lý thuyết ngữ pháp và bài tập về đại từ - Pdf 16

Pronouns
A pronoun takes the place of a noun.
Example story:
Mary is one of the heads of the ToJi Corporation. Mary works with Mr. James and Mr.
James' son Tom. Mr. James and Mr. James' son Tom are experts in biochemistry.
Mary, Mr. James, and Tom researched and invented a drug for cancer treatment.
If the story above is written using pronouns:
Mary is one of the heads of the ToJi Corporation. She works with Mr. James
and his son Tom. He and his son Tom are experts in biochemistry. They researched
and invented a drug for cancer treatment.
Personal Pronouns
Personal pronouns refer to a person:
• I go to school.
• You are a student.
• They are Koreans.
• He works here.
• We gave her food.
The word ‘it' refers to an object:
• I drank it.
• It is big.
• They cut it into halves.
Memorize the personal pronouns:
Singular
Subject
Singular
Object
Singular
Reflexive
Plural
Subject
Plural

2. Đại từ nhân xưng làm túc từ trong câu
3. Tính từ sở hữu
4. Đại từ sở hữu
5. Đại từ phản thân

1. Đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câu:

I tôi, ta - Chỉ người nói số ít.
We chúng tôi, chúng ta - Chỉ người nói số nhiều.
You bạn, các bạn - Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.
They họ, chúng nó, - Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.
He anh ấy, ông ấy, - Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.
She chị ấy, bà ấy, - Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.
It nó, - Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.

Khi đại từ nhân xưng làm chủ từ của câu, thì đại từ nhân xưng đứng trước động từ chính của câu và các động từ chính
phải được biến đổi (chia) cho phù hợp (về ngôi và số) với chủ từ của nó.

VD: I am a student. Tôi là sinh viên
He is a student. Anh ấy là sinh viên
She likes music. Chị ấy thích âm nhạc
They like music. Họ thích âm nhạc

2. Đại từ nhân xưng làm túc từ trong câu:

Me tôi, ta - Chỉ người nói số ít.
Us chúng tôi, chúng ta - Chỉ người nói số nhiều.
You bạn, các bạn) - Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.
Them họ, chúng nó, - Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.
Him anh ấy, ông ấy, - Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.

Theirs cái của họ, chúng nó, - Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.
His cái của anh ấy, ông ấy, - Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.
Hers cái của chị ấy, bà ấy, - Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.
Its cái của nó, - Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.

Các đại từ sở hữu được dùng để thay thế cho các đối tượng bị sở hữu đã được nói tới trước đó, hoặc trong ngữ cảnh mà
cả người nói và người nghe đều biết về đối tượng được nói tới trong câu chuyện. Các đại từ sở hữu luôn luôn đứng một
mình (không có danh từ theo sau).

VD: Your book is new, but mine is old. Quyển sách của bạn thì mới nhưng quyển sách của tôi thì cũ.“mine” =
“my book”
I like your car, but I don't like his. Tôi thích chiếc xe hơi của anh nhưng tôi không thích chiếc xe hơi của
anh ấy. “his” = “his car”
Her shoes are expensive. Mine are cheap. Giày của cô ấy đắt tiền. Giày của tôi rẻ tiền. “mine” = “my
shoes”

5. Đại từ phản thân:

Myself chính tôi, tự bản thân tôi - Chỉ người nói số ít
Ourselves chính chúng tôi/ chúng ta - Chỉ người nói số nhiều
Yourself chính bạn, tự bản thân bạn - Chỉ người nghe số ít
Yourselves chính các bạn, tự các bạn - Chỉ người nghe số nhiều
Themselves chính họ, chính chúng nó, - Chỉ nhiều đối tượng được nói tới
Himself chính anh ấy, chính ông ấy, - Chỉ một đối tượng được nói tới là giống đực
Herself chính chị ấy, chính bà ấy, - Chỉ một đối tượng đư ợc nói tới là giống cái
Itself chính nó, - Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.

Đại từ phản thân được dùng đồng bộ với chủ từ, túc từ tương ứng để nhấn mạnh chủ từ hoặc túc từ đó trong câu. Vị trí
của đại từ phản thân trong câu:


Choose the correct personal pronoun.
1) am sitting on the sofa.
2) are watching TV.
3) Are from England?
4) is going home.
5) are playing football.
6) is a wonderful day today.
7) are speaking English.
8) Is Kevin's sister?
9) are swimming in the pool.
10) Are in the cinema?
1) I am sitting on the sofa.
2) We are watching TV.
3) Are you from England?
4) He is going home.
5) They are playing football.
6) It is a wonderful day today.
7) We are speaking English.
8) Is she Kevin's sister?
9) You are swimming in the pool.
10) Are they in the cinema?
EXERCISE 2:
Which bject form of the personal pronoun can substitute the underlined phrase in the
sentence?
1) The teacher always gives the students homework.
me
them
you
2) I am reading the book to my little sister.
her

10) Can you help my sister and me, please?
her
me
us
1) The teacher always gives the students homework. them
2) I am reading the book to my little sister. her
3) The boys are riding their bikes. them
4) My father is writing a letter to John. him
5) I don't know the answer. it
6) Sally is going to Anne. her
7) Open the window, please. it
8) Can you tell the people the way to the airport, please? them
9) The books are for Peter. him
10) Can you help my sister and me, please? us
EXERCISE 3:
1) I -
2) you -
3) he -
4) she -
5) it -
6) we -
7) they -
1) I - me
2) you - you
3) he - him
4) she - her
5) it - it
6) we - us
7) they - them
1) Is this book?2) parents live in Hamburg.3) This

library. Can I have one of yours?8) Stop! - These sweets are all mine.9) Did you forget to
do your homework yesterday? - No I didn't. I did my homework.10) Are these
really your shoes? - Yes, these are my shoes. - They are not yours.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status