Kỹ thuật viên chẩn đoán cao cấp - Kiến thức cơ bản về chẩn đoán Các kỹ năng cơ bản
-
1
-
Cỏc k nng c bn
Khỏi quỏt ca chng
Hóy nghiờn cu cỏc ni dung c th ca 5 giai on v cỏc phng phỏp kim tra cn thit khc phc h
hng v cỏch thc hin chớnh xỏc 5 giai on khc phc h hng.
Kỹ thuật viên chẩn đoán cao cấp - Kiến thức cơ bản về chẩn đoán Các kỹ năng cơ bản
-
2
-
Kiểm tra và tái tạo lại các triệu chứng h5 hỏng Điều tra tr5ớc chẩn đoán
Điều tra trBớc chẩn đoán liên quan đến việc hỏi
khách hàng về các tình trạng khi các triệu chứng
xuất hiện để tái tạo lại các triệu chứng đó.
1. Kỹ thuật viên phải nhớ kỹ điều gì khi thực hiện
việc điều tra tr5ớc chẩn đoán
ã Không sử dụng các thuật ngữ kỹ thuật và nói
những từ xa lạ với khách hàng.
ã Hãy hỏi khách hàng bằng những ví dụ sao cho
khách hàng có thể trả lời dễ dàng.
Ví dụ
ở đâu: Lốp trBớc bên phải?
viên khắc phục hB hỏng dễ dàng hơn nếu anh ta
đã hỏi trBớc. NhBng những câu hỏi đó chỉ dùng để
tham khảo, và kỹ thuật viên đó không nên có bất kỳ
một định kiến hoặc ý kiến cố định nào.
Tham khảo:
Các trBờng hợp điều tra trBớc chẩn đoán
(Xem Các kỹ năng cơ bản của phần kiến thức cơ
bản về khắc phục hB hỏng ở PDF (2/2), phụ lục đính
kèm A-1, A-2)
(3/3)
Kỹ thuật viên chẩn đoán cao cấp - Kiến thức cơ bản về chẩn đoán Các kỹ năng cơ bản
-
3
-
Kiểm tra và mô phỏng các triệu chứng
h5 hỏng
Mô phỏng triệu chứng h5 hỏng
(2) Ph5ơng pháp mô phỏng triệu chứng h5 hỏng
(Xem PhBơng pháp mô phỏng triệu chứng hB hỏng của việc khắc
phục hB hỏng trong chBơng này).
(1/1)
Phán đoán h5 hỏng Phán đoán xem các triệu chứng này có phải là h5
hỏng hay không
Khi khách hàng phàn nàn, điều quan trọng là phải xác
định xem nguyên nhân là do từ phía xe, hoặc do việc
sử dụng của khách hàng, hoặc cả hai.
Cũng cần phải phán đoán tính năng xe của khách hàng
để xem yêu cầu của khách hàng có phù hợp hay không
bằng cách so sánh với một xe khác cùng mã hiệu. Nếu
mức tính năng ngang nhau, gần nhB không thể loại bỏ
nguyên nhân của sự phàn nàn này bằng cách sửa
chữa, vì vậy kỹ thuật viên phải phán đoán rằng sự phàn
nàn này không phải là một triệu chứng hB hỏng, mà là
sự mong muốn của khách hàng, và giải quyết theo
cách khác. Nếu mức độ tính năng tồi tệ hơn một xe
khác có cùng kiểu, kỹ thuật viên phải phán đoán rằng
sự phàn nàn này là một hB hỏng và phải tiến hành việc
chẩn đoán sự cố.
Khi kỹ thuật viên so sánh xe của khách hàng với một xe
khác cùng kiểu.
ã Các điều kiện chạy xe cần phải nhB nhau.
ã Nếu kỹ thuật viên không thể phán đoán là có hB hỏng
hay không, thì phải tham khảo ý kiến một vài đồng nghiệp
để đánh giá và đBa ra quyết định.
Kỹ thuật viên chẩn đoán cao cấp - Kiến thức cơ bản về chẩn đoán Các kỹ năng cơ bản
Khắc phục h5 hỏng Ph5ơng pháp mô phỏng triệu chứng h5 hỏng
Kỹ thuật viên cần phải tiến hành mô phỏng hB hỏng
bằng một kỹ thuật căn cứ vào các điều kiện làm phát
sinh các triệu chứng mà khách hàng nêu ra. Tuỳ
theo các điều kiện xuất hiện các triệu chứng, cần
phải thực hiện phBơng pháp mô phỏng triệu chứng
hB hỏng bằng cách kết hợp một vài kỹ thuật.
1. Làm rung động
2. Sấy nóng/hoặc làm lạnh
3. Phun n5ớc
4. Cấp phụ tải điện
Gợi ý:
Trong quá trình này, nếu giắc nối vô tình bị ngắt
hoặc nối lại, tình trạng tiếp xúc thay đổi và có thể
không tái hiện đBợc các triệu chứng này. TrBớc khi
xác nhận các triệu chứng bằng cách mô phỏng,
không nên cố ngắt hoặc nối giắc. Không nên ngắt
hoặc nối giắc trBớc khi khẳng định đBợc các triệu
chứng và kỹ thuật viên có thể tiến hành khắc phục
hB hỏng.
Nếu các triệu chứng đã mô phỏng đBợc khi kỹ thuật
viên làm rung dây điện, hoặc sấy nóng hay làm
nguội các bộ phận, thì có thể dự đoán nguyên nhân
ở đây. Trong trBờng hợp này, hãy thực hiện phBơng
pháp mô phỏng trong khi đo điện áp để xác định
xem hB hỏng này có xẩy ra hay không tại một điện
áp xác định nhằm tìm ra vị trí hB hỏng.
(1/5)
cắm dây điện vào để nối đầu cực này, tránh sự cố
này tái hiện.
ã Rung động của động cơ
HB hỏng của dây điện trong khoang động cơ có thể
xẩy ra khi động cơ bị nghiêng đi do phản lực của
mômen quay. Trong xe có A/T (hộp số tự động), làm
chết động cơ trong phạm vi D hoặc R có thể mô
phỏng đBợc các triệu chứng này.
(2/5)
2. Làm nóng hoặc lạnh
Để tạo ra điều kiện làm cho các chi tiết giãn nở hoặc
co lại do sự thay đổi nhiệt độ, hãy làm nóng hoặc
làm nguội các chi tiết nhằm mô phỏng tình trạng tiếp
xúc kém hoặc ngắn mạch.
Ph5ơng pháp kiểm tra
Làm nóng hoặc làm lạnh các chi tiết bằng một máy
sấy tóc, máy điều hoà không khí tập trung, v.v để
kiểm tra xem hB hỏng có xẩy ra hay không.
Chú ý:
ã Sấy nóng đến nhiệt độ mà kỹ thuật viên vẫn có
thể xờ bằng tay (xấp xỉ 60
0
C hoặc thấp hơn)
ã Không trực tiếp sấy nóng hoặc làm lạnh các linh
kiện điện tử bằng cách mở vỏ của ECU, v.v
(3/5)
các dao động xẩy ra, đặt một phụ tải lớn để tái hiện sự
cố này, bao gồm sự sụt áp hoặc dao động điện áp.
Ph5ơng pháp kiểm tra
Đóng mạch tất cả thiết bị điện, kể cả quạt bộ sBởi ấm,
đèn pha, bộ sấy kính hậu để kiểm tra hB hỏng.
(5/5)
Khắc phục h5 hỏng Kiểm tra chẩn đoán
Khái quát
Để tiến hành khắc phục hB hỏng một cách có hiệu quả, hãy
dùng các mã chẩn đoán để xác định khu vực có hB hỏng.
Sau đây là sự phán đoán bằng cách xác định các mã chẩn
đoán hB hỏng.
ã Khi DTC phát ra
Các cảm biến, các bộ chấp hành, dây điện và các ECU trong
các hệ thống mà do các mã hB hỏng này chỉ ra, có thể có hB
hỏng.
ã Khi DTC bình th5ờng phát ra
Các hệ thống có chức năng chẩn đoán có thể đBợc dự đoán
là bình thBờng. Do đó, hB hỏng có thể ở trong các hệ thống
không có chức năng chẩn đoán, vì vậy phải tiến hành việc
kiểm tra này.
Gợi ý:
trBớc chẩn đoán.
Gợi ý:
Để phán đoán xem mã đã phát ra khi xe đBợc đBa vào là do hB hỏng hiện tại hoặc
hB hỏng trong quá khứ gây ra, hãy xoá mã mới phát ra này, và sau đó thực hiện
thử mô phỏng triệu chứng hB hỏng.
(3) Xác định lại mã chẩn đoán và phán đoán xem mã đó có liên quan tới hB hỏng
này hay không.
Điều kiện
ã Nếu hiển thị mã giống nhau, có thể phán đoán rằng hB hỏng hiện đang xẩy ra
trong hệ thống do mã này chỉ ra.
ã Nếu hiển thị một mã không liên quan đến hB hỏng hoặc hiển thị một mã bình
thBờng , thì hB hỏng này là do một nguyên nhân khác gây ra. Do đó, hãy thực
hiệc việc khắc phục hB hỏng phù hợp với các triệu chứng hB hỏng.
(2/2)Khắc phục h5 hỏng Kiểm tra dữ liệu của ECU
Mục đích của việc kiểm tra
Kiểm tra tình trạng của ECU (tín hiệu đầu vào, tín hiệu đầu ra) khi hB hỏng xuất
hiện và xác định nguyên nhân bằng cách kiểm tra dữ liệu của ECU.
ã Dữ liệu l5u tức thời
Dữ liệu lBu tức thời là dữ liệu của ECU khi các mã chẩn đoán đBợc ghi lại.
Phán đoán các hB hỏng tuỳ theo hệ thống tín hiệu về hB hỏng là một mạch hở
hoặc ngắn mạch, căn cứ vào loại dữ liệu lBu tức thời.
Ví dụ:
Khi phát hiện ra các mã từ hệ thống tín hiệu về nhiệt độ nBớc:
Kiểm tra dữ liệu lBu tức thời về tín hiệu nhiệt độ nBớc. Nếu nhiệt độ nBớc là -40
0
C,
(2/2)
Kỹ thuật viên chẩn đoán cao cấp - Kiến thức cơ bản về chẩn đoán Các kỹ năng cơ bản
-
8
-
Khắc phục h5 hỏng Kiểm tra lực cản quay động cơ
Mục đích của việc kiểm tra
Việc kiểm tra này xác định xem nguyên nhân của việc động cơ quay khởi
động không tốt là do hệ thống khởi động hoặc do bản thân động cơ.
Ph5ơng pháp kiểm tra
(1) Tháo tất cả bugi/bugi sấy
(2) Đặt một tròng (cơlê) vào bulông của puly trục khuỷu và quay nó để đo lực
cản quay này.
Điều kiện
Vì không có trị số chuẩn cho lực cản quay của động cơ, phải so sánh với một
động cơ bình thBờng.
ã Khi lực cản quay động cơ rất lớn
Phải tháo mọi dây đai dẫn động và kiểm tra lại lực cản quay của động cơ.
Điều kiện
ã Lực cản quay lớn: HB hỏng bên trong động cơ
ã Lực cản quay nhỏ: HB hỏng ở trong các bộ phận phụ
Gợi ý:
Thực hiện việc kiểm tra trong điều kiện mà hB hỏng đã xẩy ra nhB khi động cơ
lạnh hoặc nóng.
(1/1)
HB hỏng này có thể do một trong ba yếu tố của động cơ gây ra.
Gợi ý:
Trong hệ thống nhiên liệu, trục trặc về thời điểm phun sẽ không làm cho việc
khởi động động cơ trở nên khó khăn.
2. Có bắt cháy nh5ng tắt ngay
Có thể phán đoán hệ thống bugi sấy nóng và hệ thống nén là bình thBờng.
Chỉ có thể phán đoán rằng hệ thống nhiên liệu là bình thBờng khi khởi động
đBợc động cơ. Do đó, sự cố này có thể do hoạt động của bơm cao áp gây ra
khi động cơ chạy không tải.
(1/1)
Kỹ thuật viên chẩn đoán cao cấp - Kiến thức cơ bản về chẩn đoán Các kỹ năng cơ bản
-
9
-
Khắc phục h5 hỏng Kiểm tra hệ thống đánh lửa và sấy nóng
Ph5ơng pháp kiểm tra ( Động cơ xăng)
Tháo bugi và quay khởi động động cơ để kiểm tra tia lửa ở đầu bugi và độ mạnh
của tia lửa.
Chú ý:
TrBớc khi kiểm tra, phải tháo giắc nối vòi phun để nhiên liệu không phun ra.
Điều kiện
ã Một tia lửa điện xuất hiện ở đầu của bugi, và không có r ò rỉ điện.
ã Để đánh giá cBờng độ của tia lửa, phải so sánh với bugi của một động cơ bình
thBờng, và nếu không thấy có chênh lệch lớn, nó có thể là bình thBờng .
Gợi ý:
Hàng ngày phải chú ý đến cBờng độ của tia lửa điện ở các động cơ bình thBờng.
Khi kiểm tra hệ thống nhiên liệu của động cơ điêzen, phải tách hệ thống này thành
các đoạn nhỏ, và kiểm tra xem nhiên liệu đi tới đoạn nào.
(1) Nhiên liệu có đi đến các vòi phun không?
Nới lỏng đầu nối ở vòi phun khi quay khởi động động cơ để kiểm tra trạng thái
phun nhiên liệu.
chú ý
Che kín vòi phun bằng một mảnh vải để nhiên liệu không bắn ra.
Điều kiện
Khi nhiên liệu chảy ra một cách ngắt quãng từ bộ phận đBợc nới lỏng trong khi
quay khởi động đó là bình thBờng.
(2) Có nhiên liệu trong bơm cao áp không?
Kiểm tra tiếng kêu hoạt động của van điện từ cắt nhiên liệu.
Điều kiện
Nếu có thể nghe thấy một âm thanh khi khoá điện ở vị trí ON và OFF, đó là bình
thBờng.
(3) Nhiên liệu có đi đến bơm cao áp không?
Tháo ống tại cửa nạp của bơm cao áp và xem nhiên liệu có đBợc gửi đến bằng áp
suất của bơm mồi (bơm xả khí) hay không.
Điều kiện
Khi nhiên liệu chảy ra khỏi cửa nạp này, đBờng dẫn giữa bình nhiên liệu và bơm
cao áp là bình thBờng.
Gợi ý:
Nếu không có hB hỏng trong mục (1) đến (3) trên đây, thì hB hỏng sẽ là ở bơm cao
áp.
Đối với động cơ điêzen có ống phân phối, không thể thực hiện việc kiểm tra ở vòi
phun.
(2/2)
Kỹ thuật viên chẩn đoán cao cấp - Kiến thức cơ bản về chẩn đoán Các kỹ năng cơ bản
sự cháy trong mỗi xylanh để kiểm tra sự cân bằng công suất, phán
đoán xem hB hỏng có ảnh hBởng đến một xylanh cụ thể hay tất cả các
xylanh.
Ph5ơng pháp kiểm tra (Động cơ xăng)
Lần lBợt tháo ngắt các giắc nối vòi phun, trong khi động cơ đang nổ
máy để kiểm tra tốc độ của động cơ và độ rung thay đổi nhB thế nào.
Điều kiện
Tốc độ của độ cơ không giảm, hoặc có một xylanh có thay đổi nhỏ, thì
hB hỏng xẩy ra tại xylanh này.
Gợi ý:
Khi khó phán đoán, tăng thêm đôi chút tốc độ của động cơ sẽ làm cho
việc phán đoán đBợc dễ dàng hơn.
(1/2)
Ph5ơng pháp kiểm tra (động cơ điêzen)
Để kiểm tra tốc độ và độ rung của động cơ, phải kiểm tra lBợng nhiên
liệu đBợc phun vào các xylanh bằng cách nới lỏng và xiết chặt từ từ
các đai ốc nối của vòi phun, kiểm tra tốc độ và độ rung của động cơ.
Điều kiện
Tốc độ của động cơ không giảm, hoặc có một xylanh hầu nhB không
có sự thay đổi, sự cố này là ở tại xi lanh này.
Gợi ý:
ã Nếu một xi lanh phun nhiều hơn các xilanh khác hoặc nếu có công
suất cao hơn các xylanh khác, động cơ sẽ quay không ổn định.
Trong trBờng hợp này, nới lỏng đai ốc nối để xả nhiên liệu có thể
làm cho động cơ quay ổn định.
ã Với động cơ điêzen có ống phân phối.
Dùng máy chẩn đoán, ngừng phun nhiên liệu của từng xylanh để
ã HB hỏng ở hệ thống cảm biến O
2
(tín hiệu cho thấy hỗn hợp đậm)
ã Hấp thụ nhiên liệu do sự tích tụ muội than
v.v
(1/1)
Khắc phục h5 hỏng Kiểm tra thất thoát dầu qua xéc măng/ các ống dẫn h5ớng xupáp
Mục đích của việc kiểm tra
Khi dầu bị cháy gây ra khói trắng nhìn thấy trong khí xả, khi thay đổi số
vòng quay của động cơ sẽ làm thay đổi lBợng khói trắng để bạn có thể
phán đoán sự thất thoát dầu qua xéc măng hoặc qua các ống dẫn hBớng
xupáp. Nếu vậy, tháo rời động cơ và đánh giá tình trạng tích tụ của muội
than.
Kiểm tra khí xả
ã Phán đoán xem dầu tổn thất qua các xécmăng không?
Sau khi hâm nóng động cơ, tăng tốc độ của động cơ lên gần 2000 đến
3000 vòng/phút để kiểm tra tình trạng của khí xả
Điều kiện
ã Khói trắng tăng khi tăng tốc độ của động cơ
ã Khói trắng giảm khi tăng tốc độ động cơ.
ã Phán đoán xem dầu có tổn thất qua các ống dẫn hBớng xupáp?
Sau khi hâm nóng động cơ, để nó chạy không tải trong gần 5 phút rồi
tăng tốc lên để kiểm tra tình trạng của khí xả
Điều kiện
Khói trắng sẽ xả ra trong gần 30 đến 60 giây vào lúc bắt đầu tăng tốc độ,
nhBng lBợng này sẽ giảm dần.
(1/4)
(3/4)Kiểm tra bằng việc tháo rời động cơ
ã Với hiện tBợng thất thoát dầu qua các xéc măng
Nhiều muội than bám vào vành ngoài ở đỉnh píttông.
ã Với thất thoát dầu qua các ống dẫn hBớng xupáp
Nhiều muội than bám vào mặt xupáp nạp, ở đỉnh píttông
hoặc ở đuôi xupáp xả. Ngoài ra dầu cũng có thể bám vào
các bộ phận này, làm cho chúng bị ẩm.
Gợi ý:
Khi phát hiện thất thoát dầu qua các ống dẫn hBớng
xupáp, phải tháo các xupáp nạp và xả và kiểm tra tình
trạng này tại mặt đầu và đuôi xupáp.
(4/4)
Khắc phục h5 hỏng Kiểm tra tình trạng của khí xả
Mục đích của việc kiểm tra
Kiểm tra tình trạng đốt cháy của động cơ điêzen căn cứ vào khói xả ra.
ã Với khói trắng
Khói trắng đBợc sinh ra do sự đốt cháy tại nhiệt độ tBơng đối thấp và khói
trắng bị xả ra khi nhiên liệu phun vào không đBợc đốt cháy.
Nguyên nhân của gây ra khói trắng có thể là ở trạng thái mà thời điểm
phun nhiên liệu bị muộn hoặc sau khi sấy nóng không hoạt động ở trời
lạnh, v.v Vì những lý do này, việc kiểm tra các tình trạng khi khói trắng
xả ra có thể xác định đBợc nguyên nhân của hB hỏng.
(1) Khói trắng bị xả ra không phụ thuộc vào trạng thái
ã HB hỏng bên trong bơm cao áp
ã áp suất nén thấp
tra áp lực tiếp xúc để xác định đâu là nơi xẩy ra hB hỏng này.
(1) Ngắt giắc nối
(2) Kiểm tra bằng mắt xem có gỉ hoặc tạp chất trên các cực của giắc nối
không?
(3) Kiểm tra tình trạng lỏng hoặc hB hỏng ở vị trí cắm của đầu cực. Kéo
nhẹ dây điện và kiểm tra xem chúng có bị tuột ra không.
(4) Lật ngBợc mặt tiếp xúc của giắc cái và lần lBợt cắm cực của giắc đực
vào từng cực của giắc cái.
Gợi ý:
Chuẩn bị một cực đực từ một giắc nối có mẫu giống nhau bằng cách cắt
một dây sửa chữa và dùng dây đó khi thử đầu cực cái.
(5) Giữ giắc cái bằng tay, lắc nó từ bên phải sang bên trái để kiểm tra xem
đầu cực kiểm tra có tuột bởi trọng lBợng riêng của nó hay không.
Điều kiện
ã Khi nhìn thấy đầu cực đực, thì nó đã có áp suất tiếp xúc và phán đoán
là bình thBờng.
ã Khi không nhìn thấy đầu cực đực trong giắc nối, thì nó chBa có áp lực
tiếp xúc, vì vậy phải thay các cực hoặc giắc nối này.
(1/1)
Ngăn chặn tái xuất hiện h5 hỏng Suy nghĩ về ngăn chặn tái xuất hiện h5 hỏng
HB hỏng chBa thể giải quyết triệt để nếu hB hỏng này lại tái diễn ngay sau
khi sửa chữa. Do đó, điều quan trọng là phải tìm ra đúng nguyên nhân của
hB hỏng sao cho nó sẽ không tái hiện.
Những điểm quan trọng của việc ngăn chặn tái xuất hiện h5 hỏng
ã Có phải đây là một hB hỏng độc lập, hoặc do một bộ phận khác gây
ra?
Khi khó khởi động động cơ do sự đốt cháy không hoàn toàn vì bugi
đánh lửa yếu, cho dù hB hỏng này đã đBợc giải quyết bằng việc thay
thế hoặc làm sạch bugi, nếu nguyên nhân này không đBợc kiểm tra, hB
Bi tp
Hóy s dng cỏc bi tp ny kim tra mc hiu bit ca bn v cỏc ti liu trong chng ny. Sau khi tr
li mi bi tp, bn cú th dựng nỳt tham kho kim tra cỏc trang liờn quan n cõu hi v cõu hi ú. Khi
cỏc bn cú cõu tr li ỳng, hóy tr v vn bn duyt li ti liu v tỡm cõu tr li ỳng. Khi ó tr li ỳng
mi cõu hi, bn cú th chuyn sang chng tip theo.
Kỹ thuật viên chẩn đoán cao cấp - Kiến thức cơ bản về chẩn đoán Các kỹ năng cơ bản
-
15
-
Cõu hi- 1
ỏnh du ỳng hoc Sai cho cỏc cõu sau õy.
No.
Cõu hi ỳng hoc Sai
Cỏc cõu tr
li ỳng
1.
Khi thc hin vic iu tra trc chn oỏn, iu quan trng l khụng
nờn cú cỏc nh kin hoc ý kin c nh.
ỳng Sai 2.
Khi thc hin vic iu tra trc chn oỏn, ch xỏc nhn cỏc yờu cu
v nhu cu ca khỏch hng.
ỳng Sai
Hóy ỏnh du ỳng hoc Sai cho cỏc cõu sau õy.
No.
Cõu hi ỳng hoc Sai
Cỏc cõu
tr li
ỳng
1.
Vic kim tra sc cn quay ca ng c cú th xỏc nh c nguyờn
nhõn nm trong h thng khi ng hay trong ng c, lm cho ng
c quay khi ng khụng chớnh xỏc.
ỳng Sai 2.
Khi kim tra tỡnh trng khi ng ca ng c, nu khụng cú s t
chỏy ban u, hoc ng c khụng khi ng c, h hng ny nm
trong mt trong ba yờu t c bn ca ng c.
ỳng Sai 3.
Khi kim tra ỏp sut nộn trong vic kim tra h thng nộn l thp, xem
s c ny xy ra phớa np quy lỏt hoc phớa thõn mỏy hay khụng, cú
th d oỏn bng cỏch kim tra xem khụng khớ nộn cú x ra t l ca
-
Cõu hi- 3
Hóy ỏnh du ỳng hoc Sai cho cỏc cõu sau õy.
No.
Cõu hi ỳng hoc Sai
Cỏc cõu tr
li ỳng
1.
Khi tin hnh kim tra trng thỏi khớ x ca ng c iờzen, nu khúi
trng x ra khi tri lnh, cú th xem xột n h hng do vn hnh sau
khi sy núng.
ỳng Sai 2.
Khi kim tra t l khụng khớ-nhiờn liu, ch khi hn hp khụng khớ-nhiờn
liu m, bn cú th d oỏn c v trớ ca h hng ny.
ỳng Sai 3.
Khi kim tra h thng nhiờn liu ca mt ng c iờzen, phi tỏch h
thng ny thnh cỏc phn nh v kim tra xem nhiờn liu i n phn
no.
No.
Cõu hi ỳng hoc Sai
Cỏc cõu tr
li ỳng
1.
iu tra trc chn oỏn l hi vn khỏch hng v cỏc tỡnh trng ca
cỏc b phn cú h hng.
ỳng Sai 2.
Khi tỏi to li cỏc triu chng m khỏch hng ch ra, iu quan trng l
phi to ra cỏc iu kin v hon cnh tng t vi cỏc iu kin tn
ti khi cỏc triu chng ny xy ra.
ỳng Sai 3.
iu quan trng l phi xỏc nh xem nguyờn nhõn ny thu
c v phớa xe
hoc do vic s dng ca khỏch hng.
ỳng Sai