Tài liệu ôn thi Địa lý Tập 1 - Pdf 16

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12
Để giúp các em học sinh ôn thi tốt nghiệp THPT, môn Địa lý được tốt nhất,
thầy giáo chủ động soạn Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT, môn Địa lý 12 này trên cơ
sở bám sát “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Địa lý lớp 12”,
“Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT, môn Địa lý năm 2010” của Bộ Giáo Dục Và Đào
Tạo
Các em cố gắng nắm vững nội dung chính mỗi bài, rồi tự nghiêm cứu, trao đổi
với bạn bè và thầy cô giáo để làm hết phần Câu hỏi, bài tập. Hệ thống câu hỏi và bài
tập, đã soạn khi nghiên cứu kĩ “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn
Địa lý lớp 12”, rất coi trọng kỉ năng, đã quan tâm hơn đến việc sử dụng atlas giúp
các em giảm bớt ghi nhớ máy móc. Nên nếu dày công học tập, các em sẽ chủ động
trong thi cử
Phần. ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
Bài 2. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ
A. Đặc điển vị trí, lãnh thổ Việt Nam
1. Vị trí:
− Nằm phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực ĐNÁ
− Các điểm cực phần đất liền: Cực Bắc: 23
0
23’B (xã Lũng Cú, Đồng Văn, Hà
Giang) Cực Nam: 8
0
34’B (Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau) Cực Tây: 102
0
09’Đ (Sín
Thầu, Mường Tè, Điện Biên) Cực Đông: 109
0
24’Đ (Vạn Thạnh, Vạn Ninh, Khánh
Hòa),  hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến BBC
− Tiếp giáp: TQ (1400km), Lào (2100km), Cămpuchia (1100km), bờ biền
3260km

1. Xác định được đặc điểm vị trí và lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ
2. Tại sao nói vị trí địa lí và lãnh thổ nước ta là nguồn lực quan trọng để phát
triển kinh tế?
3. Vị trí địa lý và lãnh thổ nước ta gây khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế -
xã hội
Bài 4, 5.
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ
Giai đoạn
Thời gian
diễn ra và kết
thức cách đây
Đặc điểm
Tiền cambri
Khoảng 2 tỉ
năm, kết thúc
cách đây 542
triệu năm (thái
cổ và nguyên
sinh)
− Là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất.
− Chỉ diễn ra chủ yếu ở một số nơi: HLSơn,
TTBộ.
− Các điều kiện cổ địa lý còn rất sơ khai và đơn
điệu (Đã xuất hiện các quyển như thạch, khí, thuỷ,
Sinh vật quyển).
 Là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của
lãnh thổ Việt Nam
Cổ kiến tạo.
477 triệu

Anpơ – Himalaya và những biến đổi khí hậu có qui
mô toàn cầu (địa hình có nơi nâng lên, nới hạ thấp và
được bồi tụ; nhiếu lần biển tiến, biển thoái)
− Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện diện mạo
thiên nhiên Việt Nam như hiện nay: nhiều vùng núi
được nâng lên – trẻ lại, các quá trình địa mạo như
xâm thực, bồi tụ được đẩy mạnh, những đồng bằng
trẻ đang tiếp tục hình thành.
CÂU HỎI, BÀI TẬP
1. Lịch sử hình thành lãnh thổ Việt Nam trải qua mấy giai đoạn? tại sao nói giai
đoạn tiền cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban đàu của lãnh thổ Việt
Nam?
2. Trình bày đặc điểm của mỗi giai đoạn
3. Chứng minh giai đoạn tân kiến tạo vẫn đang diễn ra ở nước ta cho đến hiện
nay.
Bài 6,7. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I. Đặc điểm chung của địa hình
1. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
− Chiếm ¾ diện tích.
− 85% dưới 1000m, núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1%.
2. Cấu trúc địa hình đa dạng
− Có tính phân bậc rõ rệt do tân kiến tạo.
− Thấp dần từ TB  ĐN.
− Chủ yếu là hướng TB-ĐN và hướng vòng cung.
3. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Biểu hiện ở sự xâm thực mạnh mẽ ở các vùng núi, bồi đắp ở đồng bằng.
4. Địa hình chịu tác động mạnh của con người
− Do SX làm lớp phủ thực vật ,  địa hình mương sói phát triển;
− Ruông bậc thang …
II. Các khu vực địa hình

2
, do các hệ thống s.Hồng, Thái Bình bồi đắp.
− Thấp dần từ TB đổ ra biển.
− Được khai thác sớm, với hệ thống đê điều làm cho có nhiều ô trũng, nhiều phần
bị bạc màu (trong đê)
b)Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long:
− Điện tích 40 000km
2
, do S.Cửu Long bồi đắp thường xuyên hàng năm nên rất
màu mỡ
− Địa hình thấp và bằng phẳng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
− Do chế độ nước theo mùa nên tỉ lệ nhiễm phèn, nhiễm mặn tương đối cao
c)Đồng bằng ven biển:
− Tổng diện tích 15 000 km
2
, phần lớn là nhỏ hẹp, chỉ mở rộng ở khu vực cửa
sông
− Độ màu mỡ kém, nhiều thiên tai
3. Đánh giá ảnh hưởng của cac miền địa hình với kinh tế - xã hội.
a) Khu vực đồi núi
 Thế mạnh:
− Khoáng sản, rừng, thác nước, cho công nghiệp.
− Đất đai, khi hậu, đồng cỏ cho nông nghiệp (cây công nghiệp lau năm, chăn nuôi
GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 1, lưu hành nội bộ, 7/5/2014
4
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12
đại gia súc)
− Khí hậu mát mẻ, nhiều danh lam thắng cảnh  du lịch
 Hạn chế:
− Hiểm trở khó khai thác, giao thông vận tải.

− Mưa nhiều vào mùa hạ.
− Ấm ẩm vào mùa đông.
 Điều hòa hơn những nơi khác cùng vĩ độ (tính chất hải dương).
2) Địa hình và các hệ sinh thái ven biển
− Địa hình đa dạng: vực biển sâu, bãi cát rộng, đầm phá, đảo ven bờ, rạng san
hô…
GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 1, lưu hành nội bộ, 7/5/2014
5
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12
− Hệ sinh thái biển đa dạng và giầu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn lớn thứ 2 thế
giới, các hệ sinh thái trên đất phèn, sinh thái rừng trên đảo….
3) Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
− Khoáng sản: dầu khí, muối biển …
− Hải sản: giầu thành phần, có năng xuất sinh học cao (200 loài cá, hơn 100 loài
tôm, hàng vạn loài mực, các rạn san hô ….
 Có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế nước ta hiện nay.
4) Thiên tai
− Bão, lũ lụt.
− Cát lấn.
− Sạt lở bờ biển.
− Ô nhiễm môi trường biển …
CÂU HỎI, BÀI TẬP
1. Nêu khái quát về biển Đông
2. Phân tích ảnh hưởng của biển đồi với khí hậu, địa hình, hệ sinh thái ven biển
nước ta
3. Phân tích nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tại vùng biển Việt Nam
4. Đọc bản đồ, nhận biết những vịnh biển, đường đẳng sâu, phạm vi thêm lục địa,
dòng hải lưu, các dạng địa hình ven biển, mối quan hệ giữa địa hình ven biển
và đất liền; liên hệ thực tế địa phương.
5. Xác định trên bản đồ tự nhiên Việt Nam vị trí các vịnh biển: Hạ Long, Đà

− Là gió mùa ĐB, do cao áp Xibia xuất hiện đẩy không khí lạnh từ bắc Á xuống.
(đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm)
b. Gió mùa mùa hạ:
Đầu mùa hạ:
Do khối không khí nóng ẩm từ bắc Ấn Độ Dương mang mưa đến Nam Bộ và Tây
nguyên, nhưng biến tính thành fơn – nóng khô ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Nửa sau mùa hạ:
Là do gió tín phong NBC vượt XÐ , mang mưa đến nhiều vùng trong cả nước
Hướng chính là TN, nhưng có sự biến động mạnh tùy vùng
B. Các yếu tố tự nhiên khác
1. Địa hình
− Xâm thực mạnh ở miền núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu.
− Nguyên nhân: chế độ mưa mùa, địa hình dốc, lớp phủ thực vật giảm đáng kể
− Ảnh hưởng:
+ Đất đai miền núi dễ bị sói mòn, bạc mầu đễ mất khả năng canh tác
+ Đồng bằng được mở rộng thêm, đất đai mầu mỡ
2. Sông ngòi
a. Đặc điểm:
− Mạng lưới dày đặc, nhất là đồng bằng (2360 sông dài >10 km), nhiều nhưng phần
lớn là sông nhỏ.
− Sông nhiều nước, lắm phù sa (tổng lượng nước 839 tỉ m
3
, nhưng 60% thu từ lưu
vực ngoài lãnh thổ; 20 triệu tấn phù sa năm)
− Chế độ nước theo mùa
GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 1, lưu hành nội bộ, 7/5/2014
7
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12
− Độ dốc tại miền núi cao.
b. Nguyên nhân:

2. Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
− Thuận lợi cho lâm nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, du lịch …
GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 1, lưu hành nội bộ, 7/5/2014
8
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12
− Khó khăn:
+ Không ổn định trong năm
+ Nhiều thiên tai
+ Độ ẩm cao gây han gỉ máy móc…
CÂU HỎI, BÀI TẬP
1. Biểu hiện và nguyên nhân của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mủa tại Việt Nam?
2. Trình bày hoạt động của các loại gió mùa ở nước ta và hệ quả của nó đối với
sự phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực
3. Mô tả bão tại Việt Nam (thời gian, hướng, không gian tác động và tác động
cũa bão) – dựa vào bản đồ “Khí hậu”
4. Căn cứ bản đồ “Khí hậu”, nhận xét đặc điểm chung của chế độ nhiệt, mưa ở
Việt Nam; phân tích biểu đồ khí hậu của một địa phương nào đó.
5. Làm bài tập 2 và 3 SGK trang 44
Bài 11. THIÊN NHIÊN PHÂN H•A ĐA DẠNG
A. Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc – Nam
Từ vị trí lãnh thổ  khí hậu  thiên nhiên
a) Phần lãnh thổ phía Bắc.
Từ Bạch Mã trở ra.
Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có một mùa đông lạnh:
- Nhiệt độ TB năm: >20
0
C, mùa đông lạnh từ 2 – 3 tháng <18
0
C, biên độ nhiệt
hàng năm lớn

kẽ nhiều dạng địa hình, thiên tai khắc nghiệt, đất kém mầu mỡ
c. Vùng đổi núi
Có sự phân hóa rất phức tạp:
- ĐB – TB: Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa, trong khi Tây Bắc lại
có cảnh quan nhiệt đới gió mùa, phần núi cao giống như vùng ôn đới
- Gữa Tây – đông Trường Sơn: ở Đông TS có mưa thì Tây TS lại khô hạn vào thu
đông
Nguyên nhân do tác động của gió mùa và địa hình
C. Thiên nhiên phân hóa theo đai cao
Do địa hình, Việt Nam 3 đai cao
a). Đai nhiệt đới gió mùa
- Miền Bắc đến 600-700m; miền Nam đến 900-1000m
- Đặc điểm khí hậu: tính nhiệt đới rõ rệt, mùa hạ nóng, độ ẩm có từ khô đến ẩm
ướt.
- Các loại đất chính: phù sa (24%), feralit (hơn 60% diện tích tự nhiên của cả
nước)
- Các hệ sinh thái: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh (ẩm); rừng nhiệt đới gió
mùa (khô) …
b). Đai cận nhiệt đới gió mùa.
- Lên cao đến 2600m.
- Khí hậu mát mẻ <=25
0
C, độ ẩm tăng
 Hệ sinh thái cận nhiệt đới lá rộng và lá kim phát triển trên đất feralit có mùn,
do khí hậu mát mẻ; độ ẩm tăng
 Trên cao hơn, đất mùn, rừng kém phát triển, đơn giản về thành phần loài,
GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 1, lưu hành nội bộ, 7/5/2014
10
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12
xuất hiện thực vật ôn đới

cư.
3. Miền Nam Trung Bộ và Nam bộ
- Phạm vi: từ Bạch Mã vào nam
- Địa hình: cấu trúc địa chất - địa hình phức tạp (gồm các khối núi cổ, các sơn
nguyên bóc mòn, cao nguyên badan, đồng bằng châu thổ sông lớn, đồng bằng nhỏ hẹp
ven biển …)
- Khoáng sản: nhiều dầu mỏ, boxit…
- Khí hậu: cận xích đạo gió mùa, nong quanh năm, mùa khô rõ rệt
GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 1, lưu hành nội bộ, 7/5/2014
11
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12
- Sông ngòi: hạ nguồn Mê Công nhiều nước, các sông nam Trung Bộ ngắn dốc…
- Thổ nhưỡng, sinh vật: đai nhiệt đới chân núi lên đến 1000m, thực vật nhiệt đới
xích đạo chiếm ưu thế …
CÂU HỎI, BÀI TẬP
1. Biểu hiện và nguyên nhân chủ yếu của sự phân hóa thiên nhiên Việt Nam theo
chiều B – N?
2. Nhận xét sự thay đổi thiên hiên từ Đông sang Tây trên bản đồ tự nhiên
3. Đặc điểm thiên nhiên 3 vùng theo hướng Đ – T (về địa hình, khí hậu, đất, sông
ngòi, sinh vật)?
4. Làm bài tập số 1, SGK trang 50
5. Nguyên nhân thiên nhiên phân hóa theo đai cao? Đặc điểm của mỗi đai cao (về
khí hậu, dất, hệ sinh thái, và đánh giá ý nghĩa kinh tế)?
6. Phân tích đặc điểm và giải thích đặc điểm cảnh quan 3 miền tự nhiên
7. Đựa vào atlas, hãy phân tích đặc điểm của 3 miền tự nhiên nước ta (về phạm
vi, địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai và sinh vật)
Bài 14.
SỬ DỤNG VÀ BẢO V}
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
A. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật

- Xây dựng và mở rộng hệ thống các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
- Ban hành sách đỏ Việt Nam
- Qui định việc khai thác, sử dụng.
B. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất
1. Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất
- Năm 2005: Đất rừng 38%, đất nông nghiệp 28.4%; đất chưa sử dụng 5.35 tr ha
(5 tr ha ở miền núi ít có khả năng cải tạo)
- Những năm gần đây có chuyển biến song đất bị suy thoái vẫn còn lớn (hiện 9.3
tr ha bị đe dọa hoang mạc hóa (28% diện tích đất đai)
2. Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
- Cải tạo, bảo vệ: khác nhau giữa miền núi và đồng bằng
- Qui hoạch, sử dụng hợp lí
C. Sử dụng và bảo vệ các loại tài nguyên khác
- Tài nguyên nước: phòng chống ô nhiễm, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
- Khoáng sản: tiết kiệm, tránh ô nhiễm…
- Tài nguyên du lịch: Bảo vệ, chống ô nhiễm
- Khai thác, sử dụng hợp lí và bền vững các tài nguyên khác như khí hậu, biển…
CÂU HỎI, BÀI TẬP
1. Căn cứ bảng 14.1 trang 58 – SGK, phân tích rút ra nhận xét về điện tích, độ
che phủ của rừng ở Việt Nam. Giải thích và đưa ra giải pháp bảo vệ, phát
triển. Vẽ biểu đồ thích hôp
2. Căn cứ bảng 14.2 (Sự đa dạng thành phần loài và sự suy giảm số lượng loài
thực động vật) trang 59 – SGK, nhận xét, giải thích và chỉ ra biện pháp bảo vệ
GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 1, lưu hành nội bộ, 7/5/2014
13
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12
3. Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng, sự đa dạng sinh học ở nước ta. Các
biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng và sự đa dạng sinh học?
4. Thực trạng, nguyên nhân và biện pháp bảo vệ các tài nguyên đất, nước, biển,
du lịch …?

14
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12
3. Lũ quét:
- Thường xảy ra ở lưu vực sông suối miền núi gây hậu quả rất nghiêm trọng
- Nguyên nhân: do địa hình dốc, rừng thu hẹp, đất dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn
- Biện pháp: qui hoạch dân cư, sử dụng đất hợp lí, trồng rừng, thủy lợi …
4. Hạn hán:
- Miền núi phía bắc; nhất là Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Ven biển Nam Trung
Bộ thường xảy ra
- Hậu quả nặng nề với nông nghiệp, thủy điện, đời sống, cháy rừng…
- Biện pháp chính là thủy lợi, có thể duy trì lớp phủ rừng để hạn chế
5. Các thiên tai khác:
- Như động đất, lốc, mưa đá, sương muối …
- Cũng gây hậu quả đáng kể
C. Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Duy trì hệ sinh thái và các quá trình sinh thái chủ yếu có ý nghĩa quyết định
- Bảo vệ sự giầu có nguồn gen của đất nước là đảm bảo lợi ích lâu dài của Việt
Nam và thế giới
- Đảm bảo sử dụng hợp li tài nguyên thiên nhiên, đến giới hạn có thể phục hồi
được
- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp đời sống con người
- Phân đấu ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí tài nguyên
thiên nhiên
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải tạo môi trường.
CÂU HỎI, BÀI TẬP
1. Vấn đề chủ yếu của bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay? Nguyên nhân?
2. Trình bày các loại thiên tai tại Việt Nam (thời gian, không gian, xảy ra, tác hại
của chúng và biện pháp phòng chống?
3. Nắm các nhiệm vụ chủ yếu của Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và
môi trường

- Giữa nông thôn với thành thị.
B. Nguyên nhân
(Căn cứ vào các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và lịch sử)
C. Đánh giá
Thuận lợi:
Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh  thế mạnh trong việc phát triển
kinh tế, thu hút đầu tư
Khó khăn:
Trong hoàn cảnh nền kinh tế còn lạc hậu như Việt Nam hiện nay  sức ép nhiều
mặt: cải thiện đời sống, nhà ở, việc làm, y tế, giáo dục, môi trường…
D. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động
- Tiếp tục kiềm chế tốc độ tăng dân số bằng nhiều biện pháp.
GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 1, lưu hành nội bộ, 7/5/2014
16
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12
- Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp
- Xây dựng qui hoạch và chính sách thích hợp để thúc đầy quá trình độ thị hóa
phù hợp.
- Tìm giải pháp, chính sách phù hợp để mở rộng thị trường xuất khẩu lao động.
- Có phương hướng phân bố kinh tế, chiến lược ngành phù hợp để vừa thức đẩy
kinh tế phát triển, vừa sử dụng triệt để hợp lí nguồn lao động.
CÂU HỎI, BÀI TẬP
1. Đọc bản đò Số dân và Dân tộc rút ra những đạc điểm về dân cư Việt Nam?
Nguyên nhân? Đánh giá ảnh hương của nó đối với kinh tế - xã hội và môi
trường.
2. Chiến lược phát triển dân số và sử dụng nguồn lao động của nước ta? Tại sao
lại áp dụng các chiến lược đó?
3. Vì sao tỉ lệ tăng dân số của nước ta hiện nay có xu hướng giảm, nhưng qui mô
dân số vẫn tiếp tục tăng?
Bài 17. LAO ĐỘNG VÀ VI}C LÀM

4. Phân tích các bảng thông kê 17.2, 17.3 và 17.4 – SGK trang 74, 75. Dùng biểu
đồ thích hợp phản ánh các bảng thống kê trên
Bài 18. ĐÔ THỊ H•A
A. Khái quát về đô thị hóa
Là quá trình gia tăng tỉ lệ thị dân, số lượng thành phố, mở rộng qui mô thành phố,
phổ biến nếp sống thành thị trong dân cư.
Nguyên nhân: (do CNH và tự phát)
Ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội và môi trường.
 phải điều khiển quá trình đô thị hóa.
Phân loại thành thị (nhiều cách).
B. Đặc điểm quá trình đô thị hóa ở Việt Nam
− Xuất hiện sớm, diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa còn thấp
− Mạng lưới đô thị không đều giữa các vùng
− Tỉ lệ thị dân tăng nhanh trong những năm gần đây, nhưng không đều giữa các
vùng và cơ sở hạ tầng đô thị còn lạc hậu.
C. Ảnh hưởng của quá trình độ thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội
− Ảnh hưởng mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế cả nước cũng như mỗi địa
phương.
− Ảnh hưởng đến sức tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.
− Ảnh hưởng khả năng thu hút đầu tư.
− Tạo khả năng có việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
− Tuy nhiên có nhiều mặt trái: môi trường, trật tự an ninh, giao thông vận tải, nhà
ở, y tế, giáo dục….
CÂU HỎI, BÀI TẬP
1. Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở nước ta
2. Phân tích ảnh hưởng của quá trình độ thị hóa đối với kinh tế - xã hội và môi
trường
GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 1, lưu hành nội bộ, 7/5/2014
18
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status