,b,c tr148-149
*GV: Tìm những chữ có chức năng gieo vầnở mỗi đoạn ?
*HS: Xác đònh các chữ gieo vần ở các đoạn thơ – tất cả đều gieo
vần ở cuối câu .
- Đoạn 1,2 các câu 2-3,4-5,6-7,
-Đoạn 3 Gieo vần cách khoảng – gián cách theo từng cặp 1-3,2-4
*GV: Nhận xét về cách ngắt nhòp của thơ thơ tám chữ ?
*HS: Ngắt nhòp không đều , nhòp thơ linh hoạt .
Cũng mất ,tuần hoàn, đất trời .
- Từ điền vào chỗ trống cuối dòng thơ thứ tư phải có khuôn âm (a)
để hiệp vần với chữ xa cuối dòng thơ thứ hai và mang thanh bằng .
Khổ thơ này là :
" Trời trong biếc không qua mây gợn trắng
Gió nồm nam lộng thổi cánh diều xa
Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng.
Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua
*GV: Hướng học sinh làm thêm câu cuối cho khổ thơ còn thiếu một
câu được nêu trong sách giáo khoa .
-Câu điền vào phải đúng vần , phù hợp với nội dung từ ba câu trước
. Như vậy, câu thơ nầy phải có tám chữ và chữ cuối phải có khuôn
âm (ương ) hoặc (a) mang thanh bằng .
-Học sinh nhận xét kết quả của nhau .
*GV: Nhắc học sinh cách gieo vần –Nhận xét về mặt ngữ nghóa
- Từ điền vào chỗ trống cuối dòng
thơ thứ tư phải có khuôn âm (a) để
hiệp vần với chữ xa cuối dòng thơ
thứ hai và mang thanh bằng.
GV: Nguyễn Thò Huệ Giáo án ngữ văn 9
Hoạt động 4: Học sinh trình bày bài thơ tám chữ làm ở nhà.
*HS: Trình bày trước lớp .
- Lớp nhận xét
*GV: đánh giá cho điểm
Hướng dẫn về nhà :
- Làm thơ tám chữ chủ đề tự chọn.
- Chuẩn bò bài :Trả bài kiểm tra văn
*********************************************************
TUẦN : 11
với học sinh phải viết thành một đoạn văn nghò luận –
Nhận đònh về xã hội phong kiến .
I.Nhận xét chung :
1. Ưu điểm :
- Hệ thồng hoá được kiến thức về truyện trung
đại Việt Nam .
2. Khuyết điểm :
- Còn nhầm lẫn trong việc hiểu nhan đề "
Hoàng Lê nhất thống chí "
- Còn bi quan, thiếu tích cực trong quan điểm về
việc nghóa của xã hội hiện nay .
- Diễn đạt còn vụng , trình bày vấn đề chưa
chặa chẽ
II. Đáp án :
Trắc nghiệm :
1D 10D
2 C 6B
3D 7D
4B 8D
5C 9A
Tự luận :
-Hiểu thêm về xã hội phong kiến qua cá đoạn
trích truyện Kiều đã học.
- Xã hội bất công chà đạp lên quyền sống của
con người , trật tự trò an không bảo đảm
- Xã hội đồng tiền tác oai tác quái .
- xã hội người lương thiện không bảo
đảm về quyền sống , đặc biệt là người.
phụ nữ .
- Học sinh giải thích những yếu tố Hán -Việt
trong thời kì lòch sử này .
- Giọng thơ thiết tha ngọt ngào của Nguyễn Khoa Điềm qua những khúc của bài thơ .
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : Bảng phu,ï ghi nhận những đoạn thơ minh hoạ , chân dung Nguyễn Khoa Điềm
- Học sinh : Bảng phụ chuẩn bò họp nhóm .
III. Trọng tâm :. Tình yêu thương và ước vọng của người mẹ dân tộc Tà- ôi trong công cuộc
kháng chiến chống Mỹ cứu nước .
IV. Tiến trình lên lớp :
-1.n đònh :
-2. Bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ Bếp lửa –Bằng Việt . Nêu cảm nghó của em về hình ảnh bếp lửa
-3. Bài mới :
*Lời vào bài : GV: Cho học sinh hát những bài hát nói về mẹ – Mẹ tiếng gọi biết bao triều mến và thiêng
liêng . Hình ảnh người mẹ từ lâu đã là đề tài luôn được trân trọng thơ ca . Đặc biệt người mẹ Việt nam trong
chiến tranh luôn là ngọn đuốc sáng soi đường cho đàn con băng qua lửa đạn giành lấy quê hương . Với đề tài
nầy nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm giúp chúng ta cảm nhận bằng tấm lòng yêu thương hình ảnh một người mẹ Tà
ôi vừa nuôi con vừa góp phần đánh Mỹ trong những năm 60-70 của thế kỉ 20 qua bài Khúc hát ru những em
bé lớn trên lưng mẹ .
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả tác phẩm
*GV: Nêu hiểu biết của em về tác giả ,tác phẩm
*HS: Trình bày
*GV: Bổ sung , nhấn mạnh hoàn cảnh sáng tác . năm 1971 thời cả
dân tộc đang hướng về miền Nam ruột thòt với ý chí quyết tâm giải
phóng đất nước . Cuộc kháng chiến đang quyết liệt , cuộc sống của
cán bộ trên chiến khu thật gian nan thiếu thốn vừa chiến đấu vừa lao
động sản xuất .
I. Tác giả- tác phẩm:
1 . Tác giả :
Nguyễn Khoa Điềm sinh năm 1943.
vả này của người mẹ .
" Nhòp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng
Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi
Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối …"
-Mẹ đang tỉa bắp trên núi Ka –lưi Nghóa là làm công việc lao động sản
xuất của người dân ở chiến khu . Người mẹ chòu đựng gian khổ của
người mẹ gian khổ của người mẹ giữa núi rừng heo hút – Lưng núi to
lưng mẹ nhỏ .
- Mẹ đang chuyển lán ,mẹ đang đạp rừng . Mẹ cùng anh chò tham gia
chiến đấu để bảo vệ căn cứ với lòng tin vào thắng lợi .
* GV: Hướng học sinh phân tích mối quan hệ giữa công việc người mẹ
đang làm với tình cảm và ước mong của người mẹ qua khúc hát ru .
- Học sinh chú ý bốn dòng thơ cuối của mỗi đoạn . Nhận xét về mối quan
hệ giữa tình cảm ước mong với hoàn cảnh công việc trước đó .
*HS: Mối quan hệ chặc chẽ . Vì đang giã gạo nuôi bộ đội người mẹ ước
mơ Con mơ cho mẹ hạt gạo trắng ngần – Mai sau con lớn vung chày lúng
sân . Vì đang tóa bắp trên nương người mẹ ước Con mơ cho mẹ hạt bắp
lên đều – Mai sau con lớn phát mười Ka lưi . Vì đang đòu con gìanh trận
cuối nên mẹ ước Con mơ cho mẹ được thấy Bác Hồ – Mai sau con lớn
làm người tự do
-Tác giả không để người mẹ trực tiếp nói mơ . Với cụm từ Con mơ cho
mẹ, người mẹ đã gởi trọn niềm mong mõi của người mẹ vào giấc mơ
con .
Mẹ mong con mình ngủ ngoan và có những giấc mơ đẹp.Giọng điệu của
lời ru càng thêm tha thíêt , tin tưởng .
*HS: Thảo luận phân tích hai câu thơ " Mặt trời của bắp em nằm trên đồi
III . Phân tích bài thơ :
1. Hình ảnh người mẹ Tà ôi:
a. Công Việc
- Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội
người mẹ:
GV: Nguyễn Thò Huệ Giáo án ngữ văn 9
mặt trời của mẹ em nằm trên lưng "
- Hình ảnh mặt trời trong câu thơ sau đã chuyển nghóa , được tượng trưng
hoá .Con là mặt trời của mẹ , con là nguồn sống ấm áp của mẹ , chính
con mang lại cho mẹ sức mạnh trong cuộc sống . Mặt trời của con cứ
ngày càng trẻ trung cứ một ngày rạng rỡ trên cõi thế gian nầy .
*GV: Nhận xét về sự phát triển và ước vọng của người mẹ ?
*HS: Qua ba khúc ru tình cảm và khát vọng của người mẹ ngày càng lớn
rộng ,ngày càng hoà với cuộc kháng chiến gian khổ anh của quê hương
đất nước .
Hoạt động 4: Tổng kết
*HS: Thảo luận- Bài thơ nổi bật và đặc sắc nghệ thuật nào ? Em hiểu thế
nào về ý chí và mong mõi của dân tộc ta trong thời kì kháng chiến chống
Mỹ ?
-Mẹ thương bộ đội
-Mẹ thương làng đói
- Mẹ thương láng đói
* Tình cảm và khát vọng của người
mẹ ngày càng lớn rộng ,ngày càng
hoà với cuộc kháng chiến gian khổ
anh của quê hương đất nước .
-Đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động4 : Luyện tập
*HS: Làm bài tập 5sgk- Thực hiện theo nhóm -Sau đó trình bày trước lớp
.
* GV: nhận xét đánh giá .
IV. Tổng kết :
Ghi nhớ sgk
V. Luyện tập
mức không thể nào quên . Vậy mà có những lúc trong cuộc sống đầy đủ tiện nghi –nh điện cửa gương .
Người ta cũng có thể lãng quên người bạn tri âm tri kỉ của mình . Nguyễn Duy là nhà thơ khơi nguồn cảm
hứng từ một tình huống như thế qua bài nh trăng .
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả tác phẩm
*GV: Nêu hiểu biết của em về tác giả ,tác phẩm
*HS: Trình bày
*GV: Bổ sung Nguyễn duy thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong
cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước chứng kiến biết bao nhiêu
chết chóc đau thương ,nhưng khi đã ra khỏi bom đạn sống trong hòa
bình mấy ai còn nhớ những ngày tháng gian lao ấy .Bài thơ ánh trăng
là một lần Nguyễn Duy giật mình trước cái điều vô tình dễ có ấy .
Hoạt động 2: Đọc văn bản tìm hiểu chú thích
*GV: Hướng dẫn học sinh đọc .Giọng kể nhòp thơ trôi chảy bình
thường ở 3 khổ thơ đầu .Khổ 3-4 giọng thơ đột ngột cất cao . Khổ 5-
I. Tác giả- tác phẩm:
1 . Tác giả :
Nguyễn Duy sinh năm 1948, quê ở
Thanh Hoá .
- Ông là gương mặt tiêu biểu trong lớp
nhà thơ trẻ thời chống mỹ cứu nước
2 Tác phẩm :
-Bài thơ sáng tác 1978
II. Đọc văn bản –tìm hiểu chú thích :
Sách giáo khoa .
6 giọng tha thiết trầm lắng .
* HS:Giải thích từ khó – Thảo luận tự do
*GV: Hướng dẫn học tìm hiểu thể thơ ,bố cục của bài thơ.
*HS: - Thể thơ 5 chữ
-Chia làm ba đoạn : Đoạn 1 khổ 1-2 vầng trăng tình nghóa thời tuổi
khứ :
- Thời thơ ấu trăng ở đồng,sông,bể
hồn nhiên .
-Thời chiến tranh trăng ở rừng –trăng
như bạn .
* Vầng trăng là bạn bè thân thiết với
con người ,vầng trăng là ánh sáng
trong đêm tối là niềm vui vô hạn của
người lính trong cuộc kháng chiến
chống giặc.
2. Trăng ở thời hoà bình :
- Vầng trăng đi qua đường như người
dưng qua ngõ .
- Thình lình đèn điện tắt
-*Con người phát hiện một điều khi
GV: Nguyễn Thò Huệ Giáo án ngữ văn 9
*HS: Cuộc sống đầy đủ tiện nghi khiến người ta bỏ quên những gì
thiêng liêng nhất .
*GV: Trong dòng diễn biến sự việc đâu là bước ngoặc để tác giả bộc
lộ cảm xúc ?
*HS: Thình lình đèn điện tắt .
*GV: Đưa câu hỏi thảo luận :Tình huống vầng trăng tròn xuất hiện
đột ngột giữa thành phố bò tắt điện mang ý nghóa sâu sắc ý nghóa
biểu tượng .Theo em tình huống ấy có ý nghiã như thế nào ?
*HS: Chứa hàm ý sâu sắc nơi thành phố hiện đại lắm ánh điện ,cửa
gương người ta chẳng mấy khi để ý đến ánh trăng .Khi tiện nghi hiện
đại không còn nữa .Khi vầng trăng sáng đối lập với phòng buyn đinh
tối om thì con người phát hiện một điều khi con người lãng quên
vầng trăng thì vầng trăng vẫn sáng, vẫn đẹp, hồn nhiên tràn đầy
lòng chung thuỷ .
*HS: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 5 : Luyện tập
*HS: Đọc bài tập 1,2 sgk 157
- Thảo luận bài tập – trình bày bài tập .
*GV: Nhận xét đánh giá cho điểm những nhóm làm tốt .
3.Cảm xúc của tác giả :
- Ngửa mặt … rưng rưng.
- Vầng trăng cứ tròn vành vạnh
* Trăng không chỉ đẹp ở vẻ đẹp vónh
hằng của thiên nhiên mà còn là biểu
tượng của quá khứ nghóa tình .Quá khứ
thì luôn tròn đầy bất diệt .
IV. Tổng kết :
Ghi nhớ sgk
V.Luyện tập
Bài tập 1,2 sgk 157
4. Củng cố : Giá trò nội dung nghệ thuật .
5. Hướng dẫn học ở nhà :