ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
VẬT LÝ 11
I – TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1: Để dựng ảnh tạo bởi thấu kính ta thường chọn hai trong số ba tia sáng sau đây
A. tia tới qua tiêu điểm vật chính của thấu kính và tia tới song song với trục phụ.
B. tia tới qua quang tâm O của thấu kính và tia ló song song với trục chính.
C. tia tới qua tiêu điểm vật chính của thấu kính và tia tới qua tiêu điểm ảnh chính
D. tia tới qua quang tâm O của thấu kính và tia tới song song với trục chính.
Câu 2: Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn MN có dòng điện chạy qua đặt cùng phương, hướng với
đường sức từ
A. Luôn cùng hướng với đường sức từ B. Luôn ngược hướng với đường sức từ
C. Luôn vuông góc với đường sức từ D. Luôn bằng không
Câu 3: Một hạt α (q = +2e, m = 6,65.10
-27
kg) chuyển động theo quĩ đạo tròn bán kính 4,5 cm trong 1 từ
trường B = 1,2T. Tốc độ của hạt α:
A. 2,6.10
6
m/s B. 6,2.10
5
m/s C. 2,6.10
7
m/s D. 5,2 .10
6
m/s
Câu 4: Vật sáng AB cao 2cm được thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm cho ảnh thật A’B’ cao 4 cm. Vị
trí của vật và ảnh là
A. d = 30cm, d’ = 40cm B. d = 30cm, d’ = 60cm
C. d = 15cm, d’ = 60cm D. d = 10cm, d’ = 30cm
Câu 5: Thấu kính hội tụ có đặc điểm
A. khi tia tới song song với trục chính của thấu kính thì tia ló sẽ đi qua tiêu điểm vật chính.
T C. 1. 10
-5
T D. 1,5. 10
-4
T
Câu 13: Công thức xác định giá trị của góc lệch qua lăng kính:
A. D = n(1-A) B. D = r
1
+r
2
–A C. D = i
1
-A D. D = i
1
+i
2
-A
Câu 14: Một ống dây điện thẳng, dài 95cm, có 1200 vòng dây mang dòng điện I, từ trường bên trong
ống là B = 5,71 mT. Cường độ dòng điện I có giá trị:
A. 1,8A B. 3,6A C. 1,15A D. 11,3A
Câu 15: Hạt êlectron bay trong một mặt phẳng vuông góc với các đường sức của một từ trường đều,
không đổi có
A. Độ lớn vận tốc tăng đều B. Quỹ đạo là một parabol
C. Độ lớn vận tốc không đổi D. Hướng của vận tốc không đổi
Câu 16: Thấu kính phân kì có đặc điểm
A. Tiêu điểm vật chính nằm sau thấu kính và luôn luôn cho ảnh thật
B. Tiêu điểm vật chính nằm trước thấu kính và luôn luôn cho ảnh ảo.
C. Tiêu điểm ảnh chính nằm trước thấu kính và luôn luôn cho ảnh ảo.
D. Tiêu điểm ảnh chính nằm trước thấu kính và luôn luôn cho ảnh thật.
Câu 17: Ảnh điểm là điểm đồng quy của chùm tia ló hay đường kéo dài của chúng. Một ảnh điểm là
d'
D. k =
df
f
−
Câu 23: Ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kỳ không bao giờ
A. Cùng chiều với vật. B. Là ảnh ảo. C. Là ảnh thật. D. Nhỏ hơn vật.
Câu 24: Thấu kính có độ tụ D = 5 (đp), đó là:
A. thấu kính phân kì có tiêu cự f = -20 (cm) B. thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 20 (cm).
C. thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 5 (cm). D. thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 5 (cm).
Câu 25: Một dòng điện thẳng, dài có cường độ 20 (A), cảm ứng từ tại điểm M cách dòng điện 5 (cm) có độ lớn
là:
A. 8
π
.10
-5
(T) B. 4
π
.10
-6
(T) C. 4.10
-6
(T) D. 8.10
-5
(T)
Câu 26: Một vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ và cách thấu kính 15 cm vật
sẽ ngược chiều với ảnh trong trường hợp nào sau đây?
A. Tiêu cự của thấu kính là 20 cm. B. Tiêu cự của thấu kính là 10 cm.
C. Tiêu cự của thấu kính là 40 cm D. Tiêu cự của thấu kính là 30 cm
Câu 27: Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là
2
với góc tới r thì:
A. n
1
>n
2 ;
i>r B. n
1
<n
2 ;
i<r C. n
1<
n
2 ;
i>r D. n
1
>n
2 ;
i<r
Câu 31: Đặt vật trên trục chính trước thấu kính hội tụ một khoảng 6 cm. Tiêu cự của thấu kính 4cm khoảng cách
từ ảnh đến thấu kính là
A. 12 cm B. 6 cm C. 16 cm D. 72 cm
Câu 32: Đối với thấu kính hội tụ, khi một vật thật cho số phóng đại k<0, thì ảnh của vật là
A. Ảnh ảo, ngược chiều vật. B. Ảnh thật, cùng chiều với vật.
C. Ảnh ảo. D. Ảnh thật, ngược chiều với vật.
Câu 33: Dây dẫn mang dòng điện không tương tác với
A. nam châm chuyển động. B. các điện tích chuyển động.
C. các điện tích đứng yên. D. nam châm đứng yên.
Câu 34: Khi độ lớn của cảm ứng từ và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng 2 lần thì độ lớn của lực từ tác
dụng lên dây dẫn:
D. căn bậc hai cường độ dòng điện trong ống dây.
Câu 40: Suất điện động cảm ứng là suất điện động:
A. sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín. B. sinh ra dòng điện trong mạch kín.
C. được sinh ra bởi nguồn điện hóa học. D. được sinh ra bởi dòng điện cảm ứng.
Câu 41: Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với:
A. độ lớn từ thông qua mạch. B. điện trở của mạch.
C. điện tích của mạch. D. tốc độ biến thiên từ thông qua mạch đó.
Câu 42: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ?
A. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín nằm yên trong từ trường không đổi.
B. Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, từ trường có thể sinh ra dòng điện.
C. Dòng điện cảm ứng có thể tạo ra từ trường của dòng điện hoặc từ trường của nam châm vĩnh cửu.
D. Dòng điện cảm ứng trong mạch kín chỉ tồn tại khi có thông biến thiên qua mạch.
Câu 43: Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi:
A. ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết quang hơn và góc tới lớn
hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
B. ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn
hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
C. ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ
hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
D. ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết quang hơn và góc tới nhỏ
hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Câu 44: Phát biểu nào sau đây là không đúng về ánh sáng truyền qua thấu kính hội tụ?
A. Tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính, tia ló đi qua tiêu điểm vật chính.
B. Tia sáng đi qua tiêu điểm vật chính thì ló ra song song với trục chính.
C. Tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính đều truyền thẳng.
D. Tia sáng tới trùng với trục chính thì tia ló cũng trùng với trục chính.
Câu 45: Phát biểu nào sau đây là không đúng về chùm sáng qua thấu kính hội tụ khi đặt trong không
khí?
A. Chùm sáng tới song song, chùm tia sáng ló hội tụ.
B. Chùm sáng tới hội tụ, chùm tia sáng ló hội tụ.
C. nằm trong khoảng giữa tiêu điểm vật và quang tâm O của thấu kính hội tụ.
D. nằm tại tiêu điểm vật của thấu kính hội tụ.
Câu 52: Chọn câu trả lời đúng.
Vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính sẽ có ảnh ngược chiều lớn gấp 4 lần AB và
cách AB 100cm. Tiêu cự của thấu kính là:
A. 16cm. B. 20cm. C.25cm. D. 40cm.
II – BÀI TẬP
Bài 1: Một đoạn dây dẫn dài 5 cm mang dòng điện I = 5 A đặt trong từ trường đều B = 0,5 T
hợp với đường sức từ một góc α = 30
0
. Xác định lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn.
Bài 2: Một dòng điện cường độ I = 2,5 A chạy trong dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí.
Cảm ứng từ tại M bằng 7,5.10
-5
T. Tìm khoảng cáh từ M đến dây dẫn?
Bài 3: Một vòng dây tròn đặt trong không khí có bán kính R = 5 cm có 12 vòng dây dẫn, mỗi
vòng dây mang dòng điện I = 2 A. Xác định cảm ứng từ tại tâm của vòng dây.
Bài 4: Một ống dây có dòng điện I = 3 A chạy qua. Biết cứ mỗi mét chiều dài của ống dây được
quấn 1 500 vòng. Xác định độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống dây.
Bài 5: Hai dòng điện I
1
= 3 A, I
2
= 2,4 A chạy trong hai dây dẫn thẳng dài vô hạn, song song
cách nhau 10 cm ngược chiều.
1) Xác định vectơ cảm ứng từ tại: a) M cách I
1
6cm và cách I
2
4 cm.
Bài 7: Một khung dây dẫn cứng hình chữ nhật có diện tích S = 300 cm
2
, ban đầu ở vị trí song
song với các đường sức từ của một từ trường
B
ur
có độ lớn B = 0,24 T. Khung dây quay đều
trong thời gian ∆t = 2,5 s đến vị trí vuông góc với các đường sức từ. Xác định độ lớn suất điện
động cảm ứng trong khung.
Bài 8: Một cuộn dây có độ tự cảm L = 0, 02 H. Dòng điện trong cuộn cảm giảm từ 10 A đến 0 A
trong thời gian 0,05 s. Tính suất điện động tự cảm trong cuộn dây.
Bài 9: Cho chiết suất của thủy tinh là
3
. Tính góc khúc xạ của tia sáng với góc tới i = 30
0
khi
tia sáng truyền từ thủy tinh vào không khí.
Bài 10: Một tia sáng gặp khối thủy tinh có chiết suất n =
2
dưới góc tới i = 60
0
. Một phần của
ánh sáng bị phản xạ, một phần bị khúc xạ. Tính góc hợp bởi tia phản xạ và tia khúc xạ.
Bài 11: Một tia sáng truyền từ không khí vào nước có chiết suất n = 4/3, một phần phản xạ và
một phần khúc xạ. Hỏi góc tới i phải có giá trị bằng bao nhiêu để tia phản xạ và tia khúc xạ
vuông góc nhau.
Bài 12: Góc giới hạn của thủy tinh đối với nước là 48+, chiết suất của nước là 4/3. Tìm chiết
suất của thủy tinh biết thủy tinh chiết quang hơn nước.
Bài 13: Một thấu kính hội tụ có độ tụ D = 4 điốp. Vật sáng AB = 2,4 cm đặt vuông góc trục
chính và cách thấu kính một đoạn 40 cm. Xác định vị trí, tính chất, độ lớn ảnh và vẽ ảnh.