Đồ án thi công đúc bê tông bể nước ngầm(đề12)Đại học bách khoa TPHCM - Pdf 25

ĐỒ ÁN THI CÔNG BTCT ĐÚC TOÀN KHỐI BỂ NƯỚC
GVHD : TS.ĐINH CÔNG TỊNH
CHƯƠNG 1
THI CÔNG ĐÀO ĐẤT
1.Phương án đào đất:
- Để tiết kiệm thời gian thi công, nâng cao hiệu quả kinh tế ta chọn phương án đào cơ
giới.
- Theo sách Thiết kế thi công của PGS.TS Lê Văn Kiểm khi so sánh các phương án
đào đất bằng phương pháp cơ giới như dùng gầu ngửa, gầu xấp, gầu dây theo các chỉ
tiêu như thời gian thi công, giá tiền và công lao động của 1m
3
đất đào thì phương án
dùng gầu xấp cho hiệu quả cao nhất. Ngoài ra, vì hố móng nông(h=1.2m) nên chọn
máy đào gầu xấp là thích hợp nhất.
- Vì vậy, trong đồ án này tôi chọn phương án đào đất bằng gầu xấp.
2.Chọn độ dốc mái đào:
- Đất nền dưới công trình là đất có cấp III phân loại theo phương pháp thi công cơ
giới, tra bảng ta biết được đây là loại đất sét lẫn cuội, sỏi hay đất sét rắn chắc.Với
loại đất này ta có thể đào thẳng đứng được nếu đào thủ công, nhưng do ở đây ta đào
bằng máy đào gầu xấp nên chọn m =0.5.
3.Chọn máy đào:
Chiều rộng đáy hố móng : a= 6.4+0.2+1.1+0.5+2*1.7 = 11.6m
Chiều rộng trên hố móng: c = a+2mh = 11.6+2*0.5*1.2 = 12.8m
Chiều dài đáy hố đào: b = 4*6.5+1.7*2 = 29.4m
Chiều dài trên hố móng : d = b+2mh = 29.4+2*0.5*1.2 = 30.6m
Sơ đồ di chuyển máy đào
SVTH: TRẦN MINH TRÍ 1 MSSV:80202836
ĐỒ ÁN THI CÔNG BTCT ĐÚC TOÀN KHỐI BỂ NƯỚC
GVHD : TS.ĐINH CÔNG TỊNH
a
c

= 1.2
T
ck
=t
ck
K
vt
K
quay
= 15*1.1*1= 16.5s
K
vt
: hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất lên xe,
chọn K
vt
=1.1
Số chu kỳ trong 1 giờ: n
ck
=3600/T
ck
=3600/16.5
=218.2
K
tg
: hệ số sử dụng thời gian, chọn K
tg
= 0.7
N=0.4*0.8*218.2*0.7/1.2= 40.7m
3
/h

Thể tích bê tông phần cột:V
4
=0.25*0.15*(1.1-0.3)*5=0.15 m
3
Thể tích bê tông phần giằng:V
5
=0.15*0.15*26=0.585 m
3
Thể tích bê tông dưới mặt đất:
V= V
1
+ V
2
+ V
3
+ V
4
+ V
5
=
=18.13+77.9+1.575+0.15+0.585=98.34 m
3
Thể tích đất phải đem đi đổ:
V
đổ
= V*k
1
= 98.34*1.2 = 118 m
3
SVTH: TRẦN MINH TRÍ 3 MSSV:80202836

.
Thể tích bê tông đáy bể:
V=6.4*6.5*4*0.25=41.6 m
3
.
SVTH: TRẦN MINH TRÍ 4 MSSV:80202836
ĐỒ ÁN THI CÔNG BTCT ĐÚC TOÀN KHỐI BỂ NƯỚC
GVHD : TS.ĐINH CÔNG TỊNH
Diện tích cốp pha: S=0.25*(26+6.4)*2=16.2m
2
.
Khối lượng cốt thép đáy bể: m=100*41.6 =4160Kg.
- Đợt 2 : phần thành bể nằm dưới mặt đất cao 0.85m
Thể tích bê tông tường:
V=2*(0.4*0.85+0.5*0.25*0.25)*(26+6.4)+(0.55*0.85+0.25*0.25)*6.4*3=34.23m
3
.
Diện tích cốp pha tường:
S=0.85*(26*2+6.4*2)+(0.6+0.25*
2
)*(6.4-0.8+6.5-0.4-0.55/2)*2*4=129.2m
2
.
Khối lượng cốt thép tường: m=100*34.23=3423Kg.
Đợt 3: phần thành bể tiếp theo cao 1.625m
Thể tích bê tông phần tường:
V=0.25*1.625*(26*2+6.4*5) =34.12 m
3
.
Diện tích cốt pha tường:

<20
o
⇒ không cần
ván khuôn xiên.
Diện tích cốp pha móng : S=0.2*(1.2+1)*2*5=4.4 m
2
.
Khối lượng cốt thép móng: m=100*1.6 =160Kg.
- Đợt 2 : 5 cột trên mặt móng cao 0.65m.
Thể tích bê tông phần cột:
V=0.25*0.15*0.65*5=0.122 m
3
.
Diện tích cốp pha cột:
S=(0.25+0.15)*2*0.65*5 = 2.6m
2
.
SVTH: TRẦN MINH TRÍ 5 MSSV:80202836
ĐỒ ÁN THI CÔNG BTCT ĐÚC TOÀN KHỐI BỂ NƯỚC
GVHD : TS.ĐINH CÔNG TỊNH
Khối lượng cốt thép cột: m=200*0.122 =24.4Kg.
- Đợt 3: giằng dọc dài 26m
Thể tích bê tông phần giằng:
V=0.15*0.15*26= 0.585 m
3
.
Diện tích cốt pha giằng:
S=0.15*4*26 = 15.6 m
2
.

V=2.4*0.15*0.25*5=0.45 m
3
.
Diện tích cốp pha cột:S=2.4*(0.15+0.25)*2*5=9.6 m
2
.
Khối lượng cốt thép cột: m=200*0.45 =90Kg.
Đợt 7: giằng dọc dài 26m + 5 dầm ngang dài 0.85m.
Thể tích bê tông phần dầm ngang:V = 0.15*0.15*0.85*5= 0.0956 m
3
.
Thể tích bê tông phần giằng: V=0.15*0.15*26= 0.585 m
3
.
Diện tích cốp pha dầm ngang:S=0.85*0.15*4*5=2.55 m
2
.
Diện tích cốp pha giằng: S=0.15*4*26 = 15.6 m
2
.
Khối lượng cốt thép dầm ngang: m=200*0.0956 =19.12Kg.
Khối lượng cốt thép giằng: m=200*0.585 =117Kg.
Đợt 8: 5 cột cao 0.875m.
Thể tích bê tông phần cột:
V=0.25*0.15*0.875*5=0.164 m
3
.
SVTH: TRẦN MINH TRÍ 6 MSSV:80202836
ĐỒ ÁN THI CÔNG BTCT ĐÚC TOÀN KHỐI BỂ NƯỚC
GVHD : TS.ĐINH CÔNG TỊNH

2
.
- p lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ:(đầm ngoài)
p = γ.H
Với γ là dung trọng của 1 m
3
bê tông, γ = 2500 kg/m
3
.
H là chiều cao bê tông sinh ra áp lực ngang, H = 0.3 m
⇒ p = 2,5.0,3 = 0.75 T/m
2
.
Tổng tải ngang tiêu chuẩn tác dụng vào ván khuôn:
P
c
= p+γ.H =0.4+0.75=1.15 T/m
2
.
Tổng tải ngang tính toán tác dụng vào ván khuôn:
P = n
1
*p+n
2
γ.H =1.3*0.4+1.3*0.75=1.495 T/m
2
.
2 .Xác đònh bề dày ván khuôn :

q

][
6
σ
b
M
=
9825
16836
x
x
=2,04 cm.
Lấy d=3 cm.
Kiểm tra độ võng ván khuôn:
Ván rộng 25cm nhòp 0,6 m.
SVTH: TRẦN MINH TRÍ 8 MSSV:80202836
ĐỒ ÁN THI CÔNG BTCT ĐÚC TOÀN KHỐI BỂ NƯỚC
GVHD : TS.ĐINH CÔNG TỊNH
f
max
=
384
5
.
EJ
lq
tc
100
4
=
384

sườn đứng là 0,75 m. Lấy bước sườn đứng là 0,6 m để tính.
Lực phân bố trên 1 m dài sườn đứng:
q=1495x0,6=897 KG/m.
q
c
= 1150x0.6=690 KG/m.
Moment uốn lớn nhất:
M
max
=
8
2
lq
tt
=
1008
75897
2
x
x
=6310KGm.
Nếu chọn bề rộng sườn đứng là 5 cm thì chiều cao là:
⇒ h =
][
6
σ
b
M
=
985

ĐỒ ÁN THI CÔNG BTCT ĐÚC TOÀN KHỐI BỂ NƯỚC
GVHD : TS.ĐINH CÔNG TỊNH
⇒ f
max
< [f]=
l
400
1
=
400
1
x75=0,1875 cm.
Với J=
12
3
bh
=
12
125
3
x
=720 cm
4
.
Vậy chọn sườn đứng có kích thước tiết diện là 5cmx12cm.
3. Tính toán sườn ngang :
q
P
1m
Sườn ngang được tính như dầm đơn giản gối tựa là 2 bulông giằng. Lấy khoảng

M
=
986
225506
x
x
=12 cm.
Chọn h=16 cm.
Kiểm tra độ võng sườn ngang:
Sườn ngang kép gồm 2 thanh 6cmx16cm liên kết lại, nhòp là 100cm.
SVTH: TRẦN MINH TRÍ 10 MSSV:80202836
ĐỒ ÁN THI CÔNG BTCT ĐÚC TOÀN KHỐI BỂ NƯỚC
GVHD : TS.ĐINH CÔNG TỊNH
f
max
=
EJ
Pl
48
3
=
2048102,148
100432
6
3
xxx
x
= 0,0037 cm
⇒ f
max


R
N
π
4
=2
R
N
π
=2
210014.3
1122
x
=0.95 cm.
Chọn bu lông giằng 12.
4. Tính dây neo :
Dây neo được sử dụng trong nhiều đợt nhưng làm việc nguy hiểm nhất ở đợt 4 như
hình vẽ.
4
5
°
4
5
°
2400
Lực gió 100Kg/m
2

Cốp pha tường được giữ chống gió bằng dây giằng, cứ cách 3m một.
Diện tích chòu lực của 1 dây giằng là: 2.4*3 = 7.2m

.
- Lực rung động do đầm dùi: 200 Kg/m
2
.
Tổng tải trọng tác dụng lên ván khuôn đáy: p
c
= 650 Kg/m
2
.
Tổng tải trọng tác dụng lên ván khuôn đáy:
p
tt
= 1.2*450+1.3*200 = 800 Kg/m
2
.
Bề rộng ván đáy là 150 mm.
Lấy bề dày ván đáy là 30 mm.
Xác đònh bước cột chống.
Lực phân bố theo chiều dài ván: q=800x0.15=120 Kg/m.
Chọn bước cột chống là 1 m.
Ván đáy kê lên thanh gỗ ngang gát lên 2 cột chống.
Moment lớn nhất: M
max
=
8
1120
2
x
=15 Kgm= 1500Kgcm.
=

σ
b
M
=
985
15006
x
x
=4.29 cm.
Chọn h=5 cm
CHƯƠNG 5
CÁCH THỨC LẮP ĐẶT CỐP PHA, CỐT THÉP
- Móng :
• Hoàn thiện mặt nền móng : làm bằng phẳng và đầm chặt .
• Đổ bê tông lót dày 10cm và đầm chặt, lớp lót này làm bằng bê tông
mác 100. Mục đích của lớp bê tông lót là tạo một bề mặt bằng phẳng
cho việc thi công được thuận tiện, người đi lại không làm hư hỏng
nền công trình, đồng thời ngăn không cho đất nền hút nước xi măng
của bê tông móng làm trơ cốt thép đáy móng .
• Xác đònh lại một cách chính xác đường tim móng bằng thiết bò hỗ trợ như
máy kinh vó .
• Dùng những tấm cốp pha gỗ
• Các tấm liên kết với nhau bằng đinh.
• Dùng các tăng-đơ , thanh chống xiên tì xuống nền để cố đònh cả hệ.
• Dùng các thanh văng để cố đònh thành khuôn.
• Đánh dấu sơn trên mặt nền bê tông lót các vò trí cốt ngang và dọc,
sau đó rãi thép và buộc .
- Cột :
• Nối buộc cốt thép theo thiết kế, dựng đứng và cố đònh tạm bằng cây chống.
• Tiến hành lắp cốp pha cột , ba mặt cột được lắp từ dưới lên bằng cốp pha gỗ,

và liên kết 2 tấm đối diện với nhau bằng bu lông giằng.
• Khi lắp cốt thép đợt trên ta hàn vào cốt thép đợt dưới chờ sẵn.
• Dùng các tăng-đơ, thanh chống xiên tì xuống nền để cố đònh cả hệ khi chiều cao của
cốp pha tường còn thấp( đợt 2 và 3) và khi cốp pha tường cao dùng dây giằng( đợt
4,5).
CHƯƠNG 6
BIỆN PHÁP ĐỔ BÊ TÔNG
Do công trình thi công là bể nước nên ta buộc phải hạn chế tối đa số lượng mạch
ngừng nên khối lượng đổ bê tông trong mỗi ca lớn (40m
3
/ca), phương án đổ được
SVTH: TRẦN MINH TRÍ 14 MSSV:80202836
ĐỒ ÁN THI CÔNG BTCT ĐÚC TOÀN KHỐI BỂ NƯỚC
GVHD : TS.ĐINH CÔNG TỊNH
chọn đổ bằng máy bơm tự hành. Còn phần cotä, dầm, giằng do có thể tích bê tông ít
cộng với tiết diện nhỏ vì vậy ta phải đổ bằng thủ công.
Bê tông được đổ thủ công, trộn bê tông tại công trường bằng cối trộn 250 l, vận
chuyển bê tông trên sàn công tác bằng xe cút kít, dùng đầm dùi cán mềm GH-28B
để đầm bê tông, thời gian đầm một chỗ là 20-40 s, đầm đến lúc có vữa xi măng
nổi lên bề mặt và bọt khí không còn nữa thì dừng.
Ở những đoạn thành mỏng thì đúc theo phương pháp ghép dần cốp pha .
Khi đổ bê tông đợt 5 của bể nước, vừa có thành bể và bản console, 2 kết cấu này
làm việc theo 2 phương khác nhau, co ngót theo 2 phương khác nhau. Do đo để
tránh nứt (do co ngót theo 2 phương khác nhau) khi đổ bê tông đợt này phải đổ
thành trước và đổ đến cách mép dưới bản console một đoạn 3-5 cm thì dừng lại,
chờ 1-2 tiếng cho bê tông đoạn này co ngót xong thì đổ tiếp bản console.
Bê tông được bảo dưỡng bằng cách giữ không cho bề mặt bê tông bò khô. Thường
xuyên tưới nước cho bêtông. Sau 1 ngày thì có thể ghép tiếp cốp pha để đổ bê
tông cho đợt sau. Tháo cốp pha thành bể đợt dưới khi đã đổ bê tông đợt trên. Dùng
phụ gia tăng nhanh cường độ để rút ngắn thời gian tháo đỡ cốp pha. Ví dụ đáng ra

Số mẻ trộn trong 1 giờ tính bằng công thức:
n=
T
3600
T- thời gian đổ cốt liệu vào cối, thời gian trộn và thời gian đổ vữa bê tông khỏi
cối trộn.
Đối với cối trộn 250 l thì T=115s.
n=
115
3600
=31.3
Năng suất kỹ thuật :
N
kt
=
1000
3.31250x
x0.69=5.4 (m
3
/h)
Năng suất sử dụng có tính thêm hệ số sử dụng thời gian K
t
:
N
sd
=N
kt
K
t
=5.4x0.8= 4.12 (m

Bê tông
(công/m
3
)
Cốt
thép
(công/
T)
Coffa
(công/100m
2
)
Lắp
coffa
Cốt
thép
Đúc
BT
Tháo
coffa
I
1
Bê tông lót dày 100 21.2 0 0
1.18
0 0 26 0
Đáy bể dày 0.25m 41.6 4.16 0.162 0.85 8.34 13.61 2 35 36 1
2 Thành bể cao 0.85m 34.23 3.423 1.292
2.56 13.63 27.78
29 47 88 8
3 Thành bể cao 1.625m 34.12 3.412 2.73 2.56

7
5 dầm ngang 0.0956 0.01912 0.0255 3.56
10.04 34.38
Giằng dọc dài 26m 0.585 0.117 0.156
3.56 10.04 34.38
8 5 cột cao 0.875m 0.164 0.0328 0.035 4.5
10.02 31.9
1 1 1 1
SVTH: TRẦN MINH TRÍ 17 MSSV:80202836


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status