ĐỒ ÁN THI CÔNG
I.Đặc điểm công trình :
- Công trình xây dựng là nhà công nghiệp,nhà một nhòp một tầng.
- Kết cấu là một khung ngang chòu lực chính và hệ thống dầm dọc cấu tạo
bằng BTCT,đổ toàn khối.
- Diện tích mặt bằng (16,35 x 114)m nhòp nhà L=15m.
- Chạy dọc nhà có cấu tạo một khe nhiệt độ .
- Móng đơn đổ bằng bê tông cốt thép toàn khối,tiết diện (2,2 x2,7)m.
II.Nhiệm vụ thiết kế :
- Trong phần đồ án này nhiệm vụ được giao là thiết kế các biện pháp kỹ thuật
và tổ chức bê tông toàn khối cho công trình , như vậy nhiệm vụ chính trong
đồ án là tìm hiểu đưa ra những biện pháp về kỹ thuật cũng như cách thức tổ
chức thi công đúc bê tông cho công trình. Đó là những công việc trong giai
đoạn thi công chính.
A/THI CÔNG PHẦN ĐÀO ĐẤT
I.Tính toán khối lượng đất đào :
- Mặt bằng móng đơn : 2,7 x2,2m
- Chiều sâu chân móng : 2,4m
- Vì đất cấp là cấp một nên ta chọn m=0,67
c=a+2h x m=3,5 + 2 x 2,4 x 0,67=6,7m
d=b + 2h x m=3 +2 x 2,4 x 0,67=6,2m
- Khối lượng đất của một hố đơn :
V=h (ab + cd + (a+c)(b+d))/16
=2,4(3 x 3,5 + 6,7 x 6,2 + (3,5 + 6,7) x (3 +6,2))=58,35(m3)
- Nhà có 19 bức cột ,tức mỗi bên có 21 cột ,và cả hai bên là 42 cột hay 42 hố
móng đơn ,vậy khối lượng đất cần đào cho toàn bộ công trình là
V=58,35 x 40=2334(m3)
II.Chọn phương án đào đất và loại máy đào :
Đặc điểm hố đào :
-Cấp đất đào là đất cấp I.
-Kích thước hố đào : hố đào nông mặt bằng vừa phải.
ck
=3600/(t
ck
x K
vt
x K
quay
)
Trong đó : K
vt
=1,1 hệ số phụ thuộc điều kiện đổ đất
t
ck
=20(s) với máy EO-4112
K
quay
= 1 : Hệ số phụ thuộc góc quay
⇒N =85(m3/h)
B/THI CÔNG PHẦN ĐỔ BÊ TÔNG
I.PHÂN ĐT –PHÂN ĐOẠN THI CÔNG
1/Phân đoạn :
Theo mặt cắt công trình đã cho ,theo yêu cầu thiết kế ta tiến hành phân đợt
thi công như sau :
-Đợt 1 : Từ đáy móng đến mặt đất .
-Đợt 2 : Từ mặt đất đến đáy vai cột .
-Đợt 3 : gồm vai cột ,dầm sàn và bản sản.
-Đợt 4 : Cột có vai ,dầm chữ L.
-Đợt 5 : Cột còn lại và dầm đỡ mái
Theo cách phân đợt trên ,tiến hành lập bản tính khối lượng bê tông
cho từng đợt ,căn cứ vào kích thước các cấu kiện trên bản vẽ như thiết kế.
0.4x2.95x0.32+0.4x0.9x0.6+1/
2x0.6x1.55x0.4
+Dầm sàn :0.15x0.4x5.6
+Sàn :0.08x2.15x5.6
Tổng cộng :
42
114
38
0.677
0.336
0.963
28.43
38.3
36.6
103.33
4 +Cột c2 :0.4x0.9x3
+Vai cột :(0.6x0.2)/2x0.1x0.4
+Dầm chữ L :
(0.4x1x6)+(0.3x0.6x6)
Cột :0.6x0.4x5.6
Tổng cộng :
42
42
38
42
1.08
0.032
3.48
0.168
45.6
T
250
=115
⇒
⇒Ns
t
= N
kt
.K
t
=5.8x0.8=4.7(m
3
/h)
K
p
:Hệ số thành phần K
p
:0.65÷0.72,chọn K
p
:0.69.
⇒Năng suất của một ca máy :
⇒ N
ca
=n
ca
xN
sd
với n
ca
=8.
x
N
kt
≈≈
Căn cứ vào N
sd
=37m
3
/ca =>số phân đoạn thi công đợt 1 là:
Như vậy ta phải chọn năng suất máy trộn ,hoặc số đợt đổ bê tông ,ở đây
số đợt đổ bê tông .
Tổng số các phân đoạn đổ bê tông :
Khối lượng bê tông trung bình của mỗi đoạn :
Số phân đoạn đợt thi công i :
Lấy chẵn là 5
Số phân đoạn thi công đợt II :
Lấy chẵn là 5
Số phân đoạn thi công đợt III :
514
1
21
1
min
≈−+≈−+≈
x
n
K
At
M
I
m
6.3
6.37
13608
2
==m
Lấy chẵn là 5
Số phân đoạn thi công đợt IV :
Lấy chẵn là 5
Số phân đoạn thi công đợt V :
Lấy chẵn là 5
*Phân chia công trình trên mặt bằng ,mỗi đợt gồm 5 đoạn .Tổng các phân đoạn
của công trình là : 25 phân đoạn.
Thời gian thi công là :
*Tính số lượng cốp pha cần thiết
+Số bộ coffa móng cần thiết :
*Độ luân lưu của coffa cột :
+Số bộ coffa cột cột cần thiết :
*Độ luân lưu của coffa dầm sàn :
+Số bộ coffa dầm sàn cần thiết :
7.2
6.37
33.103
3
==m
9.4
6.37
186
4
==m
=
∑
)(5
1
21
141
1
1
bo
x
K
At
nb
=+−=−=
)(08.2
1
9
14
25
1
2
1
vong
K
At
n
m
v =
+−
=
Ta dùng công thức :
Ta thấy [f]=3*1/1000=0.18>f
max
1.c. Tính gông cột (sườn ngang ) :
Cột C1 có tiết diện 40cmx90cm ta chọn cạnh dài để tính ,lực phân bố trên 1m
dài dủa gông là :
Q=2075*60/100=1245kg/m
)(12
1
91
141
2
2
bo
x
K
At
nb
=+−=+−=
[ ]
cm
b
M
d 4.2
98*30
2800*66
====>
σ
cmEJqlF 013.05.67*10*2.1*100*384/60*5.622*5*100*384/5
644
3
có kích thước tiết diện(40*60)cm ván khuôn cột được chọn có bề rộng
b=30cm ,chiều dài d=3cm,gông cột có khoản cách a=60cm,ta cần tính các gông
cột C
3
tương tự ta có lực phân bố trên mỗi m dài của gông cột là :q=1245kg/m.
Tính lực cho cạnh dài nhất l=60cm
M
max
=ql
2
/8=1245x60
2
/8x100=5602kgcm
Với b=5cm:bề rộng của gông =>chọn gông kích thước tiết diện là (5*10)cm
4.Tính ván khuôn dầm sàn :
4.1.Tính cho dầm có tiết diện (150*400)mm
4.1.1.Tính ván đáy :
kgcmqlM 12605100*8/90*12458/
22
max
===
cm
b
M
d 4.12
98*5
12605*6
][
6
=0.15*0.4*2500=150kg/m
a)Lực động do bê tông đổ xuống van khuôn :200kg/m
2
b)Trọng lượng người thi công : 200kg/m
2
c)Lực rung do đầm máy : 130kg/m
2
=>Tổng cộng hoạt tải :a+b+c=530kg/m
2
=>Hoạt tải phân bố trên một m dài ván khuôn là :
q
ht
= 530*0.15=79.5kg/m
2
=>Tổng cộng lực phân bố trên 1m dài ván đáy là :
q=q
bt
+q
ht
=229.5kg/m
M
max
=ql
2
/8=229.5*80
2
/8*100=1836kgcm
Chọn d=3cm
*Kiểm tra độ võng của ván
Ta dùng công thức :
/8=415*80
2
/8*100=3320kgcm
Chọn d=3cm
*Kiểm tra độ võng của ván :
Ta dùng công thức :
F
max
=5ql
4
/384*100*EJ=5*415*80
4
/384*100*1.2*10
6
*45=0.04cm
Với J=bh
3
/12=20*3
3
/12=45cm
4
cm
b
M
d 7.2
98*15
1836*6
][
6
===⇒
+Lực rung do đầm máy :130kg/m
2
=>Tổng cộng hoạt tải :830kg/m
2
=>Hoạt tải phân bố trên 1m dài ván khuôn là :
q
ht
=830*0.3=249kg/m
=>Tổng cộng lực phân bố trên một m dài ván khuôn là :
q=q
bt
+q
ht
=309kg/m
Chọn khoản cách giữa các sườn ngang để lót ván là :80cm.
M
max
=ql
2
/8=309*80
2
/8*100=2473kgcm
Chọn d=3cm
*Kiểm tra độ võng của ván :
Ta dùng công thức :
F
max
=5ql
4
/384*100*EJ=5*309*80
(80*101.5)cm.Ta có lực phân bố trên ván khuôn có bề rộng 80cm dài 1m là :
q=0.8(200+850)=824kg/m
M
max
=ql
2
/8=824*101.5
2
/8*100=10611kgcm
Chọn chiều rộng của thanh sườn ngang là 5cm ta có :
Chọn d=10cm
*Kiểm tra độ võng của ván :
Ta dùng công thức :
F
max
=5ql
4
/384*100*EJ=5*824*101.5
4
/384*100*1.2*10
6
*416.6=0.02cm
Với J=bh
3
/12=5*10
3
/12=416.6cm
4
E=1.2*10
6
98*5
10611*6
][
6
===⇒
σ
Xem đoạn dầm sàn nằm giữa hai cột chống là một dầm đơn có hai gối tựa là hai
cột chống chòu tải trọng tập trung N=646.5kg đặt giữa dầm từ đó ta có tải trọng
truyền lên cột chống :P=p/2=646.5/2=323kg.
+Chọn cột có tiết diện là 100*100ta có công thức kiểm tra :
Do cột có tiết diện 100*100 nên ta có :
Với J=bh
3
/12=833cm
4
Với i=bán kính chuyển hồi
Vì hai cột chống có sườn ngang nên ta coi như hai đầu ngàm =>chọn µ=0.65
Từ λ=112=>ϕ=0.244
=>N/ϕF=323/0.244*100=35.5<[σ]
nén
II.TÍNH VÁN KHUÔN VÀ CHỐNG CHO DẦM CHỮ L:
Xem dầm Ldo hai dầm đơn ghép lại :dầm đơn 1 có kích thước 400*1000
và dầm đơn 2 có kích thước 300*600
1.Tính dầm đơn 1:
1.1.Tính ván đáy :
Chọn ván có bề rộng b=30cm.
+Trọng lượng bê tông trên mỗi m dài là :
q
bt
=0.3*1*2500=750kg/m
2
/67][][/ cmkgvaFN
nennen
=≤
σσϕ
9.2==
F
J
i
112/ ==⇒ il
µλ
1.2.Tính ván thành :
Tính toán như ván huôn đứng ,ta chọn ván có bề rộng là b=30cm dày
3cm,khoản cách cho các ngông ngang lấy là 56cm,khoản cách các chống đứng
lấy bằng 80cm ta có :
+Lực phân bố trên một m dài ván :
q=2075*0.3=622kg/m
M
max
=ql
2
/8=622*40
2
/8*100=1244kgcm
Chọn d=3cm
*Kiểm tra độ võng của ván :
Ta dùng công thức :
F
max
=5ql
Như trên ta chọn kích thước gông ngang là:5*10cm
2.Tính cho dầm đơn 2:
Dầm đơn hai có kích thước 300x600 cm,với cách tính tương tự ta có kết quả
thiết kế ván khuôn như sau :
+ván đáy có bề rộng b=30cm,bề dày d=3cm
+Ván thành có bề rộng b=30cm,bề dày d=3cm
+Gông đứng :4x6cm
+Gông ngang :4x6cm
3.Tính cột chống cho dầm đơn 1+2:
-Khoảng cách giữa hai cột chống bằng 80cm
85.2
98*30
1244*6
][
6
===⇒
σ
b
M
d
-Xác đònh lực tác dụng lên mỗi đầu cột chống :
Ta xem hai cột chống là hai gối tựa của một dầm đơn có l=80cm tải trọng tác
dụng lên dầm gồm :trọng lượng bản thân dầm qui ra lực phân bố đều :
+Lực phân bố trên một m dài dầm (400x1000)mm là : 909kg/m
+Trọng lượng của ván khuôn gồm ván đáy ,ván thành ,gông đứng ,gông ngang :
(0.3*0.04*800)+(1*0.03*800*2)+0.04*0.06*800)+0.05*0.1*1*800*6)
=9.6+48+16+15.36=88.96kg/m
=>Dầm chòu lực phân bố đều q=909+88.96=997.96kg/m
=>Tải trọng tác dụng lên cột chống là :
N=q*1/2=997.96*0.8/2=400kg
j
i
2.Gia công Cốt Thép :Tương tự như coffa,cốt thép được làm từ lán trại rồi vận
chuyển đến công trường để lắp ghép ,khi gia công cốt thép phải chú ý đến kích
thước của coffa,khoản cách bê tông thòt ,chổ giao nhau của cốt thép trong các
cấu kiện mà làm cho thích hợp .Thông thường khi phải uốn cốt thép ta phải tiến
hành uốn thử tại công trường những thanh thép cần phải uốn.Nếu đạt yêu cầu
mới có thể gia công hàng loạt được .Một chú ý nữa là cốt thép của cấu kiện nào
thì phải ghi rõ để khi bó buột vận chuyển không bò nhầm lẫn ,khi lắp ráp phải
ghi số lượng thanh hàng 1 cấu kiện tương ứng của nó trong bản vẽ ,đường
kính ,chiều dài ,hình dạng của nó khi lắp ráp được chính xác mau chóng .
I.PHẦN LẮP DỰNG
1.Đối với cột :Đầu tiên phải lấy tim cột (dùng dây căng hoặc máy kinh vó )theo
hàng dọc và hàng ngang .Nhất thiết hàng tim cột hàng dọc phải vuông góc với
đường tim cột hàng ngang .Sau khi có kích thước nhỏ thì dựng cốt thép trước
,dựng coffa sau .nếu cột có kích thước lớn thì dựng coffa 3 mặt kín,còn một mặt
hở để gia công cốt thép .Khi dựng coffa thì mặt trong của cột cũng phải lấy tim
cột của cả hai phương .Lắp dựng sau cho tim của hộp cột trùng với dấu tim trên
cổ cột hoặc cổ móng .Tiến hành cố đònh chân cột ,dùng dây hoặc hoặc máy
chỉnh hộp cột ,theo cả hai phương đứng .Cố dònh cột bằng cây chống (5x10)cm
chẳng hạn hoặc bằng ván chằng .Nếu cột cao hơn 2m thì cần phải có hai lớp
cây chống cho cột ,chú ý khi dựng hộp cột thgì phải cố đònh tạm hộp cột bằng
đinh sau đó dùng gông cột để kiềng lại với khoản cách qui đònh (60cm).Sau khi
lắp dựng xong tiến hành lần cuối ,và cuối cùng là tưới nước hộp cột rồi dọn vệ
sinh mặt cổ cột ,móng để đổ bê tông .
2.Đối với dầm ,sàn dầm mái :
-Sau khi tiến hành đúc bê tông cột xong ,ta tiến hành dựng coffa dầm ,sàn để
tiến hành dựng coffa dầm,sàn .Ta phải biết cao độ của nó và phải đánh dấu vào
thân cột dùng ống nước để cân ni vô hoặc dùng máy thủy bình để xác đònh cao
độ của dầm trên toàn công trình .Sau đó giăng dây và dựng các cột chống theo
a) Đá : Đá phải đúng kích cỡ ,phải được rửa sạch không được dính đất ,bãi
chứa đá phải có nền cứng để xúc và vận chuyển .
b) Cát : Cát để đổ bê tông phải là cát to ,sạch ,ít lẫn các tạp chất .
c) Nước :nước để trộn bê tông dùng nước sạch ,không mặn không nhiễm
phèn ,không nhiễm chất xâm thực .
d) Xi măng :đúng mác qui đònh ,còn nguyên bao ,mới ra lò ,tốt nhất là đã được
trên 15 ngày .Nhưng không quá 90 ngày ,bao ximăng phải còn mềm không
đóng cục .
IIYêu cầu đối với bê tông :
a) Liều lượng pha trộn cho một mẻ bê tông phải đúng qui đònh .
b) Bê tông sau khi trộn xong phải đẽo ,đúng độ sụt thiết kế ,không nên đổ
nhiều nước khi đổ bê tông.
c) Đúc từng mẫu đỗ cho từng đợtđổ bê tông ,ghi rõ ngày tháng đúc mẫu .
III.Qui trình đổ bê tông :
a) Bê tông được trộn tại công trình :dùng xe rùa ,xe cút kít để đưa cốt liệu vào
trong máy trộn ,xe phải có mức đánh dấu về khối lượng để kiểm tra việc cân
đong lượng vật liệu cho từng mẻ trộn bê tông .
b) Bê tông trộn xong được vận chuyển bằng xe nhỏ chúa các thùng chứa bê
tông hoặc bằng loại xe cẩu tự hành .
c) Bê tông khi đổ khoải thùng chứa được công nhân bang ra bằng cuốc
,cào,xẻng , theo các cở qui đònh được đánh dấu sẳn ,sau khi bang bê tông
phải tiến hành đầm .Nếu đổ cột thì ta đầm bằng dùi ,đổ sàn thì dùng đầm
bàn ,đầm xo ,búa gõ ,đầm ngang .Đổ tới đâu thì đầm tới đó ,đổ bê tông theo
hướng lùi ,bề mắt bê tông phải cần có thợ có kinh nghiệm ,dùng các thước
bang cán cho phẳng .
d) Trong thời gian đổ bê tông phải có giám sát kỹ thuật thường xuyên để xử lý
các sự cố và để kiểm tra các kích thước của coffa,cốt thép kòp thời .
IV.Quá trình bảo dưỡng bê tông :
a) Sau khi đổ bê tông xong không được đi lại ,làm chấn động gây ảnh hưởng
khối bê tông vừa đổ.24 giờ sau khi đổ bê tông thì phài tiến hành tưới nước bảo
B.T C.T C.P C.T B.T T.D C.
P
C.
T
B.
T
T.
D
C.
P
C.T B.
T
T.
D
C.P C.T
Bêtông móng đợt 1-PĐ.1 18.54 1.998 1.66 11.32 0.996 0.664 31 23 18 12 1 2 1 1 30 15
Bêtông móng đợt 1-PĐ.2 18.54 1.998 31 23 18 12 1 2 1 1
Bêtông móng đợt 1-PĐ.3 14.83 1.598 25 18 15 10 1 1 1 1
Bêtông móng đợt 1-PĐ.4 11.12 1.199 18 14 11 7 1 1 1 1
Bêtông móng đợt 1-PĐ.5 14.83 1.598 25 18 15 10 1 1 1 1
Bê tông cột C1đợt 2-
PĐ.1
16.20 3.240 4.03 8.84 2.415 1.61 65 27 39 26 2 2 2 1
Bê tông cột C1đợt 2-
PĐ.2
16.20 3.240 65 27 39 26 2 2 2 1
Bê tông cột C1đợt 2-
PĐ.3
12.96 2.592 52 22 31 21 2 2 2 1
Bê tông cột C1đợt 2-