ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CẤP THOÁT NƯỚC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM - Pdf 23

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HÔÏI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
oOo
KHOA :
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
BỘ MÔN :

HỌ VÀ TÊN : MSSV :
NGÀNH : LỚP :
1. Đầu đề luận văn : 2. Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu) : 3. Ngày giao nhiệm vụ luận văn :
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ :
5. Họ và tên người hướng dẫn Phần hướng dẫn Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua Bộ môn.
Ngày tháng năm 20
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN:

2.5.2. Kết quả tính toán 30

Chương 3 : THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC
A . TÍNH TOÁN KẾT CẤU ĐÀI NƯỚC
3.1. Thông số thiết kế ban đầu 37
3.2. Xác đònh tải trọng và tổ hợp tải trọng 37
3.2.1. Các loại tải trọng tác dụng lên đài nước 37
3.2.2. Xác đònh áp lực gió 38
3.2.3. Tổ hợp tải trọng 41
3.3. Tính toán nội lực và cốt thép 41
3.3.1. Cơ sở tính toán 41
3.3.2. Các công thức tính toán 43
3.3.3. Tính toán nội lực và cốt thép cho dầm 45
3.3.4. Tính toán nội lực và cốt thép cho vỏ 49
i1
3.3.5. Kiểm tra vết nứt 57
3.4. Thiết kế móng đài nước : 58
3.4.1. Xác đònh tải trọng truyền xuống móng 58
3.4.2. Kiểm tra sức chòu tải của đất nền 58
3.4.3. Xác đònh bề dày móng h 59
3.4.4. Tính toán cốt thép 61
3.4.5. Tính toán móng bè trên nền đàn hồi : 63

B . TÍNH TOÁN KẾT CẤU BỂ CHỨA
3.5. Thông số thiết kế ban đầu 66
3.6. Xác đònh tải trọng và tổ hợp tải trọng 66
3.6.1. Các loại tải trọng tác dụng lên bể chứa : 66
3.6.2. Tổ hợp tải trọng : 67
3.6.3. Kiểm tra khả năng chòu tải của đất nền : 67
3.6.4. Xác đònh áp lực ngang của đất : 68

Chương 5 : MẠNG LƯỚI THOÁT NÙC MƯA
A . THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA THEO PHƯƠNG PHÁP
THÍCH HP
102
5.1. Vạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa 102
5.2. Xác đònh các thông số thiết kế ban đầu 102
5.2.1. Hệ số dòng chảy : 102
5.2.2. Độ dốc cống 102
5.2.3. DIện tích các tiểu lưu vực 103
5.3. Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước mưa 105
5.3.1. Các công thức tính toán : 105
5.3.2. Tính toán thủy lực cống thoát nước mưa : 107
5.3.3. Tính toán khối lượng đào đắp & thống kê 108

B . ỨNG DỤNG CHƯƠNG TRÌNH EPASWMM TRONG THIẾT KẾ MẠNG
LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA 110
5.4. Các số liệu ban đầu 110
5.5. Nhận xét kết quả tính toán. 115

PHẦN III : HỆ THỐNG CẤP & THOÁT NƯỚC BÊN TRONG
Chương 6 : HỆ THỐNG CẤP & THOÁT NƯỚC BÊN TRONG 119
6.1. Hệ thống cấp nước bên trong 119
6.1.1. Xác đònh số đương lượng tính toán cho hộ , tầng , chung cư 119
6.1.2. Bố trí hệ thống ống cấp nước cho hộ , tầng , chung cư & xác đònh
lưu lượng tính toán cho các ống.
119
6.1.3. Xác đònh đường kính các ống 120
6.1.4. Xác đònh kích thước và dung tích của bể chứa nước trên mái & bể
ngầm 122
6.2. Hệ thống thoát nước bên trong 124

C ( tháng 12 )
- Nhiệt độ cao tuyệt đối : 39,5
o
C
- Nhiệt độ thấp tuyệt đối : 16,5
o
C

b . Độ ẩm không khí
- Độ ẩm trung bình năm : 82%
- Độ ẩm tháng cao nhất : 91% ( tháng 9 )
- Độ ẩm tháng thấp nhất : 75% ( tháng 2 )

c . Mưa
- Lượng mưa trung bình năm : 1633mm.
- Các tháng mùa mưa 5 , 6 , 7 , 8 , 9 và 10 ; lượng mưa các tháng này chiếm
92% tổng lượng mưa cả năm.
- Tháng có lượng mưa cao nhất trên 400mm ( tháng 9 ).
- Tháng 1 & tháng 2 hầu như không có mưa.

d . Nắng
- Số giờ nắng trung bình trong năm : 2526 giờ.
- Khu vực xây dựng không có sương mù.

e . Gióù
- Mỗi năm có hai mùa gió đi kèm theo hai mùa mưa và mùa khô. Về mùa mưa,
gió hình thành theo hướng Tây-Nam. Về mùa khô gió thònh hành thao hướng Đông-
SVTH : Hồ Minh Thông - 1 -
Chương 1 : Giới thiệu tổng quan
Bắc. Chuyển tiếp giữa hai mùa có gió Đông và Đông Nam .

12100
+
=
c
T
I
(l/s/ha) 1.2. Cơ cấu quy hoạch
1.2.1. Công trình
- Tổng diện tích đất toàn khu là 72,4822ha. Được quy hoạch thành các khu vực
sau : - 2 -
Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS.Nguyễn Thống
Khu S ( ha ) % ∑S
Hành Chính Cơ Quan 3,684 5,08
Trung Tâm Thương Mại 3,65 5,03
Trường Học 3,684 5,08

Chương 2 : THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚCA . XÁC ĐỊNH LƯU LƯNG THIẾT KẾ
2.1. Diện tích và dân số các tiểu khu
Dựa vào mặt bằng khu dân cư TL 1/2500 , ta đo được diện tích thực và tính
được số dân cư của từng tiểu khu theo bảng sau :

Bảng 2.1. Diện tích, dân số các tiểu khu

Tiểu khu
Ký hiệu
S ( ha)
Mật độ
(người/ha)
Dân số
( người)
Hành Chính Cơ Quan A 3,68425
Trung Tâm Thương Mại B 3,65004
Trường Học TH 3,68425
Bệnh Viện BV 3,68425
N1 1,10594 150 166
N2 2,57848 150 387
N3 3,68425 150 553
N4 3,68425 150 553
N5 3,68425 150 553
N6 3,68425 150 553
N7 3,68425 150 553
N8 2,47465 150 371
N9 2,34025 150 351

vệ sinh cho các khu nhà .
- Khu nhà phố : có hệ thống cấp thoát nước , dụng cụ vệ sinh và thiết bò
tắm nước nóng cục bộ , chọn qnp = 200 lít/người.ngàêm.
- Khu chung cư : có hệ thống cấp thoát nước , dụng cụ vệ sinh và thiết bò
tắm thông thường , chọn qcc = 180 lít/người.ngàêm.
- Khu biệt thự : có hệ thống cấp thoát nước , dụng cụ vệ sinh và thiết bò tắm
nước nóng cục bộ , chọn qbt = 250 lít/người.ngàêm.
_ Tiêu chuẩn dùng nước cho bệnh viện : qbv = 250 lít/người.ngàêm.
_ Tiêu chuẩn dùng nước cho trường học : qth = 20 lít/họcsinh.ngàêm.
_ Tiêu chuẩn dùng nước cho trung tâm thương mại, qtm = 12 lít/m
2
.ngàêm
_ Tiêu chuẩn dùng nước cho khu hành chính văn phòng : qhc = 10
lít/m
2
.ngàêm.
_ Tiêu chuẩn nước tưới rửa đường : qtd = 1 lít/m
2
.lần tưới.
_ Tiêu chuẩn nước tưới cây xanh, công viên : tiêu chuẩn này phụ thuộc vào
cách tưới, loại cây và các điều kiện đòa phương khác: qcv = 5 lít/m
2
.lần tưới.
_Tiêu chuẩn dùng nước cho chữa cháy : Tiêu chuẩn này phụ thuộc vào quy mô
dân số của khu vực, số tầng cao, bậc chòu lửa và mạng lưới đường ống chữa cháy.
Tiêu chuẩn dùng cho chữa cháy để tính toán cho khu dự án : qcc = 10 lít/s .

2.2.2. Tính toán lượng nước tiêu thụ
Lượng nước tiêu thụ cho khu dân cư Hòa Thạnh bao gồm các lượng nước dùng
cho nhu cầu sử dụng của các khu cơ quan hành chính, trung tâm thương mại, bệnh

- q
sh
: tiêu chuẩn dùng nước : q
chungcư
= 180l/ng.ngđ , q
nhàphố
= 200l/ng.ngđ
, q
biệtthự
= 250l/ng.ngđ .
- Lượng nước dùng cho nhu cầu sinh hoạt được theo đổi theo từng giờ trong cả
ngày đêm, được biểu thò bằng hệ số dùng nước không điều hòa giờ K
hmax
.
Theo đề bài, chọn K
hmax
= 1,3.

Bảng 2.2. Lượng nước cho nhu cầu sinh hoạt của khu dân cư

Khu
Ký hiệu
S ( ha)
Qsh
(l/ng.ngđ)
Dân số
( người)
Q
(m
3

t
ngd
tmhc
qFQ 10
,
=
3
/ngđ)

với : - Q

: lưu lượng nước sử dụng trong một ngày đêm.
- F : diện tích khu ( ha).
- qt : tiêu chuẩn nước cho khu thương mại, hành chính , q
tm
=
12lít/m
2
.ngđ, q
cqhc
=10lít/m
2
.ngđ
- Lượng nước sử dụng cho cơ quan hành chính được phân bổ sử dụng đều
trong 10giờ ( từ 7 giờ sáng đến 5 giờ chiều ).
- Lượng nước sử dụng cho trung tâm thương mại được phân bổ sử dụng đều
trong 14giờ ( từ 8 giờ sáng đến 10 giờ tối ).
- 6 -
Chương 2 : Thiết kế mạng lưới cấp nước
Bảng 2.3. Lượng nước cho nhu cầu sử dụng của khu hành chính cơ quan &

sh
ngd
thbv
=
(m
3
/ngđ)

với : - Q
ngd
: lưu lượng nước sử dụng trong một ngày đêm.
- q
sh
: tiêu chuẩn nước cho bệnh viện và trường học ,
q
bv
= 250lít/người.ngđ , q
trườnghọc
= 20lít/họcsinh.ngđ.
- N : số giường của bệnh viện hay số học sinh .
Theo quy hoạch, bệnh viện có 200 giường, trường học có 1000hs .
- Lượng nước sử dụng cho bệnh biện được phân bổ sử dụng theo hệ số pattern
bệnh viện.
- Lượng nước sử dụng cho trường học được phân bổ sử dụng đều trong 12giờ (
từ 6h sáng đến 6h chiều).

Bảng 2.4. Lượng nước cho nhu cầu sử dụng của bệnh viện & trường học

Q phân bổ đều theo từng giờ
Khu N

t
: tiêu chuẩn nước tưới đường và công viên, q

= 1lít/m
2
.ngđ , q
cv
=
5lít/m
2
.ngđ.
- F : diện tích (ha).
- Lượng nước tùi đường được phân bổ đều trong 6h ( từ 7h tối – 12 h tối).
- Lượng nước tùi công viên được phân bổ đều trong 6h ( từ 5h sáng – 7 h
sáng, từ 3h chiều – 5h chiều).

Bảng 2.5. Lượng nước cho tưới công viên & tưới đường

Q phân bổ đều theo từng giờ
Khu S (ha)
q
( l/m
2
.ngđ)
Q
(m
3
/ngđ)
m
3

- Lưu lượng nước chữa cháy không tính vào lượng nước sử dụng trong ngày
đêm mà tính vào lượng nước dự trữ trong bể chứa và đài nước. - 8 -

Chương 2 : Thiết kế mạng lưới cấp nước
- 9 -
1.802
1.848
1.848
1.848
1.853
4.651
4.922

0.433
0.444
0.444
0.444
0.445
1.116
1.181
1.542
1.216
1.180
1.143
1.136
1.125
1.099
0
1
2
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
1.118
1.780
1.747
1.469
0.920
0.931
0.920
0.948
0.621
0.601
15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Giờ

- Lượng nước dùng cho bản thân trạm bơm : lấy bằng 5% lượng nước sử dụng
Qtb = 5%.Qngđ = 5%.3028,653 = 151,43265 (m
3
/ngđ)


Tổng lượng nước cần cung cấp trong 1 ngày đêm :
Q = Qngđ + Qrr +Qtb = 3163,93 + 316,393 +158,1964 = 3482,95 (m
3
/ngđ)

b . Hệ số sử dụng nước
Hình 2.1 : Biểu đồ tiêu thụ nước của toàn khu Hình 2.2 : Hệ số Pattern cho toàn khu - 10 -
Bảng 2.6. Bảng tính hệ số sử dụng nước
Nước sinh hoạt

Đường Côngviên
Q rò rỉ
(m
3
/h)
Q tổng
Cộng
(m
3
/h)
%Qngđ

0-1 3,1 47,326 0,2 0,1 12,619 60,045 1.8023
0,4326
1-2 3,2 48,853 0,2 0,1 12,619 61,572 1.8481
0,4436
2-3 3,2 48,853 0,2 0,1 12,619 61,572 1.8481
0,4436
3-4 3,2 48,853 0,2 0,1 12,619 61,572 1.8481
0,4436
4-5 3,2 48,853 0,5 0,25 12,619 61,722 1.8526
0,4446
5-6 3,4 51,906 0,5 0,25 90,183 12,619 154,96 4.6512
1,1163
6-7 3,8 58,012 3 1,5 1,6667 90,183 12,619 163,98 4.9221
1,1813
7-8 4,6 70,226 36,843 5 2,5 1,6667 90,183 12,619 214,04 6.4246
1,5419
8-9 5,4 82,439 36,843 31,286 8 4 1,6667 12,619 168,85 5.0683
1,2164

100 1526,6 368,43 438 100 50 20 84,479 541,1 302,87 3331,5 100 24
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ts . Nguyễn Thống
Bảng 2.7. Bảng thống kê lưu lượng nước sử dụng cho toàn khu

Sử dụng
Q ngàêm
( m
3
/ngđ)
Số giờ
sử dụng
Q giờ
(m
3
/h)
Sinh hoạt 1526,6 24 phụ thuộc Kh
Cơ quan hành chính 368,43 10 36,843
Trung tâm thương mại 438 14 31,286
Bệnh viện 50 24 phụ thuộc Kh
Trường học 20 12 1,667
Công viên 541,1 6 90,183
Đường 84,479 6 14,08
Tổng Q
sửdụng
= 3028,653

Nước rò rỉ (10%Q
sửdụng
) 302,8653 24 12,619
Tổng Q


SVTH : Hồ Minh Thông - 11 -
Chương 2 : Thiết kế mạng lưới cấp nước
2.3. Xác đònh sơ bộ chế độ bơm cấp II, thể tích đài nước, thể tích bể chứa.
2.3.1. Chế độ bơm :
- Chế độ bơm của trạm bơm cấp II được lựa chọn sao cho có đường làm việc
gần với đường tiêu thụ nước đồng thời thể tích đài nước và bể chứa là nhỏ nhất.
- Nếu có nhiều bơm ghép song song thì bước nhảy của các bậc làm việc của
trạm bơm phải thõa điều kiện hệ số giảm lưu lượng
α
khi các bơm làm việc đồng
thời :
- 2 bơm làm việc song song :
α
= 0,9
- 3 bơm làm việc song song :
α
= 0,88

Xét các phương án bơm sau :
• Phương án 1 : bơm 1 cấp ( bảng 2.8)
Q
h
= 4,17 % Qngđ

Thể tích đài nước được xác đònh theo phương pháp lập bảng : chọn giờ đài cạn
hết nước thường xảy ra sau một giai đoạn lấy nước liên tục, nước trong đài xem như
cạn và bằng 0. Từ đó ta tính được thể tích đài theo từng giờ, lượng nước trong đài lớn
nhất và dung tích điều hòa của đài .

- 12 -
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ts . Nguyễn Thống
• Xác đònh thể tích đài nước theo chế độ bơm 1 cấp :

Bảng 2.8. Bảng tính thể tích đài nước theo chế độ bơm 1 cấp

Giờ
Lưu lượng
tiêu thụ
(%Qngđ)
Lưu lượng
bơm cấp
(%Qngđ)
Lưu lượng
vào đài
(%Qngđ)

23-24 2,504 4,16 1,656 4,404
100 100 Thể tích điều hòa của đài nước :


(%Qngđ)
Lưu lượng
ra đài
(%Qngđ)



(%Qngđ)
0-1 1,802 2,72 0,918 5,332
1-2 1,848 2,72 0,872 6,204
2-3 1,848 2,72 0,872 7,076
3-4 1,848 2,72 0,872 7,948
4-5 1,853 2,72 0,867 8,815
5-6 4,651 2,72 1,931 6,884
6-7 4,922 4,89 0,032 6,852
7-8 6,425 4,89 1,535 5,317
8-9 5,068 4,89 0,178 5,139
9-10 4,915 4,89 0,025 5,114
10-11 4,763 4,89 0,127 5,241
11-12 4,732 4,89 0,158 5,399
12-13 4,686 4,89 0,204 5,603
13-14 4,58 4,89 0,31 5,913
14-15 4,657 4,89 0,233 6,146
15-16 7,416 4,89 2,526 3,62
16-17 7,28 4,89 2,39 1,23
17-18 6,12 4,89 1,23 0
18-19 3,832 4,89 1,058 1,058
19-20 3,878 4,89 1,012 2,07
20-21 3,833 4,89 1,057 3,127
21-22 3,951 4,89 0,939 4,066

Thể tích điều hòa của đài nước :
V
dh
= 8,815 % Qngđ = 8,815%.3331,5183 = 193,7 m
3

Thể tích nước ban đầu trong đài :
V
bd
= 4,414% Qngđ = 4,414.3331,52 = 147 m
3 - 14 -
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ts . Nguyễn Thống
• Xác đònh thể tích đài nước theo chế độ bơm 3 cấp :

Bảng 2.10. Bảng tính thể tích đài nước theo chế độ bơm 3 cấp

Giờ
Lưu lượng
tiêu thụ
(%Qngđ)
Lưu lượng
bơm cấp
(%Qngđ)
Lưu lượng

21-22 3,951 3,8 0,151 1,286
22-23 2,588 2,1 0,488 0,798
23-24 2,504 2,1 0,404 0,394
100 100

Bảng tổng kết thể tích đài nước theo các phương án :

Phương án Số bơm Thể tích điều hòa (m
3
) Thể tích ban đầu (m
3
)
1 1 533,2 146,72
2 2 193,7 147
3 3 155,78 13,13
123456789101112131415161718192021222324
Giờ
ngđ
8
%Q
7
6
5
4
Lưu lượng tiêu thụ
3
Lưu lượng cấp (chế độ bơm 1 cấp)
2

= 54.10/60 = 9 (m
3
)

Thể tích của đài nước :

V
dai
= V
dh
+ V
cc
= 193,7+ 9 = 202,7 (m
3
)

Chọn thể tích đài nước : V = 210 (m
3
)

2.3.3. Xác đònh thể tích bể chứa
Thể tích bể chứa được xác đònh theo phương án bơm 2 cấp đã chọn ở phần
trên. Phương pháp xác đònh thể tích bể chứa cũng giống như phương pháp xác đònh
thể tích đài nước.
Lưu lượng từ đường ống cấp nước chính chảy vào bể chứa xem như không đổi :
Qh = 4,17% Qngđ

• Thể tích bể chứa được xác đònh theo :
V
bể

)
Với : - n : số đám cháy đồng thời xảy ra , chọn n =1.
- q
c
: tiêu chuẩn dùng nước cho chữa cháy, chọn q
c
= 10l/s

Vcc = 10,8.1.10 = 108 (m

3
)

• Xác đònh thể tích điều hòa của bể chứa

SVTH : Hồ Minh Thông - 17 -
Chương 2 : Thiết kế mạng lưới cấp nước
Bảng 2.11. Bảng tính thể tích điều hòa của bể chứa

Giờ
Lưu lượng
bơm của trạm
bơm
(%Qngđ)

15-16 4,89 4,17 0,72 4,33
16-17 4,89 4,17 0,72 3,61
17-18 4,89 4,17 0,72 2,89
18-19 4,89 4,17 0,72 2,17
19-20 4,89 4,17 0,72 1,45
20-21 4,89 4,17 0,72 0,73
21-22 4,89 4,16 0,73 0
22-23 2,72 4,16 1,44 1,44
23-24 2,72 4,16 1,44 2,88
100 100
3
)
- 18 -
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ts . Nguyễn Thống
B . TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

2.4. Sơ đồ và nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước.
• Sơ đồ mạng lưới cấp nước :
Do khu dự án có mật độ dân số đông, có nhiều đối tượng có yêu cầu cấp nước
liên tục và đủ áp lực. Do đó ta bố trí sơ đồ mạng lưới hỗn hợp ( gồm cả mạng lưới
vòng và mạng lưới cụt ) cho khu dự án, để đảm bảo cấp nước liên tục cho khu dự án
ngay cả khi có sự cố hoặc khi có sửa chữa đường ống.

• Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước :
- Mạng lưới cấp nước phải bao trùm được các điểm tiêu thụ nước.
- Tuyến ống chính đặt theo hướng đi từ nguồn nước và chạy theo hướng nước
chủ yếu.
- Các tuyến ống phải bố trí có chiều dài ngắn nhất, nước chảy thuận tiện nhất
và lấy nước được từ 2 phía. Phải tránh các ao hồ, đường tàu, bãi rác …
- Cần đặt ống ở những điểm cao để bản thân ống chòu áp lực bé mà vẫn đảm
bảo đường mực nước theo yêu cầu.
- Vò trí đặt ống trên mặt cắt ngang đường phố do quy hoạch xác đònh, tốt nhất
nên đặt trong vỉa hè. Khoảng cách nhỏ nhất trên mặt bằng tính từ thành ống đến các
công trình phải đảm bảo theo các quy đònh.
Theo các nguyên tắc trên, ta có sơ đồ vạch tuyến như sau :

2.5.1. Xác đònh các thông số ban đầu.
a . Xác đònh lưu lượng tại các nút và hệ số sử dụng
Khu dự án có nhiều đối tượng có yêu cầu lấy nước vào các giờ khác nhau,
được trình bày trong bảng sau :

Sử dụng
Q ngàêm
( m
3
/ngđ)
Số giờ
sử dụng
Thời gian sử dụng
Sinh hoạt 1526,6 24 0 – 24 g ( phụ thuộc Kh)
Cơ quan hành chính 368,43 10 7g – 17 g
Trung tâm thương mại 438 14 8g – 22 g
Bệnh viện 50 24 0 – 24 g ( phụ thuộc Kh)
Trường học 20 12 6g – 18 g
Công viên 541,1 6 5g – 7g & 15g – 17g
Đường 84,479 6 19h – 24 h
Nước rò rỉ 302,8653 24 0 – 24 g

Mặc dù ở phần A.II.3 , ta đã tính hệ số Pattern cho toàn bộ khu dự án, nhưng
hệ số này chỉ phản ảnh chế độ dùng nước của toàn bộ khu dự án mà không phản
ảnh chế độ dùng nước tại từng khu vực nhỏ. Trong khi đó, khu dự án có nhiều khu
vực có yêu cầu sử dụng nước với nhiều chế độ sử dụng khác nhau. Do đó, lưu lượng
tại các nút sẽ được phân theo yêu cầu sử dụng với từng hệ số Pattern riêng cho từng
yêu cầu sử dụng.



• Lưu lượng cho tưới đường : một cách gần đúng, lưu lượng cho tưới đường được
xem như chia đều cho tất cả các nút trong khu dự án, với hệ số Pattern “ D ”.
( sử dụng từ 19h – 24 h).
17005,0
3600.6
1000.
26
479,84
3600.6
1000.
23
===
ngd
tuoiduong
d
Q
Q ( l/s)

• Lưu lượng rò rỉ : một cách gần đúng ,lưu lượng rò rỉ được xem như chia đều
cho tất cả các nút trong khu dự án, với hệ số Pattern của toàn bộ khu dự án ( do
sự rò rỉ phụ thuộc vào chế độ dùng nước ). 15241,0
23.86400
1000.865,302
23.86400
===
ngd


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status