BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG BỘ MÔN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG ... - Pdf 16

PHÒNG GD - ĐT ĐÔNG HẢI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường THCS An Trạch Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
oOo
Số: …… BCCM An Trạch, ngày 22 tháng 12 năm 2009
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG BỘ MÔN NĂM HỌC 2008 - 2009
VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG BỘ MÔN NĂM 2009- 2010
MÔN: TIẾNG ANH BẬC THCS
I. Đánh giá tình hình hoạt động bộ môn năm học 2008 – 2009:
1. Đặc điểm môn học:
1.1. Tính đặc trưng của môn học:
Tiếng anh là một ngoại ngữ bắt buộc hầu hết các hệ thống giáo dục trên
giới và cả ở Việt Nam. Nó cung cấp cho học sinh phương tiện giao tiếp và tiếp cận
các tri thức KHKT tiên tiến trên thế giới.
Bộ môn Tiếng Anh là 1 môn học rất khó đối với học sinh, bởi vì đây không
phải là tiếng mẹ đẽ mà là một thứ tiếng bắt chước. Vì vậy người học tập trung cao trí
tuệ để lónh hội môn học này, từ đó mới có thể giao tiếp với người bản xứ.
1.2. Yêu cầu chung về phương pháp dạy học bộ môn:
Bộ môn Tiếng Anh đã từ lâu được dạy như môn học bắt buộc ở các trường phổ
thông, hiện nay đặc ra những đòi hỏi ngày càng cao không chỉ về trình độ mà còn về
phương pháp giảng dạy của giáo viên.
Nhìn chung, ở các trường phổ thông hiện nay, khi nói đến các hoạt động diễn
ra trong giờ dạy ngoại ngữ , cụ thể là dạy bộ môn Tiếng Anh, có thể kể ra một cách
khái quát một số cách tiến hành giờ dạy phổ biến như sau:
- Nếu là giờ dạy ngữ pháp thì giáo viên bắt đầu bằng việc giới thiệu, giải
thích cấu trúc mới sau đó học sinh làm các bài tập.
- Nếu là giờ dạy từ vựng, thì giáo viên cho học sinh đọc to từ mới, sau đó
giải thích nghóa của từ. Tiếp theo, giáo viên tiếp tục cho một vài ví dụ từ
mới sau đó có thể yêu cầu học sinh làm một vài ví dụ về từ mới đó.
- Nếu là giờ dạy bài khóa, giờ học thường bắt đầu bằng việc đọc đồng thanh
theo thầy. Tiếp đến giáo viên giảng từ hoặc cấu trúc câu mới nếu có. Học
sinh có thể làm một số ví dụ về các cấu trúc mới đó, sau đó học sinh trả lời

- Khối 9 có: 2 lớp - số học sinh: 78 em
- Kỷ năng học tập môn tiếng Anh tương đối tốt đối với học sinh đầu cấp vì nó
mới, lạ.
2.1. Thuận lợi:
• Được sự quan tâm của BGH, các cấp lãnh đạo và đòa phương. BGH có kế
hoạch chỉ đạo kòp thời, luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tổ hoạt động
• Các thành viên trong tổ đoàn kết, thống nhất
• Đội ngũ giáo viên trẻ, khỏe, nhiệt tình (Tuổi từ 29 đến 36 )
• Đa số các em ngoan, biết dâng lời thầy,cô. Chòu khó học tập, thường xuyên
tập luyện nói tiếng Anh
• Trường có máy cassette, sách giáo khoa điện tử phục vụ cho việc giảng
dạy, có bảng phụ cho giáo viên dùng.
2
2.2. Khó khăn:
• Giáo viên ở trường chưa có điều kiện giao lưu, dự giờ rút kinh của các đồng
nghiệp trong huyện.
• Trường học 2 buổi và phòng học không đủ nên việc phụ đạo học sinh yếu
kém gặp rất nhiều khó khăn.
• Các em đi lại còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu các em đi học bằng đò nên
đến lúc nước kém các em thường xuyên đi trể
• Một số em chưa chòu khó học tập tìm hiểu thêm qua các thông tin đại chúng
như: sách tham khảo, bài tập nâng cao …
• Các em ở vùng nông thôn nên còn hạn chế việc nắm bắt thông tin về học
tập.
• Nhà trường còn thiếu nhiều trang thết bò như: máy chiếu, phòng Lab …
2. Thực trạng dạy, học bộ môn Tiếng Anh năm học 1008 – 2009:
2.1. đốivới khối 9:
Bảng kết quả trung bình môn cuối năm 2007 – 2008
Khối
lớp

- Còn thiếu rất nhiều các phương tiện học tập như sách tham khảo, phòng đọc
sách, thư viện …
+ Về Ban giám hiệu:
- Có kế hoạch cho giáo viên chuẩn bò chương trình và nội dung ôn tập
- Phụ đạo học sinh yếu kém và gần yếu kém một cách khoa học
- Thường xuyên dự giờ thăm lớp, góp ý rút kinh nghiệm với nhau một cách tận
tình.
- Cung cấp sách giáo tham khảo để phụ đạo học sinh, kiểm tra hồ sơ, giáo án
phụ đạo của giáo viên.
+ Về cơ sở vật chất:
- Tuy gặp nhiều khó khăn nhưng nhà trường vẫn sắp xếp phòng để giáo viên
phụ đạo học sinh .
+ Về công đoàn:
- Phát động phong trào thi đua dạy tốt học tốt và thao giảng , mở chuyên

đề
ngay từ năm học và có chính sách hổ trợ động viên tinh thần giáo viên kòp thời.
+ Về tổ chức Đoàn và Đội:
- Phát động phong trào thi đua tuần học, tốt , tháng học tốt theo các chủ điểm
của các ngày lễ lớn trong năm
- Bên cạnh đó còn tổ chức các em các hoạt động vui chơi như điền kinh học
sinh, văn nghệ, làm báo tường ……
+ Về tổ chuyên môn:
- Tham mưu cùng lãnh đạo nhà trường chưa cao.
- Tổ chuyên môn chưa họp thường xuyên và chưa thống nhất về nội dung
chương trình ôn tập cho học sinh
+ Giáo viên chủ nhiệm:
- Theo sát học sinh, kết hợp với GVBM thông tin về gia đình kòp thời tình hình
học tập của các em.
+ Giáo viên bộ môn:

- Khối 8: Số HS có điểm TBM dưới 5.0 là 38 chiếm 39,2 %
Số HS có điểm TBM trên 5.0 là:59 chiếm 60,8 %
- Qua 2 bảng ta thấy số học sinh yếu, kém năm học 2008 – 2009 và năm học
2007 – 2008 học sinh yếu giảm 3,8 % đối với khối 7. khối 8 không còn học sinh kém,
nhưng học sinh yếu tăng lên 21.8 %
* Nguyên nhân:
- Củng giống như những nguyên nhân mà đã trình bày ở khối 9
- Học sinh còn lười học tập ở nhà, không chòu khó tập luyện tiếng anh nhiều.
2.3. Đối với khối 6:
Bảng kết quả trung bình môn cuối năm 2007 – 2008
5
Khối
Số Giỏi Khá TB Trên TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
6 141 3 2.1 8 5.7 74 52.5 85 60.2 43 31 13 9.2
Số HS có điểm TBM dưới 5.0 là 56 chiếm 39,7 %
Số HS có điểm TBM trên 5.0 là: 85 chiếm 60,2 %
Bảng kết quả trung bình môn cuối năm 2008 – 2009
Khối
lớp
Số
HS
Giỏi Khá TB Trên TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
6 92 24 26.1 44 47.8 19 20.7 87 94.6 5 5.4
Số HS có điểm TBM dưới 5.0 là 5 chiếm 5,4 %
Số HS có điểm TBM trên 5.0 là: 87 chiếm 94,6 %
- Qua 2 bảng ta thấy số học sinh yếu, kém năm học 2008 – 2009 so với năm
học 2007 – 2008 giảm đáng kể đặc biệt là không còn học sinh kém từ 41 %
giảm xuống còn 5,4 %. Như vậy giảm 35,6 %

lớp
Số
HS
Giỏi Khá TB Trên TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
6 107 5 4.7 11 10 47 43.9 63 58.9 27 25.2 0 0
7 124 1 0.8 2 1.6 16 12.9 19 15.3 40 32.3 0 0
8 102 0 0 1 49 3 2.9 4 3.9 22 21.6 0 0
9 84 2 2.4 1 1.2 22 26.2 25 29.8 44 52.4 0 0
Cộng 417 8 1.9 15 3.6 88 21 111 27 133 31.9 0 0
Bảng 3 Kết quả điểm kiểm tra học kỳ 2 năm học 2008 – 2009:

Khối
lớp
Số
HS
Giỏi Khá TB Trên TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
6 92 26 28 34 37 28 30.4 88 95.7 4 4.3 0
7 116 2 1.7 0 0 1 0.9 3 2.6 20 17.2 93 80
8 98 0 0 1 49 24 24.5 25 25.5 29 29.6 44 45
9 78 4 5.1 6 7.7 25 32.1 35 44.9 19 24.4 24 31
Cộng 384 32 8.3 41 11 78 20 151 39 72 18.8 161 42
Bảng 4 Kết quả tổng kết cuối năm học 2008 – 2009:
Khối
lớp
Số
HS
Giỏi Khá TB Trên TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL % SL %

nghiệm
Tự luận Trắc
nghiệm
Tự luận Trắc
nghiệm
Tự luận
I.
Vocabualary
5 câu
2,5 điểm
5 câu
2,5 điểm
II. Languague
focus: choose
A,B,C,D
10 câu
0,25 điểm
10 câu
2,5 điểm
III. Reading:
Answer the
questions
5 câu
2,5 điểm
5 câu
2,5 điểm
IV. Writing:
rewrite the
sentences
5 câu

5. Imperatives: comparatives and superlatives of adjectices
6. Possessive case
7. Personal pronouns
8. Prepositions of position
9. Indefinite quantifies: some, any, a few, a little, lots, a lot of
10.Adverbs of frequency: sometimes, usually, always …
11.Article: a, an, the
12.What about verb – ing…? / Why don’t we …?
Grade 7:
1. Tenses: present simple, present prigressive, past simple, future simle, be going
to
2. Modal verb: can , must, should, ought to, may, might
3. Question words
4. Imperatives: comparatives and superlatives of adjectices
10
5. Nouns: singular, plural, countable, uncountale
6. Prpositions of time, place, direction
7. Indefinite quantifies: some, any, a few, a little, lots, a lot of, too, much
8. Adverbs of frequency:, place, time
9. Sequencing: first, next, then, after that, finally
10.So, too, rither, neither
11.Like + Gerund, like / prposition + infinitive
12.Suggestions: Why don’t you …? / Let’s …. / What about ?
13.Compound sentneces with but, and, or
Grade 8:
1. Tenses: present simple, present prigressive, past simple, future simle, be going
to, present perfect
2. modal verbs: must, have to, could, should, ought to, may, can
3. Question words, indirect questions with if and whether
4. Adjectives: attributive and predicative, comparatives and superatives

các bài kiểm tra.
- Học sinh phải có vồn từ nhất đònh
- Khả năng trình bày trước lớp chưa mạnh dạn sợ sai
- Không dám đặt câu hỏi trước giáo viên khi không nắm được bài.
3.3. Các kỹ năng và kiến thức học sinh bò hỗng
- Kỹ năng nghe và kỹ năng viết
- Ngữ pháp:
+ Chia thì động từ (tense of verb)
+ Câu điều kiện (Conditional sentense)
+ Câu bò động (Passive form)
+ Các giới từ (Preposition)
+ Câu tường thuật( Direct speech)
+ Các động từ bất qui tắc
a. Nguyên nhân:
+ Về phía thầy:
- Giáo viên chưa đầu tư nhiều về giờ dạy, chủ yếu đầu tư vào các tiết thao giảng,
hội giàng …
- Chưa tìm được biện pháp tích cực để lôi cuốn học sinh yêu thích môn học
- Việc phụ đạo học sinh chưa nhiều do các em không tích cực đi học
- Giáo viên chưa ứng dụng giảng dạy công nghệ thông tin do nhà trường còn thiếu
các CNTT
+ Về phía trò:
- Một số học sinh chưa xác đònh được việc học nga ngữ của mình nên có 1 số HS
học mang tính chất đối phó với GVBM.
- Một số em không có thời gian học tập, rèn luyện nhiều ở nhà.
+ Về phía gia đình:
12
- Một số phụ huynh còn xem nhẹ việc học của học sinh, nên chưa tạo điều kiện tốt
nhất cho con em mình.
* Giải pháp:

của học sinh.
13
- Phải theo dõi sát về mặt chuyên cần của học sinh củng như tình hình học tập của
các em để có sự uốn nắn kòp thời.
- Kết hợp chặt chẽ với GVBM để nắm bắt được tình hình học tập bộ môn của học
sinh để thông tin về gia đình kòp thời.
+ Đối với GVBM:
- Phản ánh trung thực và kòp thời tình hình học tập của học sinh với GVCN thông
qua sổ theo dõi tiét học.
- Hệ thống lại kiến thức mà các em đã bò hỗng
+ Đối với tổ chức Đội:
- Thường xuyên phát động các phong trào thi đua trong học tập, đặc biệt là các
phong trào thi đua cò liên quan đến bộ môn.
+ Đối với BGH, tổ chuyên môn và đoàn thể:
- Tăng cường sự chỉ đạo của BGH, xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng tháng hoạt
động của tổ, đi sâu vảo vấn đề nâng cao chất lượng giảng dạy, học và biện pháp khắc
phục, giảm tỷ lệ học sinh yếu, kém.
- Tăng cường dự giờ giáo viên.
- Tạo điều kiện cho tổ chuyên môn sinh hoạt chuyên môn liên trường để trao đổi
học hỏi kinh nghiệm
III. Phương hướng hoạt động và các giải pháp nâng cao chất dạy học môn Tiếng
Anh năm 2009 – 2010:
1. Phương hướng nhiệm vụ phấn đấu năm học 2009 -2010
+ Học sinh:
+ Giáo viên
- Sáng tạo làm hai đồ dùng dạy học
- Mở một chuyên đề
- Bồi dưởng học sinh giỏi dạt 1 gải vòng huyện và 1 giải vòng tỉnh
14
- Hội giảng 4 tiết / năm / giáo viên

- Tổ chức các lớp tập huấn về chuyên môn.
15
- Cấp cho trường máy chiếu đa năng projector, phòng Lab, Tranh ảnh các khối
6,7,8,9
+ Đối với nhà trường:
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi trong việc dạy và học tiếng anh
- Tổ chức Karaoke bằng tiếng anh cho các em học sinh
+ Đối với tổ chuyên môn:
- Xây dựng kế hoạch kòp thời và đúng với tình hình thực tế của trường, bàn bạc giải
quyết thống nhất các vấn đề vướn mắc của tổ
+ Đối với GVBM và HS:
- trao đổi những kinh nghiệm q báo trong đồng nghiệp. Thông cảm và hết sức tận
tình thương yêu học sinh yếu, kém. Nâng caoý thức học tập của học sinh
HIỆU TRƯỞNG TỔ BỘ MÔN
Trần Quốc Tuấn
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status