Chương 3: Mô hình tối ưu tuyến tính - Quy hoạch tuyến tính (Bài 1) doc - Pdf 16



BỐ CỤC BÀI GIẢNG
1.Các ví dụ dẫn đến bài toán Quy hoạch tuyến
tính:
1.1 Lập kế hoạch sản xuất:
1.2 Phân bổ vốn đầu tư:
2. Định nghĩa:

1. Các ví dụ dẫn đến bài toán Quy hoạch tuyến
tính (QHTT):
1.1 Lập kế hoạch sản xuất:
sản phẩm
Chi phí
S
1
S
2
S
3

Số lượng nguyên
liệu hiện có
Nguyên liệu 1 (N1)
Nguyên liệu 2 (N2)
Nguyên liệu 3 (N3)
Lao động
4
2
3
10

≥ 0, j = 1, 2, 3.)
1 2 3
4 5 3 15000x x x
+ + ≤
Theo kế hoạch sản xuất phải tìm lượng nguyên liệu tiêu
hao là:
N
1
:
1 2 3
2 4 3 12000x x x
+ + ≤
N
2
:
1 2 3
3 6 4 10000x x x
+ + ≤
N
3
:
Số phút cần sử dụng:
1 2 3
10 7 6 500.000x x x+ + ≤
Tổng lợi nhuận theo kế hoạch sản xuất là:
1 2 3
5000 10000 7000x x x
+ +
Yêu cầu tối ưu là:
5000 10000 7000 max












= + + →
+ + ≤
+ + ≤
+ + ≤
+ + ≤
≥ =

Tổng quát: ta có bài toán lập kế hoạch sản xuất
dưới dạng bảng số liệu sau đây:
Yếu tố
sản xuất
Số lượng
hiện có
Sản phẩm
S
1
S
2


a
m1
a
m2

a
mn
Lợi nhuận đơn vị
c
1
c
2

c
n

Mô hình:
Tìm x = (x
1
, x
2
,…, x
n
) sao cho:
max
1
n
f c x
j j
j

kiệm ít nhất 25% tổng vốn đầu tư; gửi tiết kiệm ít
nhất 300 triệu đồng. Hãy xác định kế hoạch phân bổ
vốn đầu tư sao cho tổng thu nhập hàng năm là lớn
nhất.


Do tổng số tiền đầu tư không được vượt quá số tiền
hiện có nên: x
1
+ x
2
+ x
3
+ x
4
≤ 4000 (triệu đồng)


Điều kiện về số tiền đầu tư vào chứng khoán:
0,3( ) 0,7 0,3 0,3 0,3 0
1 1 2 3 4 1 2 3 4
x x x x x x x x x
≤ + + + ⇔ − + + + ≥
Gọi x
1
, x
2
, x
3
, x

Mô hình:
Tìm x = ( x
1
, x
2
, x
3
, x
4
) sao cho:
1 2 3 4
( ) 0, 2 0,12 0,15 0,18 maxf x x x x x
= + + + →
1 2 3 4
0, 25 0,75 0,75 0, 25 0x x x x+ + − ≥
3
300
x

0, 1, , 4
j
x j
≥ =
0,7 0,3 0,3 0,3 0
1 2 3 4
x x x x
− + + + ≥
1 2 3 4
4000x x x x+ + + ≤


 
 
= =
 
 

 

0
0 , 1, 2, ,
tuy y
j
x j n

 
 
≤ =
 
 
 
hàm mục tiêu
ràng buộc biến
(ràng buộc chính)
ràng buộc dấu


Vectơ x=( x
1
, x
2

Khi đó hoặc là bài toán không có phương án hoặc có
phương án nhưng hàm mục tiêu không bị chặn
( đối với bài toán max (min)).
( ) ( )
f x
→ +∞ −∞

Nếu phương án x thỏa mãn ràng buộc nào đó với
dấu “=” thì ta nói x thỏa mãn chặt ràng buộc đó. Ngược
lại nếu thỏa dấu “>” hoặc “<” thì ta nói thỏa mãn lỏng
rạng buộc đó.

Một số khái niệm:

- Ứng với ràng buộc thứ i ta có vectơ A
i
* = (a
i1
, a
i2
, …,a
i3
).
- Ký hiệu:
1
2
3
.
j
j

án thỏa mãn chặt n ràng buộc độc lập tuyến tính.
+ Phương án cực biên (PACB) thỏa mãn chặt đúng n
ràng buộc gọi là PACB không suy biến, PACB thỏa mãn
chặt hơn n ràng buộc gọi là PACB suy biến.

Một số khái niệm:

( )
1 2 3
1 2 3
1 2 3
1 2 3
10 12 9 max
12 5 0
8 4 6 52
0, 0,
f x x x x
x x x
x x x
x x x
= + + →
− + ≥


+ − =


≥ ≤

Ví dụ 1:

1 2 3
10 7 6 500000
1 2 3
0, 1,2,3
f x x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x j
j











= + + →
+ + ≤
+ + ≤
+ + ≤
+ + ≤
≥ =
Hàm mục
tiêu

≥ =
Định lý: Phương án x của bài toán QHTT dạng chính tắc
là phương án cực biên khi và chỉ khi hệ thống các vectơ
{Aj} tương ứng với các thành phần dương của phương
án là độc lập tuyến tính.

Ví dụ 2: Cho bài toán QHTT có hệ ràng buộc:
1 2 4
2 3 4
2 4
3 2 3
0; 1, , 4
j
x x x
x x x
x j
+ + =
+ + =
≥ =
Các phương án
x
1
= (4; 0; 3; 0); x
2
= (2; 1; 0; 0); x
3
= (0; 1/2; 0; 3/4)
là các PACB theo định lý trên.

* Cách biến đổi bài toán QHTT dạng tổng quát về dạng

j
a x b
=

 
 ÷

 

( )
1
n
p
ij j i i
j
a x x b
=
+ − =

0
p
i
x

với
Ví dụ 3: đưa bài toán QHTT ở ví dụ 1 về dạng chính tắc.

Ví dụ 4: Đưa bài toán QHTT sau về dạng chính tắc.
( )
1 2 3

5
1 2 3 4 6
6 2 9 30
5
1 2 4
4 3 40
5
2 3 4
3 26
5
2 6
0 1, ,6
f x x x x x x x
x x x x
x x x x
x x x
x j
j
= + + + − − →
− − − ≥
+ + + =
+ + ≤
≥ =

* Bài toán QHTT dạng chuẩn là:
+ Bài toán QHTT dạng chính tắc.
+
+ Ma trận hệ số chứa ma trận đơn vị.
( )
0 1, ,



Bằng cách sắp xếp lại bài toán QHTT dạng chuẩn
có dạng.
( ) ( )
(
)
(
)
(
)
( ) ( )
max min
1
a
1 1 1 1
1 m+1
a
2 1 2 2
1 m+1
a
1
m+1
0 1, , ; 0 1, ,
n
f x c x
j j
j
x x a x b
n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status