củng cố các kỹ năng cơ bản cho học sinh yếu kém trong việc giải bài tập động học và điện lực học. thpt trần phú - Pdf 19

ĐỀ TÀI SKKN NGUYỄN TIẾN DŨNG
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
- Vật lý là một môn học khó và trừu tượng, trên cơ sở là toán học. Bài tập
vật lý rất đa dạng và phong phú. Trong phân phối chương trình số tiết bài tâp lại
hơi ít so với nhu cầu cần củng cố và nâng cao kiến thức cho học sinh. Chính vì
thế, người giáo viên phải làm thế nào để tìm ra phương pháp tốt nhất nhằm tạo
cho học sinh niềm say mê yêu thích môn học này. Giúp học sinh việc phân loại
các dạng bài tập và hướng dẫn cách giải là rất cần thiết. Việc làm này rất có lợi
cho học sinh có các kỹ năng cần thiết, nắm được phương pháp giải và từ đó có
thể phát triển tính chủ động trong việc giải quyết các bài toán tương tự.
- Trong yêu cầu về đổi mới giáo dục về việc xây dựng một con người mới
trong thời đại mới. Học sinh được giáo dục để trở thành những người lao động
tri thức với các kỹ năng cơ bản trong việc định hướng xây dựng và giải quyết
vấn đề thực tại luôn đầy vận động biến đổi.
- Trong chương trình Vật lý lớp 10, phần cơ học có nhiều kiến thức phức
tạp và khó, đòi hỏi học sinh phải có những công cụ toán học và phương pháp tư
duy căn bản. Như các vấn đề về tọa độ, véc tơ, … làm cho những đối tượng học
sinh yếu, trung bình rất khó tiếp thu. Do đó kỹ năng xử lý các thông số vật lý
thường không được ấn tượng sâu đậm. Trên những vấn đề nổi cộm thực tế trong
việc giảng dạy đối tượng học sinh yếu, trung bình, tôi đã xây dựng đề tài:
“ CỦNG CỐ CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN CHO HỌC SINH YẾU KÉM
TRONG VIỆC GIẢI BÀI TẬP ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC ”.
2. Mục đích nghiên cứu:
- Đề tài nhằm giúp học sinh yếu được rèn luyện các kỹ năng tối thiểu trong
giải toán vật lý thông qua một hệ thống các bài tập căn bản. Từ đó các em dần
dần định hình cách thức tư duy giải quyết qua các bài tập cơ học tương tự. Tạo
tâm lý tự tin, yêu thích khi học bộ môn vật lý.
1
ĐỀ TÀI SKKN NGUYỄN TIẾN DŨNG
- Qua các bước rèn luyện các kỹ năng cần thiết, học sinh có thể tiếp nhận

vị trí đặc biệt trong dạy học vật lý ở trường phổ thông.
Trước hết, vật lý là một môn khoa học giúp học sinh nắm dược qui luật vận
động của thế giới vật chất và bài tập vật lý giúp học sinh hiểu rõ những qui luật
ấy, biết phân tích và vận dụng những qui luật ấy vào thực tiễn. Lý thuyết là chưa
đủ để học sinh hiểu và nắm sâu sắc kiến thức . Chỉ thông qua việc giải các bài
tập vật lý dưới hình thức này hay hình thức khác nhằm tạo điều kiện cho học
sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống cụ thể thì kiến thức
đó mới trở nên sâu sắc và hoàn thiện.Vì vậy bài tập vật lý là một phương tiện rất
tốt để phát triển tư duy, óc tưởng tượng, khả năng độc lập trong suy nghĩ và
hành động, tính kiên trì trong việc khắc phục những khó khăn trong cuộc sống.
Bài tập vật lý là cơ hội để giáo viên củng cố kiến thức và kỹ năng cho học
sinh.
1.2. Phân loại bài tập vật lý.
1.2.1) Bài tập vật lý định tính hay bài tập câu hỏi lý thuyết.
1.2.2) Bài tập vật lý định lượng
* Bài tập tập dượt:
* Bài tập tổng hợp:
1.2.3) Bài tập đồ thị
* Đọc và khai thác đồ thị đã cho:
* Vẽ đồ thị theo những dữ liệu đã cho:
1.2.4) Bài tập thí nghiệm
II- VỀ VẤN ĐỀ BÀI TẬP ĐỘNG HỌC – ĐỘNG LỰC HỌC :
1. Nhận định chung:
a. Bài tập động học:
- Động học chỉ nghiên cứu về hình thức chuyển động mà không chỉ ra
nguyên nhân của chuyển động.
3
ĐỀ TÀI SKKN NGUYỄN TIẾN DŨNG
- Dựa vào các thông số, các phương trình toán học để tìm ra các kết quả về
không gian và thời gian.

Bài toán 1: Một người khởi hành từ A chuyển động thẳng đều đi tới B với vận
tốc 20km/h.
Viết phương trình chuyển động của người đó.
HD:
Chọn trục 0x trùng với quĩ đạo AB, gốc tọa độ 0 trùng với A, chiều 0x là chiều
từ A đến B.
A B
V= 20km/h
Ta có: x
0
= 0. Do chiều chuyển động trùng với chiều 0x nên v>0.
Chọn gốc thời gian là lúc người đó bắt đầu khởi hành. Ta có t
o
=0.
Thay các dữ kiện vào phương trình: x = x
o
+ v(t – t
o
) ta được: x = 20t (km)
Vậy: cần nhấn mạnh việc tìm x
0
, t
0
và dấu của vận tốc v.
Bài toán 2:
Một người đi xe máy xuất phát từ địa điểm M lúc 8 h để tới địa điểm N cách M
một khoảng 180 km. Biết người đó đi với vận tốc 40km/h. Hãy lập phương trình
chuyển động của người đó.
HD: Chọn trục 0x trùng với quĩ đạo MN, gốc tọa độ 0 trùng với M, chiều 0x là
chiều từ M đến N.

HD:
Chọn trục 0x trùng với quĩ đạo AB, gốc tọa độ 0 trùng với A, chiều 0x là chiều
từ A đến B.
A 84km B
V
A
>0 V
B
<0
Ta có: x
0A
= 0. Do chiều xe A chuyển động trùng với chiều 0x nên V
A
>0.
Xe đi từ B, cách gốc tọa độ 0 một đoạn là AB nên sẽ có tọa độ ban đầu là:
x
0B
= 84km. Do 2 xe chuyển động ngược chiều để gặp nhau nên chuyển động
của chúng được mô tả như hình vẽ trên.
Vì vậy xe B đi ngược chiều dương trục 0x nên V
B
<0.
Chọn gốc thời gian là lúc hai người bắt đầu khởi hành. Ta có t
o
=0.
Thay các dữ kiện vào phương trình: x = x
o
+ v(t – t
o
) ta được:

- Về mặt trình bày: ta có lời dẫn như sau:
Thời điểm gặp nhau của hai xe là nghiệm của phương trình: x
A
= x
B
.
Thay số ta được: 55t = 200 – 45t. Suy ra t = 2(h).
Bài toán 5: ( Tìm vị trí 2 xe gặp nhau và quãng đường mỗi xe đi được).
Một người khởi hành từ A về B với tốc độ không đổi 40 km/h. Cùng lúc đó,
người thứ hai đi từ B về A với vận tốc 60 km/h.
Biết khoảng cách AB = 100 km, được xem là thẳng.
a) Viết phương trình chuyển động của hai người trên.
b) Hai người gặp nhau ở vị trí nào? Khi gặp nhau, mỗi người đi được quãng
đường bao nhiêu?
HD:
Chọn trục 0x trùng với quĩ đạo AB, gốc tọa độ 0 trùng với A, chiều 0x là chiều
từ A đến B.
A 100km B
V
A
>0 V
B
<0
- Theo giả thiết và cách chọn trục tọa độ ta có: x
0A
= 0,V
A
>0. x
0B
= 84km, V

Vị trí gặp nhau của hai xe cách gốc tọa độ 0 là: x
A
= x
B
= 40 km.
Chú ý: cần phân biệt cho học sinh về quãng đường và tọa độ thông qua bài tập
này.
Bài toán 6: ( Tìm khoảng cách giữa 2 xe tại thời điểm xác định)
Lúc 8 giờ sáng, một ôtô khởi hành từ A đi B với vận tốc không đổi v
1
= 36
km/h. Cùng thời điểm đó, một xe đạp khởi hành từ B đi về phía A với vận tốc
không đổi v
2
= 5 m/s. Coi đoạn đường AB là thẳng và dài 100 km. Hãy xác
định: vị trí của hai xe sau 2 giờ chuyển động.
HD: đổi 5m/s = 18km/h
Chọn trục 0x trùng với quĩ đạo AB, gốc tọa độ 0 trùng với A, chiều 0x là chiều
từ A đến B.
A 100km B
V
A
>0 V
B
<0
- Theo giả thiết và cách chọn trục tọa độ ta có: x
0A
= 0,V
A
>0. x

N
= 73km. Khi đó
khoảng cách giữa hai xe là: L = |54 – 73| = 19 (km)
8
x
0
ĐỀ TÀI SKKN NGUYỄN TIẾN DŨNG
Chú ý: cần phân biệt cho học sinh về sự đồng nhất về mốc so sánh, cụ thể thông
qua bài tập này là việc cùng đơn vị đo và hệ qui chiếu.
Các bài tập tương tự:
Bài 1 : Lúc 6 giờ, một người đi xe đạp chuyển động thẳng từ A đến B với tốc độ
không đổi 15 km/h. Chọn trục OX là đường thẳng AB, chiều dương từ A đến B.
Góc tọa độ tại A, góc thời gian lúc 6h.
a) Viết phương trình chuyển động của người đi xe đạp.
b) Lúc 10 giờ người đi xe đạp ở vị trí nào? Đi được quảng đường bao nhiêu ?
Bài 2 : Một người khởi hành từ A về B với tốc độ không đổi 40 km/h. Cùng lúc
đó, người thứ hai đi từ B về A với vận tốc 60 km/h. AB = 120 km.
a) Viết phương trình chuyển động của hai người trên.
b) Hai người gặp nhau ở vị trí nào? Khi gặp nhau, mỗi người đi được quãng
đường bao nhiêu?
c) Tính khoảng cách giữa hai người sau khi chuyển động 1 giờ; 1,5 giờ.
Bài 3: Một chất điểm chuyển động thẳng đều dọc theo trục tọa độ OX có
phương trình chuyển động dạng: x= 40 + 5t. với x tính bằng (m), t tính bằng (s).
a) Xác định tính chất chuyển động? (chiều? vị trí ban đầu? và vận tốc đầu?)
b) Xác định tọa độ chất điểm lúc t= 10s.
c) Xác định quãng đường trong khoảng thời gian từ t
1
= 10s đến t
2
= 30s.

2

 Trường hợp 2 :
21
F,F

cùng phương, ngược chiều.
F = F
1
- F
2
(F
1
> F
2
)
 Trường hợp 3 :
21
F,F

vuông góc
F =
2
2
2
1
FF +
 Trường hợp 4 :
21
F,F

2
+ Củng cố lại phép chiếu véctơ lên hệ trục x0y.
Hình chiếu của véctơ lên các trục là
phép chiếu vuông góc.
hc
ox
(AB) =PQ. hc
oy
(AB) =MN.
10
) y
Q
P
M
N

v v
a
t

=

- Cho các vận tốc, quãng đường. Ta dùng công thức:
2 2
2 1
v v
a
s

=
- Cho quãng đường, hoặc tọa độ và thời gian, cùng các thông số chuyển động.
Ta dùng các công thức tương ứng: x = x
0
+ v
0
.t +
2
1
at
2

hoặc S = v
0
.t +
2
1

, s
Quá trình
Biến đổi
ĐỀ TÀI SKKN NGUYỄN TIẾN DŨNG
Ta có: thông số ban đầu: v
1
= 25m/s, t
1
= 0,
Thông số sau: v
2
= 20m/s, t
2
= 2s.
Áp dụng công thức
2 1
v v
a
t

=

thay số ta được
2
2,5
m
a
s
= −
Chú ý: dễ dàng nhận thấy đây là chuyển động chậm dần đều. Vì thế học sinh

tránh nhầm trong quan niệm của học sinh.
Bước 3: Giải bài toán định luật 2 Niutơn cơ bản.
Bài toán 1: Người ta kéo một vật có khối lượng m = 10kg theo phương ngang.
Biết lực kéo không đổi là 20N, vật chuyển động thẳng không masat. Tính gia tốc
mà vật nhận được.
HD: áp dụng định luật 2N ta có: F = ma. =>
2
20
2
10
F m
a
m s
= = =
Bài toán 2: Một chiếc xe khối lượng m = 100 kg đang chạy với thẳng đều thì
hãm phanh. Biết lực hãm phanh là 250 N. Tìm gia tốc vật nhận được khi hãm
phanh.
HD:
12
ĐỀ TÀI SKKN NGUYỄN TIẾN DŨNG
- Chọn chiều chuyển động là chiều dương, suy ra v>0.
- Do lực có tác dụng hãm chuyển động nên lực có chiều ngược với chiều chuyển
động hay F<0. Ta được F = - 250N
- Áp dụng định luật 2N ta có: F = ma. =>
2
250
2,5
100
F m
a

Tính lực kéo vật.
13
N
F
P
f m
0
x
F
P
0
y
ĐỀ TÀI SKKN NGUYỄN TIẾN DŨNG
HD: Các lực tác dụng vào vật như hình vẽ:
Áp dụng định luật 2N ta có:
Phương trình chuyển động của vật là:
.F f N P m a
+ + + =
u u uu u 
(*)
Chọn trục 0x như hình vẽ, Gốc 0 trùng với trọng tâm G của vật m.
Ta chiếu phương trình (*) lên trục 0x và lưu ý a = 0 do chuyền động đều, thu
được:
F – f + 0 + 0 = m.0 => F = f = 10N.
Bài toán 2: Người ta cần nâng một kiện hàng khối lượng 500kg thẳng đứng lên
phía trên. Biết lực nâng là không đổi, kiện hàng chuyển động đều. Bỏ qua mọi
masat, lấy g = 10m/s
2
. Hãy vẽ biểu diễn các lực tác dụng vào vật và viết phương
trình chuyển động.

→→→
=+ amfF
ms
F − f
ms
= ma
14
0
x
N
F
P
f
m
F
P
0
y
ĐỀ TÀI SKKN NGUYỄN TIẾN DŨNG
F = f
ms
+ ma = 0,01P + ma = 0,01(1000.10 + 1000.0,1) = 200 N
Bài toán 4: Vật khối lượng m=1kg được kéo chuyển động ngang bởi lực
F

hợp
góc
α
=30
0

suy ra µ=0,1
3. Các bài tập tổng hợp tự luyện:
i. Phần động học:
Bài 1: Lúc 6 giờ một ô tô xuất phát từ A đi về B với vận tốc 60km/h và cùng lúc
một ô tô xuất phát từ B về A với vận tốc 50km/h. A và B cách nhau 220km.Lấy
AB làm trục tọa độ, A là gốc tọa độ, chiều dương từ A đến B và gốc thời gian là
lúc 6 giờ.
a. Lập phương trình chuyển động của mỗi xe.
b. Định vị trí và thời gian hai xe gặp nhau.
Bài 2: Lúc 7 giờ một ô tô khởi hành từ A đi về B với vân tốc 40km/h. Cùng lúc
một xe khởi hành từ B về A với vận tốc 60km/h. Biết AB= 150km.
a. Lập phương trình chuyển động của mỗi xe.
b. Định vị trí và thời gian và thời điểm hai xe gặp nhau.
15
y

x

ĐỀ TÀI SKKN NGUYỄN TIẾN DŨNG
Bài 3: Lúc 8h tại hai điểm A và B cách nhau 40km có hai ôtô chạy cùng chiều
trên đường thẳng từ A đến B. Tốc độ của ôtô chạy từ A là 60km/h và tốc độ của
ôtô chạy từ B là 40km/h. Chọn A làm gốc toạ độ, gốc thời gian lúc 8h, chiều
dương từ A đến B.
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe.
b) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau.
Bài 4: Lúc 7h tại hai điểm A và B cách nhau 200km có hai ôtô chạy ngược
chiều trên đường thẳng từ A đến B. Tốc độ của ôtô chạy từ A là 60km/h và tốc
độ của ôtô chạy từ B là 40km/h. Chọn A làm gốc toạ độ, gốc thời gian lúc 7h,
chiều dương từ A đến B.
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe.

b) Kể từ lúc tắt máy ôtô mất bao lâu để đi được quãng đường 150m.
Bài 3. Một ôtô đang chạy với tốc độ 15m/s thì tắt máy CĐTCDĐ chạy được
125m thì tốc độ của ôtô là 10m/s. Tính gia tốc của xe và thời gian kể từ lúc tắt
máy đến lúc xe dừng lại.
Bài 4. Một vật CĐTNDĐ không vận tốc đàu, đi được quãng đương s trong t
giây.Tính thời vật đi được ¾ đoạn đương đầu và ¾ đoạn đường cuối.
Bài 5. Cùng một lúc một ôtô và một xe đạp khởi hành từ hai điểm A, B cách
nhau 120m và chuyển động cùng chiều, ôtô đuổi theo xe đạp. Ôtô bắt đầu rời
bến CĐTNDĐ với gia tốc 0,4m/s
2
, xe đạp CĐTĐ với tốc độ 18km/h. Xác định
thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau. Sau bao lâu thì hai xe cách nhau 300m
Bài 6. Một xe đạp đang đi với tốc độ 7,2km/h thì xuống dốc CĐTNDĐ với gia
tốc 0,2m/s
2
. Cùng lúc đó một ôtô lên dốc với tốc độ 72km/h CĐTCDĐ, với gia
tốc 0,4m/s
2
. Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau. Biết dốc dài 570m.
Bài 7: Một chiếc xe khối lượng m = 100 kg đang chạy với vận tốc 30,6 km/h thì
hãm phanh.Biết lực hãm phanh là 250 N .Tìm quãng đường xe còn chạy thêm
đến khi dừng hẳn
Bài 8: Dưới tác dụng của lực F nằm ngang ,xe lăn chuyển động không vận tốc
đầu ,đi được quãng đường 2,5 m trong thời gian t. Nếu đặt thêm vật khối lượng
250 g lên xe thì xe chỉ đi được quãng đường 2m trong thời gian t Bỏ qua ma sát .
Tìm khối lượng xe.
Bài 9: Một xe lăn khối lượng 50 kg , dưới tác dụng của 1 lực kéo theo phương
nằm ngang chuyển động không vận tốc đầu từ đầu đến cuối phòng mất 10 s.Khi
17
ĐỀ TÀI SKKN NGUYỄN TIẾN DŨNG

gia tốc
2
/4 sm
.Hỏi lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng
21
mmm −=

một gia tốc là bao nhiêu?
Bài 12: Vật chịu tác dụng lực ngang F ngược chiều chuyển động thẳng trong 6s,
vận tốc giảm từ 8m/s còn 5m/s. Trong 10s tiếp theo lực tác dụng tăng gấp đôi
về độ lớn còn hướng không đổi. Tính vận tốc vật ở thời điểm cuối.
III. KẾT QUẢ THỰC TIỄN.
- Từ thực tiễn giảng dạy học sinh, thông qua tiến trình thực hiện tôi nhận thấy
một số điểm sau:
1. Hầu hết các em đều nắm được bản chất vật lý và các dạng thông tin bài toán
cho. Biết cách khai thác giả thiết, biết lập liên hệ gia thiết – kết luận.
2. Thông qua tiến trình này, các em cũng đã có cái nhìn khái quát về nội dung
cũng như liên kết chương động học – động lực học.
3. Tiến trình này sự thực đã có hiệu quả thực tế tại cơ sở giảng dạy.
4. Về tư duy, đa bước đầu hình thành ở các em khả năng nhận biết và xây dựng
đường hướng tư duy trong mỗi bài toán cụ thể.
5. Từ thực tế trên, nếu xây dựng được một cơ cấu hoàn chỉnh để áp dụng cho
phạm vi toàn chương trình thì đây có thể sẽ là một cứu cánh mới.
18
ĐỀ TÀI SKKN NGUYỄN TIẾN DŨNG
PHẦN III. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
- Đề tài đã đáp ứng được nhu cầu thực tế trong việc rèn luyện kỹ năng cơ
bản cho đối tượng học sinh trung bình yếu. Tạo một tiền đề vững chắc trong các
thức tư duy giải bài tập định lượng nói riêng và tư duy logic khoa học nói chung.

20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status