Đề tài tiếng việt lớp 4 - Pdf 16

Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Phạm Thò Ba
MỤC LỤC
A.PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
4
2. Mục đích nghiên cứu
5
3. Đối tượng nghiên cứu
6
4. Khách thể nghiên cứu
6
5. Phạm vi nghiên cứu
6
6. Phương pháp nghiên cứu
6
7. Kế hoạch nghiên cứu
6
B. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
SVTH
:
Lý Thị Chiêng
Tran
g 1
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Phạm Thò Ba
I. Tìm hiểu hương háp dạy học Tiếng việt lớp 4 ở trường tiểu
học gồm có các mục
7
1. Những điềm chính về nội dung dạy học của phân mơn Tập đọc
lớp 4
7
2. Các biện pháp dạy học phân mơn Tập đọc

31
C. KẾT LUẬN
1. Đánh giá chung về việc đổi mới phương pháp dạy học phân mơn
Tập đọc, Luyện từ và câu
38
2. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế dạy học Tiếng việt
38
3. Những ý kiến đề xuất
39
Lời cảm tạ
41
Tài liệu tham khảo
42
SVTH
:
Lý Thị Chiêng
Tra n
g 3
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Phạm Thò Ba
Lời nói đầu :
Sau một thời gian học tập và rèn luyện dưới máy trường CĐSP cùng
với đợt thực tập năm III. Chúng em đã tích lũy được và có điều kiện tiếp
xúc với thực tế giảng dạy ở trường tiểu học. Song thời gian thực tập ấy
tương đối ít chỉ vỏn vẹn 3 tuần nên chúng em cũng chưa được học hỏi
nhiều. Đợt thực tập năm III này, không chỉ là điều kiện để chúng em thi
tốt nghiệp ra trường mà còn là điều kiện để chúng em thể hiện những kiến
thức và kó năng mình đã học ở trường. Đồng thời là điều kiện để chúng em
tiếp xúc với học sinh, hiểu học sinh và thực tế giảng dạy, học hỏi kinh
nghiệm của thầy cô đi trước để làm hành trang cho công việc giảng dạy
của mình sau này. Đề tài nghiên cứu này là tất cả những gì em đã tích lũy

trò qút định đới với mọi q́c gia. Bởi mợt q́c gia phát triển phải là mợt
đất nước giàu về kinh tế, vững về chính trị, mạnh về an ninh q́c phòng và
có mợt nền tri thức cao, mợt khới lượng chất xám lớn. Thơng qua giáo dục, sự
phát triển năng lực trí ṭ của con người có vị trí hết sức quan trọng. Con
người là tài sản quý giá nhất trên cả vớn tài chính, bởi vì chính ng̀n nhân
lực con người mới tạo nên đợng lực, sự gia tăng và phát triển liên tục. Năng
lực sáng tạo càng lớn thì các giá trị mới do con người sáng tạo ra càng làm
tăng thêm ng̀n lực ảnh hưởng tới thế giới xung quanh, tới xã hợi.
Giáo dục là quá trình xã hợi hóa hình thành nhân cách của mọi người.
Bởi vậy, u cầu cấp thiết cho dạy – học và giáo dục hiện nay là phải khơng
ngừng sửa chữa phát huy và đởi mới kịp thời. Để từ đó đi ra những biện pháp,
cách thức tở chức dạy học thích hợp để phát huy tính tích cực, chủ đợng, sáng
tạo học tập của học sinh, làm sao đảm bảo chất lượng, hiệu quả giáo dục.
X́t phát từ tính cấp thiết và vấn đề đởi mới của giáo dục. Chương
trình sách giáo khoa tiểu học cũng khơng ngừng được đởi mới để đáp ứng u
SVTH
:
Lý Thị Chiêng
Tra n
g 5
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Phạm Thò Ba
cầu ngày càng cao của giáo dục. Trong sớ 9 mơn học bắt ḅc của tiểu học thì
tiếng việt là mợt mơn học khơng thể thiếu được trong chương trình học của
bật tiểu học. Mơn tiếng việt với nhiều phân mơn khác. Mỡi phân mơn rèn
lụn mợt kỉ năng, có những u cầu đòi hỏi khác nhau .
Học tiếng việt các em có các kĩ năng đọc, viết, làm văn, lụn từ và
câu, góp phần làm tăng thêm vớn tri thức và khả năng phát triển của các em
trong các năm học, bậc học sau.
Mơn tiếng việt nói chung và các phân mơn tiếng việt nói riêng ln
được đởi mới, chỉnh sửa để đáp ứng với sự phát triển giáo dục của đất nước.

+ Bên cạnh đó, việc nghiên cứu còn giúp cho bản thân bước đầu làm quen
với hoạt động nghiên cứu khoa học. Điều này góp phần tích cực cho công
tác dạy học của bản thân sau này.
3. Đối tượng nghiên cứu :
- Tìm hiểu phương pháp dạy họcTiếng Việt lớp 4 ở trường tiểu học
Thực Hành Sư Phạm.
4. Khách thể nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Giáo viên dạy Tiếng Việt, sinh viên thực
tập, học sinh trường tiểu học Thực Hành Sư Phạm.
5. Phạm vi nghiên cứu :
- Đề tài chỉ nghiên cứu phương pháp dạy học phân mơn tập đọc, luyện
từ và câu ở lớp 4A trường Thực hành Sư phạm.
6. Phương pháp nghiên cứu :
- Nghiên cứu tài liệu : Tìm hiểu một số tài liệu có liên quan và phục
vụ cho đề tài nhằm nắm được nội dung, chương trình sách giáo khoa Tiếng
Việt lớp 4 và phân môn Luyện từ và câu và phân môn tập đọc.
- Quan sát : Nắm được tình hình thực tế, điều kiện trường lớp, khả
năng học tập phân môn luyện từ và câu và phân môn tập đọc của học sinh
từ đó đề ra biện pháp dạy phù hợp.
- Thống kê : Giúp bản thân nắm được số lượng bài và số tiếùt phân
phốùi trong chương trình đối với phân môn luyện từ và câu và phân môn tập
đọc.
- Thực nghiệm dạy học : Thông qua quá trình các phân môn được
phân công như tiết luyện từ và câu, tập đọc Nhằm mục đích tìm hiểu
thêm về phương pháp và biện pháp dạy học của phân môn.
7. K ế hoạch nghiên cứu :
SVTH
:
Lý Thị Chiêng
Tra n

:
Lý Thị Chiêng
Tra n
g 8
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Phạm Thò Ba
1.3. Các kiểu văn bảng dạy học tập đọc:
Thể loại văn bản trong SGK phần tập đọc rất phong phú. Các
bài tập đọc bao gồm các văn bản thơng thường như tự thuật, thời
khố biểu, tin nhắn, nội quy, thư từ, văn bản khoa học và các văn
bản nghệ thuật như thơ, truyện, miêu tả, kịch.
1.4. Các kiểu dạng bài tập dạy học tập đọc:
1.4.1. Bài tập luyện đọc thành tiếng:
1.4.1.1. Bài tập luyện chính âm:
Bài tập luyện chính âm có các dạng sau:
a) Gv đọc mẫu những từ ngữ, câu có chứa tiếng trong đó
có âm HS hay đọc lẫn, u cầu HS đọc theo. Hoặc GV khơng đọc
mẫu, u cầu HS đọc từ ngữ, câu có chứa tiếng HS đọc hay bị mắc
lỗi.
b) Bài tập u cầu GV tìm những từ ngữ,câu có chứa
nhiều tiếng dễ bị phát âm sai và đọc lên. Những từ ngữ này có thể ở
trong bài tập đọc, cũng có thể do HS tự nghĩ ra. Đâu là những bài tập
đem lại cho HS hứng thú khi thực hiện. Khi làm các bài tập này, HS
cũng được hình thành ý thức phòng ngừa lỗi, đồng thời các em có
được ý thức “ tự cười mình” để phát âm chuẩn có văn hố.
1.4.1.2.Bài tập luỵên đọc đúng ngữ liệu:
Đây cũng chính là những bài tập luyện đọc đúng, diễn
cảm. Đọc đúng được nói ở đây khơng chỉ là đúng chính âm mà cũng
phải ngắt giọng đúng, đúng ngữ điệu câu. Luyện đọc đúng, diễn cảm
là mắt xích cuối cùng của luyện đọc thành tiếng sau khi HS đã chiếm
lĩnh được nội dung của câu, đoạn, bài tương ứng.

1.4.2.1.Các dạng bài đọc hiểu:
Kĩ năng đọc hiểu được hình thành qua việc thực hiện một
hệ thống bài tập. Những bài tập này xác định đích của việc đọc, đồng
thời cũng là phương tiện để đạt được sự thơng hiểu văn bản của HS.
Có nhiều cách phân loại hệ thống bài tập:
- Phân loại theo các bước lên lớp, ta có bài tập kiểm tra bài
cũ, bài tập luyện đọc, bài tập củng cố, bài tập kiểm tra ,đánh giá.
- Phân loại theo hình thức thực hiện có: bài tập trả lời
miệng, bài tập trả lời viết( tự luận), bài tập thực hành đọc, bài tập
trắc nghiệm khách quan.
SVTH
:
Lý Thị Chiêng
Tra n
g 10
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Phạm Thò Ba
- Phân loại theo mức độ tính độc lập của HS, tức là xét đặc
điểm hoạt động của HS khi giải bài tập, nhất là xét tính độc lập làm
việc, ta thấy có những bài tập chỉ u cầu HS tái hiện chi tiết, có bài
tập u cầu HS giải thích, cắt nghĩa, có bài tập u cầu HS bàn luận
phát biểu ý kiến chủ quan, sự đánh giá của mình, đòi hỏi HS phải
làm việc sáng tạo. Theo cách chia này có thể gọi tên các bài tập: bài
tập tái hiện, bài tập cắt nghĩa, bài tập phản hồi (sáng tạo).
- Phân loại theo đối tượng thực hiện bài tập: có bài tập cho
cả lớp làm chung, có bài tập dành cho nhóm HS, có bài tập dành cho
cá nhân, có bài tập cho HS đại trà, có bài tập cho HS yếu, có bài tập
cho HS khá, giỏi.
Sau đây là các kiểu dạng bài tập dạy đọc hiểu xem xét từ góc
độ nội dung:
Dựa vào mục đích, nội dung dạy học, các cơng việc cần làm

c. Nhóm bài tập phản hồi:
Bài tập u cầu làm rõ, bình giá về nghệ thuật của văn bản.
Đây là những bài tập u cầu HS chỉ ra cái hay của việc dùng từ, giá
trị của từ ngữ, biện pháp tu từ, hình ảnh trong những bài thơ, bài văn
miêu tả, những chi tiết, nhân vật, nghệ thuật kể chuyện của văn bản
truyện.
Ví dụ:
- Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao? ( Chú chuồn chuồn
nước - TV4 tập 2)
- Cách nói " Dòng sơng mặc áo" có gì hay? ( dòng sơng mặc
áo - TV4 tập 2)
- Em thích những hình ảnh nào về cây tre và búp măng non? Vì
sao? (Tre Việt Nam - TV4 tập 1).
2. các biện pháp dạy học phân mơn Tập đọc :
2.1. Hướng dẫn đọc:
a. Đọc thành tiếng :
- Đọc mẫu:
+ Đọc toàn bài:nhằm giới thiệu gây cảm xúc,tạo hứng thú và tâm thế
học tập cho học sinh.Căn cứ vào trình độ của học sinh Gv có thể đọc 1
hoặc 2 lần theo mục đích đề ra.
SVTH
:
Lý Thị Chiêng
Tra n
g 12
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Phạm Thò Ba
+ Đọc câu ,đoạn: nhằm hướng dẫn gợi ý hoặc tạo tình huống để học
sinh nhận xét , giải thích, tự tìm ra cách đọc.
+ Đọc từ , cụm từ : nhằm sữa phát âm sai và rèn cách đọc đúng, góp
phần nâng cao ý thức viết đúng cho học sinh.

- Bằng nhiều hình thức khác nhau, GV tạo điều kiện cho HS luyện tập
một
cách tích cực: trả lời câu hỏi, trao đổi ý kiến, thực hiện nhiệm vụ GV
giao….Trong quá trình tìm hiểu – GV cần rèn luyện cho HS cách trả lời
câu hỏi, diễn đạt ý bằng câu văn ngắn gọn. Sau khi HS nêu ý kiến, GV
sơ kết, nhấn mạnh ý chính.
* So sánh các biện pháp dạy học phân mơn tập đọc ở lớp 4 với
lớp 2,3.
Biện pháp dạy học phân mơn tập đọc ở lớp 4 có những ưu điểm hơn
so với lớp 2,3 cụ thể như:
-Bài tập u cầu học sinh chỉ ra trong bài các từ mới,họăc từ các em
khơng hiểu nghĩa.
-Bài tập u cầu phát hiện và giải nghĩa những từ quan trọng,từ
“chìa khố”của bài.
-Bài tập u cầu khái qt ý của đoạn,bài.
Mỗi kiểu bài tập vừa nêu đều được chia ra thành những dạng và biến
thể của dạng.
3. Quy trình dạy tập đọc :
3.1.Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra 2,3 HS đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng bài tập đọc
trước.Sau đó GV đặt câu hỏi cho HS trả lời về nội dung đoạn đọc để cũng
cố kó năng đọc – hiểu.
3.2. Dạy bài mới :
I. Giới thiệu bài:
- GV có thể lựa chọn phương pháp và hình thức dẫn dắt HS vào bài mới.
- Đối với bài tập đọc mở đầu chủ điểm mới, trước khi vào bài GV
giới thiệu vài nét chính về chủ điểm sắp học.
II. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
SVTH
:

sau.
SVTH
:
Lý Thị Chiêng
Tra n
g 15
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Phạm Thò Ba
4. Những điểm chính về nội dung dạy học phân mơn luyện từ và
câu lớp 4:
4.1.Chương trình dạy học luyện từ và câu:
Ở lớp 4 có 2 tiết mỗi tuần (chưa kể các bài ơn tập).
Phân mơn luyện từ và câu có nhiệm vụ làm giàu vốn từ cho HS và
trang bị cho các em một số kiến thức về từ, câu. Ở lớp 4 các kiến
thức lí thuyết được học thành tiết riêng. Đó là nội dung như từ và
cấu tạo từ, các lớp từ (đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa),
từ loại, câu, các kiểu câu, thành phần câu, dấu câu, biện pháp liên
kết câu. Ngồi ra, chương trình còn cung cấp cho HS một số kiến
thức ngữ âm - chính tả như tiếng, cấu tạo tiếng.
4.1.1 Về vốn từ:
Nội dung vốn từ cung cấp cho HS: Ngồi các từ ngữ được
dạy qua các bài tập đọc, chính tả, tập viết… học sinh được cung cấp
vốn từ một cách có hệ thống trong các bài từ ngữ theo chủ đề.
Chương trình đã xác định vốn từ cần cung cấp cho HS. Đó là những
từ ngữ thơng dụng tối thiểu về thế giới xum quanh như cơng việc của
HS ở trường và ở nhà, tình cảm gia đình và vẻ đẹp thiên nhiên, đất
nước, những phẩm chất và hoạt động của con người… Những từ ngữ
được dạy ở Tiểu học gắn với việc giáo dục cho HS tình u gia đình,
nhà trường, u tổ quốc, u nhân dân, u lao động… Chung1 làm
giàu nhận thức, mở rộng tầm mắt của HS, giúp các em nhận thấy vẻ
đẹp của q hương, đất nước, con người, dạy các em biết u và

ngun nhân cho câu; Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu; Thêm
trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu.
- Dấu câu: Dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm hỏi, dấu
gạch ngang.
- Ngữ âm - chính tả: Cấu tạo tiếng; cách viết tiếng người, tên
địa lí Việt Nam; Cách viết tên người, tên địa lí nước ngồi; Cách viết
tên các cơ quan, tổ chức, giải thưởng, danh hiệu, hn chương.
4.2. Các kiểu bài học luyện từ và câu trong sách giáo khoa:
SVTH
:
Lý Thị Chiêng
Tra n
g 17
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Phạm Thò Ba
Phần lớn các bài học luyện từ và câu trong sách giáo khoa
được cấu thành từ một tổ hợp bài tập. Đó là ơn tập luyện từ và câu
lớp 4 và bài lí thuyết về từ và câu ở lớp 4.
Ở lớp 4, các bài học đã tách thành những bài luyện từ và câu.
Ví dụ các tên bài: Từ ghép và từ láy (lớp 4 tuần 4), Câu hỏi và dấu
chấm hỏi (lớp 4 tuần 13).
- Các bài theo các mạch kiến thức từ, câu có thể chia thành hai
kiểu: Bài lí thuyết và bài luyện tập.
- Những bài được xem là bài lí thuyết về từ và câu lớp 4, là
những bài được đặt tên theo một mạch kiến thức và có phần ghi nhớ
được đóng khung. Bài lí thuyết về từ và câu gồm có ba phần. Phần
nhận xét đưa ngữ liệu chứa hiện tượng cần nghiên cứu và hệ thống
câu hỏi giúp HS nhận xét, phân tích để tìm hiểu nội dung bài học,
Giúp HS rút ra được những nội dung của phần ghi nhớ. Phần ghi nhớ
tóm lược những kiến thức và quy tắc của bài học. Phần luyện tập là
một tổ hợp bài tập nhằm vận dụng kiến thức đã học vào trong hoạt

- Dựa vào đặt điểm hoạt động của HS, bài tập theo các mạch kiến
thức kĩ năng về từ và câu có thể được chia ra thành hai mảng lớn:
những bài tập có tính chất nhận diện, phân loại, phân tích (bài tập
ngơn ngữ) và những bài tập có tính chất xây dựng tổng hợp (bài tập
lời nói). Trong các bài tập nhận diện, phân loại các đơn vị từ, câu thì
các đơn vị ngơn ngữ và các kiểu loại đơn vị ngơn ngữ có thể nằm
trong câu, đoạn. Lúc này việc vạch đường ranh giới từ là rất quan
trọng. Nếu các từ được để rời, đường ranh giới từ đã được vạch sẵn
thì cần lưu ý những trường hợp đồng âm, đa nghĩa.
- Ngun tắc tích hợp được thể hiện rất rõ trong các bài tập luyện
từ và câu nên việc phân loạicác bài tập nhiều lúc chỉ có tính tương
đối. Nhiều khi một bài tập cụ thể vùa có mục đích làm giàu vốn từ
vừa luyện tập củng cố một kiến thức ngữ pháp nào đó; thực hành về
từ, câu khơng tách rời với lí thuyết về từ, câu; luyện từ khơng tách rời
với luyện câu; cả hai bình diện sử dụng ngơn ngữ là tiếp nhận và sản
sinh cũng khơng tách rời nên có bài tập vừa u cầu nhận diện, nhận
xét, bình giá việc sử dụng một đơn vị ngơn ngữ nào đó lại vừa có cả
u cầu sử dụng đơn vị ngơn ngữ đó.
5. Các biện pháp dạy học phân môn Luyện từ và câu :
a. Cung cấp kiến thức mới :
SVTH
:
Lý Thị Chiêng
Tra n
g 19
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Phạm Thò Ba
Để hướng dẫn học sinh phân tích ngữ liệu giáo viên áp dụng một số
biện pháp sau:
a.1. Giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài tập :
- Một học sinh đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập (hiểu là đọc toàn

6. Quy trình giảng dạy (Tiến trình lên lớp )
a. Kiểm tra bài cũ
Có thể thực hiện một hoặc một số việc sau ( tùy theo thời gian) :
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức đã học ở tiết trước,
cho ví dụ minh họa.
- GV gọi học sinh lên bảng làm bài tập đã cho về nhà các học sinh
khác nhận xét ( Chữa và chấm điểm).
- GV kiểm tra chấm điểm bài làm ở nhà trong vở của một số học sinh.
b. Dạy bài mới :
Tùy theo loại bài, giáo viên có thể tiến hành dạy bài mới theo chủ
điểm hoặc thêm, bớt hoặc điều chỉnh trật tự 4 bước sau:
- Giới thiệu bài :
GV nêu yêu cầu của tiết học, chú ý làm nổi bật mối quan hệ giữa
nội dung tiết học này với các tiết học khác.
- Hình thành khái niệm hoặc hùng dẫn học sinh thực hành.
+ Phân tích ngữ liệu: học sinh đọc và xác đònh yêu cầu của bài tập .
. GV tổ chức các hình thức khác nhau cho học sinh làm bài tập.
. GV tô chức cho học sinh trao đổi, nhận xét kết quả làm bài tập
+ Ghi nhớ kiến thức : GV cho học sinh đọc thầm rồi nhắc lại phần ghi
nhớ trong sách giáo khoa.
- GV cho học sinh rút ra những điểm cần ghi nhớ
- Hướng dẫn luyện tập:
- Tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân hoặc theo cặp, theo nhóm để
thực hiện bài tập.
+ Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả theo nhều hình thức khác nhau.
SVTH
:
Lý Thị Chiêng
Tra n
g 21

III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
SVTH
:
Lý Thị Chiêng
Tra n
g 22
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Phạm Thò Ba
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1. O ån đònh tổ chức : Hát vui
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3HS đọc thuộc lòng “Bài thơ về
tiểu đội xe không kính” và trả lời câu
hỏi :
+Những hình ảnh nào trong bài thơ
nói lên tinh thần dũng cảm và lòng
hăng hái của các chiến só lái xe?
+Tình đồng chí,đồng đội của những
người chiến só được thể hiện qua
những câu thơ nào?
+Nêu ý nghóa của bài thơ.
-GV nhận xét ghi điểm.
-Nhận xét chung phần KTBC.
3.Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài:
-GV đính tranh minh hoạ lên bảng và
hỏi: Bức tranh này vẽ cái gì?
-GV:”Lòng dũng cảm của con người
không chỉ được bộc lộ trong chiến đấu
chống kẻ thù xâm lược,trong đấu
tranh bảo vệ lẽ phải,mà còn bộc lộ

Tra n
g 23
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Phạm Thò Ba
-Gọi HS đọc phần chú giải: Mập,cây
vẹt,xung kích,chão.
-Cho 2HS ngồi cùng bàn luyện đọc
theo cặp.
-GV gọi 2HS lần lượt đọc lại toàn bài.
-GV đọc mẫu lại bài tập đọc với giọng
gấp gáp, căng thẳng, cảm hứng ca
ngợi.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-GV hỏi:
+Tranh minh hoạ thể hiện nội dung
đoạn văn nào trong bài?
+Cuộc chiến đấu giữa con người và
bão biển được miêu tả theo trình tự
như thế nào?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và tìm
những từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe
doạ của cơn bão biển.
+GV hỏi tiếp:” những từ ngữ và hình
ảnh ấy gợi cho em điều gì?”
+GV nhận xét,bổ sung: cơn bão biển
thật hung dữ, nó sẽ tấn công con đê
như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu
tiếp đoạn 2.
-Gv yêu càu HS đọc thầm lại đoạn 2
và hỏi: Cuộc tấn công dữ dội của cơn
bão biển được miêu tả như thế nào ở

được miêu tả :như một đàn cá voi
lớn,sóng trào qua những cây vẹt cao
nhất,vụt vào thân đê rào rào,một
bên là biển,là gió trong cơn giận dữ
SVTH
:
Lý Thị Chiêng
Tra n
g 24
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Phạm Thò Ba
hay. Yêu cầu HS đọc thầm tiếp đoạn 3
và tìm những từ ngữ,hình ảnh thể hiện
lòng dũng cảm,sức mạnh và chiến
thắng của con người trước cơn bão
biển.
-GV nhận xét, bổ sung và hỏi:Bài tập
đọc Thắng biển nói lên điều gì”?
-GV nhận xét,đính băng giấy ghi nội
dung bài lên bảng và gọi HS đọc.
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
-GV gọi HS tiếp nối đọc từng đoạn
của bài,Hs cả lớp theo dõi tìm cách
đọc hay
-GV đính bảng phụ viết đoạn văn lên
bảng: “Một tiếng reo to nổi lên………
hàng rào sống” và cho HS luyện đọc
diễn cảm theo cặp,nhắc HS chú ý
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả…
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-GV nhận xét,tuyên dương HS đọc

-3HS tiếp nối nhau đọc.
-2HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
-Đại diện 4 tổ cử đại diện thi đọc
diễn cảm trước lớp. Lớp lắng
nghe,nhận xét.
-1HS đọc lại toàn bài,lớp lắng nghe.
SVTH
:
Lý Thị Chiêng
Tra n
g 25

Trích đoạn b.Bài mới: Đánh giá chung veă vieơc đoơi mới phương pháp dáy hĩc phađn mođn taơp đĩc và phađn mođn luyeơn từ và cađu. Những ý kiến đề xuất:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status