Sáng kiến kinh nghiệm - Một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 3 - Pdf 16

Mt s bin pháp phát trin vn t cho tr 3-4ộ ố ệ ể ố ừ ẻ
tuiổ
Giáo viên hướng dẫn:Ts. Đinh Thái
Học sinh thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hoài
Đơn vị : Thành phố hạ long
Lời cảm ơn
Em xin chân trọng cảm ơn các thầy cô trong khoa: “ Giáo dục mầm non”
trường Đại học sư phạm Hà Nội.
Xin chân thành cảm ơn thầy giáo, tiến sĩ Đinh Hồng Thái, trường Đại học sư
phạm Hà Nội.
Xin cảm ơn phòng giáo dục – đào tạo thành phố Hạ Long –Tỉnh Quảng Ninh
Xin cảm ơn ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên của các trường, lớp trên địa bàn
thành phố Hạ Long đã giúp đỡ tôi hòan thành bài tập tốt nghiệp này.
Người viết
Nguyễn Thị Thu Hoài
Mục lục
a- phần mở đầu:
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4. Giả thuyết khoa học
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
6. Phương pháp nghiên cứu
b- nội dung
Chương I: Cơ sở định hướng cho đề tài
ChươngII: Thực trạng về vốn từ của trẻ 3-4 tuổi trường mầm non ở thành
phố Hạ long tỉnh Quảng Ninh
Chương III: Một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi.
c- phần kết luận và những ý kiến đề xuất
1. Kết luận chung
2. ý kiến đề xuất và giải pháp

Nhằm mở rộng, phát triển vốn từ cho trẻ phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho
trẻ 3-4 tuổi.
Dạy trẻ biết sử dụng các từ mô tả hoặc bắt đầu sử dụng các đại từ. Dạy trẻ
có thể biết ghép các danh từ, động từ, tính từ thành câu tương đối hàon
chỉnh.
III/ Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
1. Khách thể :
Trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non Hồng Gai – Thàng phố Hạ Long – tỉnh Quảng
Ninh.
2. Đối tượng:
Biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 3-4 tuổi.
IV/ giả thuyết khoa học:
Nếu có nhứng biện pháp tích cực nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 3-4 tuổi thì
sẽ tạo tiền đề vững chắc phát triển vốn từ của trẻ ở độ tuổi cao hơn, giúp trẻ
hiểu nghĩa của từ, giúp trẻ phát âm, ghép các danh từ, động từ, tính từ
thành câu tương đối hào chỉnh gắn với hoàn cảnh.
V/ Nhiệm vụ nghiên cứu:
1. Nghiên cứu về mặt lí luận:
Tổng hợp các tư liệu có liên quan đến đề tài, đề cập đến một số lí luận cốt lõi
về phát triển vốn từ cho trẻ 3-4 tuổi.
2. Khảo sát đánh giá thực trạng của trẻ 3-4 tuổi về phát triển vốn từ cho trẻ
trên địa bàn thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh.
3. Đề xuất một số giải pháp phát triển vốn từ cho trẻ 3-4 tuổi trên địa bàn
thành phố Hạ Long – tỉnh Quảng Ninh.
VI/ Phương pháp nghiên cứu .
1. Nghiên cứu lí lụân:
Đọc, sử dụng và tổng hợp các tư liệu có liên quan đén đề tài, chỉ ra được các
biện pháp tích cực nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 3-4 tuổi.
2. Điều tra bằng phiéu điều tra trên giáo viên, phụ huynh ở các trường mầm
non.

+ Chức năng biểu danh những tên gọi của các sự vật hiện tượng
+ Chức năng biểu niệm ngôn ngữ và khái niệm
+ Chức năng biểu cảm, thông hiểu tình cảm, hiểu đối tượng giao lưu.
Chủ trương đổi mới chương trình giáo dục mầm non là đổi mới về phương
pháp hình thức tổ chức, dùng các biện pháp thích hợp dể phát triển vốn từ
cho trẻ thêm phong phú, văn minh, lịch sự phù hợp với các tình huống giao
tiếp. Dựa vào thuyết của vùng phát triển gần nhất của VƯGOTSKI thì các
tiền đề của các cơ quan sinh lý, sự phát triển trưởng thành và chín muồi của
các cơ quan sinh lý là tiền đề của việc phát triển vốn từ cho trẻ:
+ Đặc điểm của bộ máy phát âm (sự phát triển của bộ máy phát âms)
+ Cơ quan thính giác các vùng miền não bộ
Vốn từ của những người xung quanh trẻ và môi trường giáo dục là điều kiện
để phát triển vốn từ. Trẻ em giao tiếp với người xung quanhV, học các từ của
bạn bè, cha mẹ, người thân, thì vốn từ của trẻ phát triển và chịu ảnh hưởng
không nhỏ.
Vốn từ được cấu thành từ các tiểu hệ thống đó là âm thanhV, ngứ nghĩa, cấu
trúc chung và cách sử dụng trong giao lưu hàng ngày tổng hợp chúng vào hệ
thống giao tiếp sinh hoạt. Nó phụ thuộc vào các thành tố sau:
Thành tố 1: Thành tố đầu tiên là phát âm, hệ thống âm thanh của từ ta dạy
trẻ phát âm các âm của Tiếng Việt, phát âm các danh từ, động từ, tính từ,
phát âm các từ trong câu, cách phát âm cả câu, biểu đạt sự phát âm bằng
cách hạ giọng, nhấn mạnh từ, kéo dài từ… thể hiện sự biểu cảm cũng như
thái độ của người nói.
Thành tố 2: Ngữ nghĩa hay là cách thức một khái niệm nào đó được diễn đạt
trong từ hay một tập hợp từ. Khi trẻ mới sử dụng từ, từ đó th] ờng không
coa ý nghĩa giống như người lớn. để xây dựng vốn từ của hàng ngàn từ và
liên kết chúng bằng mạng lưới các khái niệm có liên quan với nhau, lớn dần
lên, trẻ không những sử dụng từ một cách chính xác hơn, mà còn luôn luôn
có ý thức với ngữ nghĩa của từ và thực hiện chúng theo cách thức sáng tạo
Thành tố 3: Ngữ pháp: khi trẻ lĩnh hội vốn từ trẻ bắt đầu liên kết từ theo

nết mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp, kể lại sự việc theo trình
tự thời gian. Biết mô tả đồ dùng, đồ chơi, tranh ảnh, mô tả sự vật, hiện
tượng, kể chuyện theo tranh, theo chủ đề, theo kinh nghiệm.
Chương II: Thực trạng về vốn từ của trẻ ở thành phố Hạ Long.
A - Khái quát về quá trình điều tra
I/ Mục đích điều tra:
Tiến hành điều tra nhằm đánh giá một số nét thực trạng về vốn từ của trẻ ở
thành phố Hạ long, qua đó đề xuất một số ý kiến về giải pháp vấn đề này.
II/ Các trường, lớp, gia đình điều tra:
Điều tra hai trường:
Trường mầm non Hồng GaiT – thành phố Hạ Long
Trường mầm non Cao ThắngT – thành phố Hạ Long
Điều tra ba lớp 3-4 tuổi:
Trẻ hai lớp 3T-4 tuổi trường mầm non Hồng Gai
Trẻ một lớp 3T-4 tuổi trường mầm non Hồng Gai
III/ Nội dung điều tra:
Điều tra về thực trạng về vốn từ của trẻ ở thành phhó Hạ Long thông qua tổ
chức thực hiện sinh hoạt hàng ngày của trẻ, và thông qua hoạt động chung:
“Làm quen với môi trường xung quanh” trong trường mầm non.
IV/ Phương pháp điều tra
- Dùng phiếu điều tra
- Dùng phương pháp trò chuyện
- Dùng phương pháp trò chơi.
V/ Thực hiện
Sử dụng bộ tranh: làm quen với môi trường xung quanh
Sử dụng đồ vật, đồ chơi, tranh lô tô
Đánh giá khả năng dùng từ§, khả năng ghép từ khả nhăng diến đạt của trẻ.
B- Phân tích kết quả điều tra:
1. Khả năng sử dụng các danh từ1, động từ, tính từ, đại từ: trẻ mới bắt đầu
biết sử dụng các loại từ đó, trẻ còn nhầm lẫn các đại từ và tính từ.

Đây là cái gì? (con gìc? quả gì? hoa gì?)
Nó có màu gì?
Nó kêu như thế nào?
Nó dùng để làm gì?
Nếu là quả thì hỏi đàm thoại:
Vỏ nó nhẵn hay sần sùi?
Nó chua hay ngọt?
Nó có hạt không?… v.v
Cô giáo trong tiết học cần tạo những tình huống để trẻ phát triển vốn từ
như:
Bật đài có tiếng kêu con vật hay tiếng nói, tiếng còi của một loại phương tiện
giao thông rồi cho trẻ đoán:
Đó là con gì?
Đó là phương tiện giao thông gì?
Cô giáo luôn tạo tình huống để trẻ ghép các từ thành câu đơn hoặc câu mở
rộng.
Vd: Quả chuối này màu gì?
Bông hoa này màu gì?
Xe máy còi kêu thế nào?
Ô tô còi kêu như thế nào? v.v …
3. Người lớn xung quanh trẻ luôn lắng nghe trẻ phát âm và uốn nắn từ ngữ
cho trẻ.
Trẻ 3 tuổi phát âm theo các âm chuẩn Tiếng việt đôi lúc còn ngọng. Sử dụng
đa dạng từ và câu trong giao tiếp cong hạn chế cho nên cô giáo luôn lắng
nghe trẻ phát âm, uốn nắn từ ngữ cho trẻ, cho trẻ phát âm nhiều lần và sửa
lỗi kịp thời cho trẻ
4. Cho trẻ tiếp xúc với nhau, với cộng đồng một cách thường xuyên: qua tiết
học dưới hình thức đi dạo, đi thăm.
Cô tạo tình huống cho trẻ tiếp xúc với nhau, tiếp xúc với cộng đồng qua cách
hướng dẫn của cô.

Giơ “cái thìa” và nói cái thìa
Giơ “ cái ca” và nói cái ca.
5.2. Trò chơi 2: Hái hoa
- Mục đích: Giúp trẻ phân biệt các loại hoa phát triển vốn từ .luyện phát âm
cho trẻ qua tên gọi các loại hoa.
- Nội dung: Cho trẻ tiếp xúc với đối tượng, dùng tình huống trò chơi để trẻ
phát âm các từ: hoa hồng, hoa cúc, hoa sen, hoa đồng tiền
- Cách tiến hành:
+ Chuẩn bị: 4 chậu (lọl) hoa. Hoặc lẵng hoa sen, đồng tiền, hoa hồng, hoa
cúc
( Hoa sen cho trong chậu nước làm “đầm sen”)
Tranh lô tô về một số loài hoa.
+ Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi ghế hình vòng cung xong nói cách chơi. Cô đặt
các chậu hoa, lẵng hoa đã chuẩn bị, cô yêu cầu trẻ hái hoa theo yêu cầu của
cô và nói tên hoa .
Cô miêu tả bồn hoaC, trẻ chọn tranh lô tô đúng loaị hoa cô miêu tả và nói
tên hoa
5.3. Trò chơi 35: Trồng cây hái quả.
- Mục đích: Luyện trí nhớ và khả năng phát triển vốn từ cho trẻ
- Nội dung: cho trẻ tiếp xúc với đối tượng, bằng tình huống chơi nhớ được
các màu xanh, đổ, vàng và gọi tên các loại quả, các màu đó.
- Cách tiến hành:
+ Chuẩn bị: các cây nhựa có quả gần gũi với trẻ: na, chuối, cam, cà chua
Tranh chụp một số laọi quả.
+ Cách chơi:
Lần 1 : cô cho trẻ ngồi vòng cung và nói cách chơi. Cô yêu cầu trẻ vào vườn
quả và hái quả theo yêu cầu của cô.
Cô yêu cầu trẻ nói tên quả và nói màu sắc của quảC
Lần 2 : Cô mô tả quả (1 loại quả hoặc 2 loại quả1)
Yêu cầu trẻ hái quả theo sự mô tả, mô phỏng của cô. Trẻ nói tên quả và

Khuyến khích trẻ chơi giỏi.
Khi trẻ đã biết chơi, cô có các bức tranh, tàu hỏa, o tô, xe máy cho trẻ lên
lấy tranh và bắ chước tiếng kêu theo yêu cầu của cô. Ví dụ: lấy cho cô tranh
xe máy và làm tiếng còi xe máy kêu
5.5. Trò chơi 5: Chuyển thú về rừng
- Mục đích: Giúp trẻ phát triển vốn từ, phát âm đúng tên các con vật, ghép
từ thành câu đơn.
- Nội dung: cho trẻ tiếp xúc với đối tượng. Dùng tình huốngtrò chơi để phát
triển vốn từ và ghép từ thành câu đơn.
- Cách tiến hành:
+ Chuẩn bị: một số rối (tranh ảnht) là các con thú, 1 khu rừng cây nhựa, 10
chiếc vòng thể dục.
+ Luật chơi: Cho trẻ tiếp xúc với đối tượng.
Trẻ xếp thành hai tổ thi đua nhau
Mỗi tổ bật qua 5 vòng thể dục, chuyển thú về rừng. Sâu đó nói tên các con
vật đã chuyển được và nói con vật đó đang làm gì (âưn cỏ, trèo cây, hái
quả…v. v) và đếm số con vật đã được chuyển vào rừng của mỗi tổ để phân
xem đội nào thắng.
Ví dụV: Con thỏ – thỏ đang ăn cỏ.
B –Tổ chức thực nghiệm:
1. Mục đích: Thực nghiệm nhằm đánh giá kết quả thực tế của việc tổ chức
một số biện pháp nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 3-4 tuổi. Thực nghiệm
đồng thời kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học của đề tài
2. Đối tượng thực nghiệm:
Thực nghiệm được tiến hành ở nhóm trẻ 3-4 tuổi. Trường mầm non Hồng gai
– thành phố Hạ Long – tỉnh Quản Ninh.
Số trẻ tham gia thực nghiệm là 12 cháu
Số trẻ đối chứng là 12 cháu.
Về trình độ, điều kiện của hai nhóm đều tương đương nhau, không có gì
khác biệt, chọn hai nhóm trẻ là ngẫu nhiên trong một lớp.

Trò chơi: trồng cây hái quả
Trò chơi: bắt chước tiếng kêu
Trò chơi: chuyển thú về rừng
c. Xây dựng bài tập khảo sát:
Mức độ phát triển vốn từ ở trẻ.
Mức độ 1M: Khả năng sử dụng danh từ, động từ, tính từ, đại từ
Mức độ 2M: Khả năng ghép các danh từ, đại từ, động từ, tính từ thành câu
đơn, câu đơn mở rộng.
Mức độ 3M: Khả năng phát âm, diễn đạt gắn với tình huống giao tiếp.
* Tiến hành đo trước thực nghiệm:
Các bài tập khảo sát được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu chương trình dựa
trên các bài học “Làm quen với môi trường xung quanh” mà các cháu đã học
nhằm đánh giá mức độ của trẻ trước thực nghiệm
Bài tập khảo sát được xây dựng dưới dạng các câu hỏi ngắn, dễ hiểu (có gơi
ýc) dựa theo nội dung các bài học phát triển vốn từ mà chương trình chăm
sóc giáo dục trẻ 3-4 tuổi đã đề cập đến.
Bài tập 1: Khảo sát khả năng sử dụng từ
Câu 1: Các con hãy nhìn lần lượt lên tranh và nói cho cô biết:
Đây là cái gì?
Đây là quả gì?
Đây là con gì?
Đây là ai ?
Quả này màu gì?
Vỏ quả cam như thế nào?
Câu 2: Hãy bắt chước tiếng kêu của còi xe ô tô, tàu hỏa, xe đạp?
Bắt chước tiếng kêu một số con vật gần gũi.
Câu 3: Hãy nói tên các loại hoa coa màu đỏ?
Hãy nói tên các loài hoa có màu vàng? (trong lọ hoa cô đã chuẩn bịt)
* Cách đánh giá:
Câu 1: Cho phép đánh giá được khả năng sử dụng từ (danh từd, tính từ,

Câu 1C: Diễn đạt gắn với tình huống giao tiếp đúng 10 điểm, chưa đúng
lệch lạc trừ hai điểm
Câu 2 C: diễn đạt gắn với tình huống giao tiếp đa dạng: 10 điểm không diễn
đạt được trừ 2 điểm
Câu 3C: trả lời đúng tình huống giao tiếp 10 điểm, trả lời sai tình huống
giao tiếp trừ 2 điểm.
6. Hướng dẫn giáo viên thực nghiệm
Để chuẩn bị cho thực nghiệm các giáo viên tham gia thực nghiệm được tổ
chức học tập về much đích, yêu cầu, nội dung của thực nghiệm .
Các giáo viên tham gia thực nghiệm được tổ chức tìm hiểu sâu rộng về cơ sở
lí luận của một số biện pháp tổ chức trong hoạt động học tập nhằm phát
triển thính giác từ ngữ và rèn luyện phát âm cho trẻ.
Nghiên cứu hoạt động chung: “ Làm quen môi trường xung quanh” áp dụng
các biện pháp: thường xuyên cho trẻ tiếp xúc với đồ vật, trò chuyện thường
xuyên cùng trẻ, lắng nghe và uốn nắn từ ngữ cho trẻ và sử dụng một số trò
chơi đề làm tăng vốn từ cho trẻ.
Nghiên cứu các bài tập khảo sát, cách cho điểm, ghi phiếu, tổng kết điểm.
Lên kế hoạch tổ chức quá trình thực nghiệm .L
Chuẩn bị đồ dùngC, đồ chơi phục vụ cho thực nghiệm
7. Triển khai thực nghiệm
7.1. ổn định tổ chức giới thiệu bài7:
Bằng một trong các trò chơi sauB: cái túi kỳ lạ, hái hoa, trồng cây hái qu ả,
bắt chước tiếng kêu, chuyển thú về rừng.
7.2. Cung cấp vốn từ cho trẻ bằng cách tạo tình huống trẻ gọi tên đồ vật7,
hoa, quả, tên con vật.
Trẻ lúng túng cô có thể nói tên các vật và cho trẻ nhắc lại.
7.3. Nêu đặc điểm cấu tạo của các sự vật7, đồ vật, hiện tượng ở những phần
nêu trên.
Nêu mầu sắc, cách thức sử dụng của nó.
7.4. So sánh đặc điểm nổi bật 7 (sự giống nhau và khác nhaus) của hai vật

III 5 41,7% 4 33,3% -
IV 0 0 0 0 -
Kết quả bảng 1 cho thấy kết quả đo thực nghiệm của 2 nhóm đối chứng và
thực nghiệm về khối lượng từ của trẻ, ở thời điểm đo đầu của cả 2 nhóm là
tương đương nhau cụ thể:
+ Mức độ I: (học sinh đạt điểm 9h-10)
Nhóm đối chứng: 25%
Nhóm thực nghiệm: 41,7%
+ Mức độ II (học sinh đạt điểm 7h-8 )
Nhóm đối chứng:33,3%
Nhóm thực nghiệm: 41,7 %
+ Mức độ III (học sinh đạt điểm 5h-6 )
Nhóm đối chứng: 41,7%
Nhóm thực nghiệm: 33,3%
+ Mức độ IV (học sinh đạt điểm dưới 5h)
Nhóm đối chứng: 0
Nhóm thực nghiệm: 0
Bảng 2: Kết quả đo lần 1 về khả năng ghép các từ thành câu
Nhóm Đối chứng Thực nghiệm Kiểm
định
Mức độ Số lượng Tính % Số lượng Tính %
I 2 16,7% 1 8,3% -
II 2 16,7% 3 25,1% -
III 8 66,6% 8 66,65 -
VI 0 0 0 0 -
Kết quả bảng 2 cho ta thấy kết quả đo trước thực nghiệm của 2 nhóm đối
chứng và thực nghiệm về khả năng ghép các từ thành câu của hai nhóm là
tương đương nhau, cụ thể:
Mức độ I: (học sinh đạt điểm 9h-10)
Nhóm đối chứng: 16,7%

Mức độ IV: (học sinh đạt điểm dưới 5)
Nhóm đối chứng: 8,3%
Nhóm thực nghiệm:8,3%
*Phân tích kết quả đo sau thực nghiệm
Bảng 4 Khả năng sử dụng từ của trẻ
Nhóm Đối chứng Thực nghiệm Kiểm
Mức độ Lần đo 1 Lần đo 2 Lần đo 1 Lần do 2
định
I 25% 33,3% 25% 50% -
II 33,3% 41,7% 41,7% 50% -
III 41,7% 25% 33,3% 0 -
IV 0 0 0 0 -
Kết quả bảng 4 cho ta thấy ở nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm khối
lượng ngôn ngữ của trẻ tăng lúc đầu đo nhưng trong nhóm thực nghiệm tăng
hơn cụ thể:
+ Nhóm đối chứng:
Mức độ I: Đo lần đầu: 25%
Đo lần sau: 33,3%
Mức độ II: Đo lần đầu:33,3%
Đo lần sau: 42,7%
Mức độ III: Đo lần đầu: 41,7%
Đo lần sau: 25%
+ Nhóm thực nghiệm:
Mức độ I: Đo lần đầu: 25%
Đo lần sau: 50%
Mức độ II: Đo lần đầu:41,7%
Đo lần sau: 50%
Mức độ III: Đo lần đầu: 33,3%
Đo lần sau: 0%
Bảng 5: Khả năng ghép các từ thành câu đơn hoặc câu mở rộng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status