Chương trình ôn học sinh giỏi hóa THCS - Pdf 16

CHÚ Ý : văn bản sử dụng các font khác nhau nên bạn
phải chọn font phù hợp để khơng lỗi chữ !
BÀI TẬP HỐ HỌC
- SỬ DỤNG CHO LỚP BỒI DƯỢNG HÓA THCS –
  
I/
Viết PTHH biểu diễn sự chuyển hóa
:
1/ Cu  CuO  CuSO
4
 CuCl
2
 Cu(OH)
2
 Cu(NO
3
)
2
 Cu
2/ FeCl
2
 Fe(OH)
2


FeSO
4
 Fe(NO
3
)
2

 Al(NO
3
)
3
 Al
2
O
3
Al
4/ FeS
2
 SO
2
 SO
3
 H
2
SO
4
 ZnSO
4
 Zn(OH)
2
 ZnO  Zn
5/ S  SO
2
 H
2
SO
4


6
FeCl
3

4
CuSO
4

5

7/ Hoàn thành 4 PTPU có dạng : BaCl
2
+ ?  NaCl + ?
8/ Fe + A  FeCl
2
+ B 9/ Cu + A B + C + D
B + C  A C + NaOH E
FeCl
2
+ C  D E + HCl F + C + D
D + NaOH  Fe(OH)
3
+ E A + NaOH G + D
10/ A
 →
+HCl
B
 →
+NaOH

1

→
+ X
A
2

→
+Y
A
3

CaCO
3
CaCO
3
CaCO
3

B
1

→
+Z
B
2

→
+T
B

B
2

→
+T
B
3

15/
A
1

→
+
X
A
2

→
+
Y
A
3

Fe(OH)
3

t
Fe(OH)
3

:Fe(NO
3
)
2
; B
1
: H
2
O B
2
: Ba(OH)
2
; B
3
: NaOH

16/ Biết A là khoáng sản dùng để sản xuất vôi 17/ Xác đònh X , Y , Z và viết các PTPU
sống , B là khí dùng nạp vào bình chữa lửa theo sơ đồ sau ?
A Y

B Cu(NO
3
)
2
X CuCl
2 C D Z


4/ Đi từ muối ăn , nước , sắt . Viết các PTPU điều chế Na , FeCl
2
, Fe(OH)
3
.
5/ Từ Fe , S , O
2
, H
2
O . Viết các PTPU điều chế 3 oxit , 3 axit , 3 muối .
6/ Bằng cách nào có thể :
a. Điều chế Ca(OH)
2
từ Ca(NO
3
)
2
.
b. Điều chế CaCO
3
tinh khiết từ đá vôi biết trong đá vôi có CaCO
3
lẫn MgCO
3
, SiO
2
.
7/ Nêu 3 phương pháp điều chế H
2
SO

2
.
d. O
2
ra khỏi hỗn hợp O
3
và O
2
.
11/ Tách riêng Cu ra khỏi hỗn hợp gồm vụn đồng , vụn sắt và vụn kẽm .
12/ Tách riêng khí CO
2
ra khỏi hỗn hợp gồm CO
2
, N
2
, O
2
, H
2
.
13/ Tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp gồm : Fe , Cu , Au bằng phương pháp hóa học .
14/ Bằng phương pháp hóa học tách riêng từng chất khí CO
2
, SO
2
, N
2
.
O

2
.
19/ Tách CO
2
tinh khiết ra khỏi hỗn hợp gồm CO
2
, hơi nước , khí HCl .
20/ Chọn cách nhanh nhất để tách Hg ra khỏi hỗn hợp gồm Hg , Sn , Pb .
21/ Tách riêng khí N
2
ra khỏi hỗn hợp gồm CO
2
, N
2
, CO , H
2
, hơi nước .?
22/ Tách riêng Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
bằng phương pháp hóa học ?.
23/ Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp gồm : Al
2
O
3
, Fe
2

2
và CO
2
.
2. Phân biệt dựa vào thuốc thử :
a. Dùng bất kì hóa chất nào :
- CaSO
4
, Na
2
SO
4
, Na
2
S , MgCl
2

- Na
2
CO
3
, NaOH , NaCl , HCl
- HCl , H
2
SO
4
, H
2
SO
3

2
CO
3
, BaCl
2
, H
2
SO
4
, Na
2
SO
4
.
- Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
, HCl , BaCl
2
- H
2
SO
4
, HCl , BaCl
2

CO
3
.
- MgCl
2
, Na
2
CO
3
, NaOH , HCl
- K
2
CO
3
, BaCl
2
, H
2
SO
4
, MgCl
2
.
- Na
2
CO
3
, BaCl
2
, H

, CO , CO
2
, SO
2
, SO
3
7. Chỉ đun nóng nhận biết : NaHSO
4
, KHCO
3
, Na
2
SO
3
, Mg(HCO
3
)
2
, Ba(HCO
3
)
2
8. Chỉ dùng thêm nước nhận biết 3 oxit màu trắng : MgO , Al
2
O
3
, Na
2
O .
9. Có 5 mẫu kim loại Ba , Mg , Fe , Ag , Al . Nếu chỉ dùng H

2
, HCl , K
2
SO
4
. Nhận biết bằng cách :
a. Chỉ dùng kim loại Ba .
b. Không dùng thêm thuốc thử nào khác .
IV/
Toán về độ tan và nồng độ dung dòch
:
 Độ tan :
1. Tính độ tan của muối ăn ở 20
o
C, biết rằng ở nhiệt độ đó 50 gam nước hòa tan tối đa 17,95 gam
muối ăn
2. Có bao nhiêu gam muối ăn trong 5 kg dung dòch bão hòa muối ăn ở 20
o
C, biết độ tan của muối ăn ở
nhiệt độ đó là 35, 9 gam .
3. Độ tan của A trong nước ở 10
O
C là 15 gam , ở 90
O
C là 50 gam. Hỏi làm lạnh 600 gam dung dòch
bão hòa A ở 90
O
C xuống 10
O
C thì có bao nhiêu gam A kết tinh ?

☺ Phương pháp giải :
– Tính khối lượng mol ( hoặc số mol) tinh thể ngậm nước
– Tìm khối lượng nước có trong một mol tinh thể
- Tìm số mol nước ( đó là số phân tử nước có trong tinh thể ngậm nước )
Ví dụ : Tìm CTHH của muối ngậm nước CaCl
2
.xH
2
O . Biết rằng lượng Ca chiếm 18,26%
HD :- Đặt M là khối lượng mol của CaCl
2
.xH
2
O . Theo phần trăm về khối lượng của Ca ta có :
M
m
Ca
=
M
40
=
100
26,18


M = 219(g)
Khối lượng nước trong tinh thể : 219 – 111 = 108 (g)
Số mol nước tinh thể : x = 108 : 18 = 6 ( mol)
Vậy CTHH của tinh thể muối ngậm nước là CaCl
2

không có sự thay đổi thể tích khi trộn lẫn ?
8. Cần pha bao nhiêu gam dung dòch NaCl 8% vào 400 gam dung dòch NaCl 20 % để được dung dòch
NaCl 16% ?
9. Cần pha bao nhiêu gam nước vào 600 gam dung dòch NaOH 18% để được dung dòch NaOH
15% ? .
10.Cần pha bao nhiêu gam NaCl vào 800 gam dung dòch NaCl 10% để được dung dòch NaCl 20% ?.
11.Cần pha bao nhiêu ml dung dòch HCl 2M vào 500 ml dung dòch1M để được dung dòch 1,2M .?
12.Hòa tan 6,66 gam tinh thể Al
2
(SO
4
)
3
.nH
2
O vào nước thành dung dòch A . Lấy 1/10 dung dòch A tác
dụng với dung dòch BaCl
2
thấy tạo thành 0,699 gam kết tủa . Xác đònh CTHH tinh thể muối sunfat
của nhôm ?
13.Hòa tan 24,4 gam BaCl
2
.xH
2
O vào 175,6 gam nước tạo thành d/ dòch 10,4% . Tìm x?
14.Cô cạn rất từ từ 200ml dd CuSO
4
0,2M thu được 10 g tinh the åCuSO
4
.pH

2
SO
4

10%vào cốc cho đến khi khí vừa thoát hết thu được muối Sunfat có nồng độ 13,63% . Hỏi đó là
muối cacbonat của kim loại nào?
20.Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam phot pho thu được chất A . Chia A làm 2 phần đều nhau .
– Phần 1 hòa tan vào 500 gam nước thu được dung dòch B . Tính C% của d/dòch B ?
– Phần 2 hòa tan vào bao nhiêu gam nước để thu được dung dòch 24,5% ?
21.Trộn 50 ml dung dòch HNO
3
nồng độ x M với 150 ml dung dòch Ba(OH)2 0,2 M thu được dung dòch
A . Cho một ít quỳ tím vào dung dòch A thấy có màu xanh . Thêm từ từ 100 ml dung dòch HCl 0,1 M
vào d/dòch A thấy quỳ trở lại thành màu tím . Tính x ?
22.Khử hoàn toàn 2,4 gam hỗn hợp CuO và Fe
x
O
y
cùng số mol như nhau bằng H
2
thu được 1,76 gam
kim loại . Hòa tan kim loại đó bằng dung dòch HCl dư thấy thoát ra 0,448 lít khí H
2
ở đktc Xác đònh
CTHH của sắt oxit ?
V/ Tính thành phần phần trăm :
1. Cho 8 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe tác dụng với dung dòch HCl dư tạo thành 1,68 lít khí H
2

thoát ra ở đktc . Tính % về khối lượng của từng kim loại có trong hỗn hợp ?

b. Tính C% các muối có trong dung dòch A
7. Dẫn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CH
4
, C
2
H
4
qua bình Brom dư thấy khối lượng bình đựng dung
dòch Brom tăng 5,6 gam . Tính % về khối lượng của mỗi hiddro cacbon có trong hỗn hợp ?
8. Dẫn 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CH
4
, C
2
H
4
và C
2
H
2
qua bình Brom dư thấy khối lượng bình đựng
dung dòch Brom tăng 5,4 gam . Khí thoát ra khỏi bình được đốt cháy hoàn toàn thu được 2,2 gam CO
2
.
Tính % về khối lượng của mỗi hiddro cacbon có trong hỗn hợp ?
9. Chia 26 gam hỗn hợp khí gồm CH
4
, C
2
H
6

2
O
3
và FeO bằng H
2
ở nhiệt độ cao thu được sắt kim loại . Để hòa
tan hết lượng sắt này cần 0,4 mol HCl
a. Tính % về khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu ?
b. Tính thể tích H
2
thu được ở đktc ?
14. Cho một luồng CO dư đi qua ống sứ chứa 15,3 gam hỗn hợp gồm FeO và ZnO nung nóng , thu
được một hỗn hợp chất rắn có khối lượng 12, 74 gam . Biết trong điều kiện thí nghiệm hiệu suất các
phản ứng đều đạt 80%
a. Tính % về khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu ?
b. Để hòa tan hoàn toàn lượng chất rắn thu được sau phản ứng trên phải dùng bao nhiêu lít dung dòch
HCl 2M ?
15. Chia hỗn hợp gồm Fe và Fe
2
O
3
làm 2 phần bằng nhau
– Phần 1 : cho một luồng CO đi qua và nung nóng thu được 11,2 gam Fe
– Phần 2 : ngâm trong dung dòch HCl . Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí H
2
ở đktc
Tính % về khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu ?
VI/ Toán tăng , giảm khối lượng :
1. Nhúng một thỏi sắt 100 gam vào dung dòch CuSO
4

không tan có khối lượng 233 gam . Nhúng thanh nhôm vào dung dòch D . Sau phản ứng khối lượng
thanh kim loại tăng 11,5 gam . Tính % về khối lượng của mỗi muối có trong hỗn hợp trên ?
6. Cho bản sắt có khối lượng 100 gam vào 2 lít dung dòch CuSO
4
1M. Sau một thời gian dung dòch
CuSO
4
có nồng độ là 0,8 M . Tính khối lượng bản kim loại , biết rằng thể tích dung dòch xem như
không đổi và khối lượng đồng bám hoàn toàn vào bản sắt ?
7. Nhúng một lá kẽm vào 500 ml dung dòch Pb(NO
3
)
2
2M . Sau một thời gian khối lượng lá kẽm tăng
2,84 gam so với ban đầu .
a. Tính lượng Pb đã bám vào lá Zn , biết rằng lượng Pb sinh ra bám hoàn toàn vào lá Zn.
b. Tính mồng độ M các muối có trong dung dòch sau khi lấy lá kẽm ra , biết rằng thể tích dung dòch
xem như không đổi ?
VII/ Toán hỗn hợp muối axit – muối trung hòa :
1. Dùng 30 gam NaOH để hấp thụ 22 gam CO
2
a. Có những muối nào tạo thành
b. Tính khối lượng các muối tạo thành .
2. Cho 9,4 gam K
2
O vào nước . Tính lượng SO
2
cần thiết để phản ứng với dung dòch trên để tạo thành :
a. Muối trung hòa .
b. Muối axit

2
SO
4
0,8M . Hỏi đó là
oxit của kim loại nào ?
4. Cho dung dòch HCl dư vào 11,6 gam bazơ của kim loại R có hóa trò II thu được 19 gam muối . Xác đònh
tên kim loại R ?
5. Cho 10,8 gam kim loại hóa tri III tác dụng với dung dòch HCl dư thấy tạo thành 53,4 gam muối . Xác
đònh tên kim loại đó /
6. Hòa tan 49,6 gam hỗn hợp gồm muối sunfat và muối cacbonat của một kim loại hóa trò I vào nước thu
được dung dòch A . Chia dung dòch A làm 2 phần bằng nhau .
- Phần 1 : Cho tác dụng với dung dòch H
2
SO
4
dư thu được 2,24 lít khí ở đktc
- Phần 1 : Cho tác dụng với dung dòch BaCl
2
dư thu được 43 gam kết tủa trắng .
a. Tìm CTHH của 2 muối ban đầu
b. Tính % về khối lượng của các muối trên có trong hỗn hợp ?
7. Hòa tan 1,84 gam một kim loại kiềm vào nước . để trung hòa dung dòch thu được phải dùng 80 ml dung
dòch HCl 1M . Xác đònh kim loại kiềm đã dùng ?
8. Hòa tan hoàn toàn 27,4 gam hỗn hợp gồm M
2
CO
3
và MHCO
3
( M là kim loại kiềm ) bằng 500 ml dung

phản ứng thu được dung dòch có 2 muối . Cho NaOH vào dung dòch muối này thu được
một kết tủa cực đại nặng m gam gồm hỗn hợp 2 hiđroxit kim loại
a.Viêt các PTPU xảy ra ?
b. Xác đònh m ?
13. A là oxit của nitơ có phân tử khối là 92 có tỉ lệ số nguyên tử N và O là 1 :
2 . B là một oxit khác của nitơ . Ở đktc 1 lít khí B nặng bằng 1 lít khí CO
2
. Tìm công
thức phân tử của A và B ?
14. Hòa tan hoàn toàn 1,44 gam kim loại hóa trò II bằng 250 ml dung dòch
H
2
SO
4
0,3M . Để trung hòa lượng axit dư cần dùng 60 ml dung dòch NaOH 0,5M , Xác
đònh tên kim loại ?
15. Nung 3 gam muối cacbonat của kim loại A ( chưa rõ hóa trò ) thu được 1,68
gam oxit .
a. Xác đònh CTHH của muối ?
b. Nếu hòa tan hoàn toàn 8 gam muối trên bằng V lít dung
dòch HCl 2M . Tính V ?
IX/ Chứng minh chất tác dụng hết :
1. Cho 3,87 gam hỗn hợp gồm Mg và Al tác dụng với 500 ml dung dòch HCl 1M
a. Chứng minh rằng sau phản ứng với Mg và Al , axit vẫn còn dư ?
b. Nếu phản ứng trên làm thoát ra 4,368 lít khí H
2
(đktc) . Hãy tính số gam Mg và Al đã
dùng ban đầu ?
c. Tính thể tích dung dòch đồng thời NaOH 2M và Ba(OH)
2

a. Chứng minh rằng sau phản ứng với Mg và Al , axit vẫn còn dư ?
b. Nếu phản ứng trên làm thoát ra 4,368 lít khí H
2
(đktc) . Hãy tính % về khối lượng của
Mg và Al đã dùng ban đầu ?
5. Cho 31,8 gam hỗn hợp X gồm 2 muối MgCO
3
và CaCO
3
vào 0,8 lít dung dòch HCl 1M
thu được dung dòch Z .
a. Hỏi dung dòch Z có dư axit không ?
b. Cho vào dung dòch Z một lượng NaHCO
3
dư thì thể tích CO
2
thu được là 2,24 lít . tính
khối lượng mỗi muối có trong hỗn hợp X ?
X/ Áùp dụng sơ đồ hợp thức :
1. Tính khối lượng H
2
SO
4
95% thu được từ 60 kg quặng pirit nếu hiệu suất p/ ứng là 85% ?
2. Dùng 150 gam quặng pirit chưá 20% chất trơ điều chế H
2
SO
4
. Đem toàn bộ lượng axit
điều chế được hòa tan vừa đủ m gam Fe

2
thu được 2,24 lít CO
2
và 3,6 gam nước .
Tính m biết thể tích các chất khí đều dược đo ở đktc
3. Đốt cháy 16 gam chất A cần 4,48 lít khí oxi (đktc) thu được khí CO
2
và hơi nước theo tỉ
lệ số mol là 1 : 2 . Tính khối lượng CO
2
và H
2
O tạo thành ?
4. Nung hỗn hợp 2 muối CaCO
3
và MgCO
3
thu được 76 gam 2 oxit và 33,6 lít CO
2
(đktc) .
Tính khối lượng hỗn hợp ban đầu ?
5. Cho hỗn hợp 2 muối A
2
SO
4
và BSO
4
có khối lượng 44,2 gam tác dụng vừa đủ với d/dòch
BaCl
2

( đktc) . Hỏi A , B là các kim loại nào
trong các kim loại sau : Mg , Ca , Ba , Zn , Fe , Ni .
Biết : Mg = 24 , Ca= 40 , Ba= 137 , Zn = 65, Fe = 56 , Ni = 58 .
3. A là hợp chất vô cơ khi đốt nóng cho ngọn lửa màu vàng . Nung nóng A ở nhiệt độ cao
được chất rắn B , hơi nước và khí C không màu , không mùi , làm đục nước vôi trong .
biết chất rắn B cũng cho ngọn lửa màu vàng khi đốt nóng . Xác đònh CTHH của A và
B và viết các PTPU
4. A là hợp chất vô cơ có nhiều ứng dụng trong ngành xây dựng . Nung nóng A thu được
chất rắn b và khí C không màu không mùi . Cho C lội qua bình đựng nước vôi trong dư
lại thấy xuất hiệ chất rắn A . Xác đònh CTHH của A và viết các PTPU .
5. X là một muối vô cơ thường được dùng trong phòng thí nghiệm . Nung nóng X được 2
khí Y và Z , trong đó khí Y không màu , không mùi , không cháy . Còn Z là hợp chất
được tạo bỡi 2 nguyên tố hiddro và oxi . Xác đònh CTHH của X .
6. A , B , C là hợp chất vô cơ của một kim loại khi đốt cháy đều cho ngọn lửa màu vàng .
A tác dụng với B tạo thành C . Nung nóng B ở nhiệt độ cao tạo thành C , hơi nước và
khí D là hợp chất của cacbon . Biết D tác dụng với A tạo được B hoặc C . Xác đònh
CTHH của A , B , C
7. Muối A khi đốt cháy cho ngọn lửa màu vàng . Nung nóng A được chất rắn B và có hơi
nước thoát ra , A cũng như B đều tác dụng được với dung dòch HCl tạo khí C không
màu , không mùi , không cháy . Xác đònh CTHH của A .
XIII/ Phương pháp tự chọn lượng chất :
Một số cách chọn :
- Lượng chất tham gia phản ứng là 1 mol
- Lượng chất tham gia phản ứng theo số liệu của đề bài .
1. Hòa tan một muối cacbonat kim loại M bằng khối lượng vừa đủ của dung dòch H
2
SO
4

9,8 % ta thu được dung dòch muối sunfat 14,18% . Hỏi M là kim loại gì ?

6. Đốt cháy 1 gam đơn chất M cần dùng lượng vừa đủ oxi là 0,7 lít ( đktc) . Xác đònh đơn
chất M ?
7. Nung 3 gam muối cacbonat của kim loại A chưa rõ hóa trò thu được 1,68 gam oxit kim
loại A .
a. Xác đònh A ?
b. Tính thể tích dd HCl cần dùng để hòa tan hết 3 gam muối cacbonat của A ở trên ?
XIV/ Phương pháp dùng các giá trò trung bình :
A/ Phương pháp dùng các giá trò mol trung bình (
M
)
Lưu ý :
a) Hỗn hợp nhiều chất :

M
=
hh
hh
n
m
=
i
ii
nnn
nMnMnM
+++
+++21
2211

n
1
+ M
2
(1-n
1
)

M
=
n
VVMVM )(
1211
−+
;
M
= M
1
X
1
+ M
2
(1-X
1
)
1. Hai kim loại kiềm M và M
/
nằm trong hai chu kì kế tiếp nhau của bảng hệ thống tuần
hoàn . Hòa tan môyj ít hỗn hợp M và M
/

4
2-

Xác đònh tên 2 kim loại kiềm ?
CHƯƠNG I. CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÚP
GIẢI NHANH BÀI TỐN HĨA HỌC
§1. PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ ĐƯỜNG CHÉO
Với hình thức thi trắc nghiệm khách quan, trong một khoảng thời gian tương đối ngắn học
sinh phải giải quyết một số lượng câu hỏi và bài tập khá lớn (trong đó bài tập tốn chiếm một tỉ
lệ khơng nhỏ). Do đó việc tìm ra các phương pháp giúp giải nhanh bài tốn hóa học có một ý
nghĩa quan trọng.
Bài toán trộn lẫn các chất với nhau là một dạng bài hay gặp trong chương trình hóa học phổ
thông. Ta có thể giải bài tập dạng này theo nhiều cách khác nhau, song cách giải nhanh nhất là
“phương pháp sơ đồ đường chéo”.
Nguyên tắc: Trộn lẫn 2 dung dịch:
Dung dịch 1: có khối lượng m
1
, thể tích V
1
, nồng độ C
1
(C% hoặc C
M
), khối lượng riêng d
1
.
Dung dịch 2: có khối lượng m
2
, thể tích V
2

- C|
C
m
2
C
2
|C
1
- C|

(1)
|CC|
| CC |
m
m
1
2
2
1


=
b) Đối với nồng độ mol/lít:
V
1
C
1
|C
2
- C|

V
2
d
2
|d
1
- d|

(3)
|dd|
| dd |
V
V
1
2
2
1


=
Khi sử dụng sơ đồ đường chéo ta cần chú ý:
*) Chất rắn coi như dung dịch có C = 100%
*) Dung môi coi như dung dịch có C = 0%
*) Khối lượng riêng của H
2
O là d = 1 g/ml
Sau đây là một số ví dụ sử dụng phương pháp đường chéo trong tính toán pha chế dung dịch.
Dạng 1: Tính toán pha chế dung dịch
Ví dụ 1. Để thu được dung dịch HCl 25% cần lấy m
1

(H
2
O) 0 |3 - 0,9|

(ml) 150500
0,9 2,1
0,9
V
1
=⋅
+
=
⇒ Đáp án A.
Phương pháp này không những hữu ích trong việc pha chế các dung dịch mà còn có thể áp
dụng cho các trường hợp đặc biệt hơn, như pha một chất rắn vào dung dịch. Khi đó phải chuyển
nồng độ của chất rắn nguyên chất thành nồng độ tương ứng với lượng chất tan trong dung dịch.
Ví dụ 3. Hòa tan 200 gam SO
3
vào m gam dung dịch H
2
SO
4
49% ta được dung dịch H
2
SO
4
78,4%. Giá trị của m là:
A. 133,3 B. 146,9 C. 272,2 D. 300,0
Hướng dẫn giải:
Phương trình phản ứng: SO

1
, m
2
lần lượt là khối lượng SO
3
và dung dịch H
2
SO
4
49% cần lấy. Theo (1) ta có:
44,1
29,4
|4,87122,5|
|4,7849|
m
m
2
1
=


=

(gam) 300 200
29,4
44,1
m
2
=×=
⇒ Đáp án D.

%100
319,0681,1
319,0
Br%
681,1
319,0
Br%
Br%
81
35
79
35
81
35

+
=⇒=

%95,15Br%
81
35
=
⇒ Đáp án D.
Dạng 3: Tính tỉ lệ thể tích hỗn hợp 2 khí
Ví dụ 5. Một hỗn hợp gồm O
2
, O
3
ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối đối với hiđro là 18. Thành
phần % về thể tích của O

3
O
O
O
=⋅
+
=⇒==
⇒ Đáp án B.
Ví dụ 6. Cần trộn 2 thể tích metan với một thể tích đồng đẳng X của metan để thu được hỗn
hợp khí có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 15. X là:
A. C
3
H
8
B. C
4
H
10
C. C
5
H
12
D. C
6
H
14
Hướng dẫn giải:
Ta có sơ đồ đường chéo:
V M
1

2
= 58 ⇒ 14n + 2 = 58 ⇒ n = 4
Vậy X là: C
4
H
10
⇒ Đáp án B.
Dạng 4: Tính thành phần hỗn hợp muối trong phản ứng giữa đơn bazơ và đa axit
Dạng bài tập này có thể giải dễ dàng bằng phương pháp thông thường (viết phương trình
phản ứng, đặt ẩn). Tuy nhiên cũng có thể nhanh chóng tìm ra kết quả bằng cách sử dụng sơ đồ
đường chéo.
Ví dụ 7. Thêm 250 ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch H
3
PO
4
1,5M. Muối tạo
thành và khối lượng tương ứng là:
A. 14,2 gam Na
2
HPO
4
; 32,8 gam Na
3
PO
4
B. 28,4 gam Na
2
HPO
4
; 16,4 gam Na

POH
NaOH
<==<
⇒ Tạo ra hỗn hợp 2 muối: NaH
2
PO
4
, Na
2
HPO
4
Sơ đồ đường chéo:
Na
2
HPO
4
(n
1
= 2) |1 - 5/3|
n
NaH
2
PO
4
(n
2
= 1) |2 - 5/3|
5
3
=




=
=
(mol) 0,1n
(mol) 0,2n
42
42
PONaH
HPONa






==
==
(g) 12,00,1.120m
(g) 28,40,2.142m
42
42
PONaH
HPONa
⇒ Đáp án C.
Dạng 5: Bài toán hỗn hợp 2 chất vô cơ của 2 kim loại có cùng tính chất hóa học
Ví dụ 8. Hòa tan 3,164 gam hỗn hợp 2 muối CaCO
3
và BaCO

3
(M
2
= 100) |197 - 158,2| = 38,8

60%100%
38,858,2
58,2
%n
3
BaCO
=⋅
+
=
⇒ Đáp án C.
Dạng 6: Bài toán trộn 2 quặng của cùng một kim loại
Đây là một dạng bài mà nếu giải theo cách thông thường là khá dài dòng, phức tạp. Tuy nhiên
nếu sử dụng sơ đồ đường chéo thì việc tìm ra kết quả trở nên đơn giản và nhanh chóng hơn
nhiều.
Để có thể áp dụng được sơ đồ đường chéo, ta coi các quặng như một “dung dịch” mà “chất
tan” là kim loại đang xét, và “nồng độ” của “chất tan” chính là hàm lượng % về khối lượng của
kim loại trong quặng.
Ví dụ 9. A là quặng hematit chứa 60% Fe
2
O
3
. B là quặng manhetit chứa 69,6% Fe
3
O
4

+) Quặng C chứa:
(kg) 480
100
4
1500 =






−×
Sơ đồ đường chéo:
m
A
420 |504 - 480| = 24
480
m
B
504 |420 - 480| = 60

5
2
60
24
m
m
B
A
==

+ 6H
2
O
X + O
2

→
CO
2
+ H
2
O
Áp dụng ĐLBTKL:
( )
226222222262
OOHCOHCOXOHCOOOHCX
mm mmmmmmmm +−+=⇒+=++

(gam) 18,432
22,4
21,28
620,1 19,835,2m
X
=







2

Y
2
(CO
3
)
3
+ 6HCl
→
2YCl
3
+ 3H
2
O + 3CO
2

(1)
(2)
Số mol khí CO
2
bay ra:
(mol) 0,08 04,022n n (mol) 04,0
22,4
0,896
n
22
COHClCO
=×==⇒==
Áp dụng ĐLBTKL:

các ẩn. Mặt khác, chúng ta cũng không biết lượng CO đã cho có đủ để khử hết các oxit về kim
loại hay không? Đó là chưa kể đến hiệu suất của phản ứng cũng là một vấn đề gây ra những khó
khăn! Nhưng nếu chúng ta dùng phương pháp bảo toàn khối lượng sẽ giúp loại bỏ được những
khó khăn trên và việc tìm ra giá trị của m trở nên hết sức đơn giản.
Các phương trình phản ứng có thể xảy ra:
3Fe
2
O
3
+ CO
→
2Fe
3
O
4
+ CO
2

Fe
3
O
4
+ CO
→
3FeO + CO
2

FeO + CO
→
Fe + CO

(gam). 8,444,82,3104mm
A
=−+==
Ví dụ 13. Thuỷ phân hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau thấy
cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp 2 muối và 7,8 gam hỗn hợp 2
rượu. Tìm m.
Hướng dẫn giải:
Gọi công thức chung của 2 este là:
R'COOR
Phương trình phản ứng xảy ra:
OHR'COONaRNaOHR'COOR +→+
Theo bài ra ta có:
(gam) 8.0,204m (mol) 2,01.2,0 n
NaOHNaOH
==⇒==
Áp dụng ĐLBTKL:
OHR'
NaOH
R'COORCOONaROHR'COONaR
NaOH
R'COOR
m mmmmmmm −+=⇒+=+

(gam). 157,8814,8mm
COONaR
=−+==
*********************************************
***
§3. PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG
Nguyên tắc của phương pháp: Dựa vào sự tăng giảm khối lượng (TGKL) khi chuyển từ 1 mol

Cứ 1 mol este RCOOR’ chuyển thành 1 mol muối RCOONa, khối lượng tăng (hoặc giảm) |23 –
R’| gam và tiêu tốn hết 1 mol NaOH, sinh ra 1 mol R’OH. Như vậy, nếu biết khối lượng của este
phản ứng và khối lượng muối tạo thành, ta dễ dàng tính được số mol của NaOH và R’OH hoặc
ngược lại.
Có thể nói hai phương pháp “bảo toàn khối lượng” và “tăng giảm khối lượng” là 2 “anh em
sinh đôi”, vì một bài toán nếu giải được bằng phương pháp này thì cũng có thể giải được bằng
phương pháp kia. Tuy nhiên, tùy từng bài tập mà phương pháp này hay phương pháp kia là ưu
việt hơn.
Ví dụ 14. Giải lại ví dụ 12 bằng phương pháp tăng giảm khối lượng.
Hướng dẫn giải:
Các phương trình phản ứng xảy ra:
XCO
3
+ 2HCl
→
XCl
2
+ H
2
O + CO
2

Y
2
(CO
3
)
3
+ 6HCl
→

Hướng dẫn giải:
Các phương trình phản ứng có thể xảy ra:
3Fe
2
O
3
+ CO
→
2Fe
3
O
4
+ CO
2

Fe
3
O
4
+ CO
→
3FeO + CO
2

FeO + CO
→
Fe + CO
2

CuO + CO

, đến khi dung dịch mất màu xanh
lấy lá nhôm ra cân thấy nặng hơn so với ban đầu là 1,38 gam. Xác định nồng độ của dung dịch
CuSO
4
đã dùng.
Hướng dẫn giải:
Phương trình phản ứng xảy ra: 2Al + 3CuSO
4

→
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3Cu ↓ (*)
Theo (*): cứ 2 mol Al phản ứng hết với 3 mol CuSO
4
, sinh ra 3 mol Cu, khối lượng thanh
nhôm tăng lên: Δm = 3.64 – 2.27 = 138 (gam).
Vậy số mol CuSO
4
đã tham gia phản ứng là:
(mol) 0,033
138
1,38
n
4
CuSO

Gọi công thức chung của 3 axit đơn chức là:
COOH.R
Phương trình phản ứng xảy ra:
2
HCOONaR2Na2COOHR2 +→+
(*)
Theo (*): cứ 2 mol
COOHR
phản ứng
→
2 mol
COONaR
và 1 mol H
2
, khối lượng muối
tăng lên so với khối lượng của axit là: Δm =
(gam) 4445)]R(23)44R2.[( =+−++
Khối lượng muối hữu cơ lớn hơn axit là: m = 44.0,1 = 4,4 (gam)
Vậy, khối lượng muối hữu cơ tạo thành là: 11 + 4,4 = 15,4 (gam).
*********************************************
***
§4. PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ
Nguyên tắc chung của phương pháp này là dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố (BTNT):
“Trong các phản ứng hóa học thông thường, các nguyên tố luôn được bảo toàn”.
Điều này có nghĩa là: Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố X bất kì trước và sau phản
ứng là luôn bằng nhau.
Ví dụ 18. Hỗn hợp chất rắn A gồm 0,1 mol Fe
2
O
3

3
+ 4H
2
O
NaOH + HCl
→
NaCl + H
2
O
2NaOH + FeCl
2

→
2NaCl + Fe(OH)
2

3NaOH + FeCl
3

→
3NaCl + Fe(OH)
3

4Fe(OH)
2
+ 2H
2
O + O
2


OFe
mol 0,1:OFe
mol 0,1:OFe




(rắn D)
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với Fe:
(mol) 0,50,1.30,1.2n
D) (trong Fe
=+=


(gam). 40 0,25.160 m (mol) 0,25
2
0,5
n
DD
==⇒==
Ví dụ 19. Tiến hành crackinh ở nhiệt độ cao 5,8 gam butan. Sau một thời gian thu được hỗn
hợp khí X gồm CH
4
, C
2
H
6
, C
2
H

+ C
3
H
6

(1)
C
4
H
10

 →
crackinh
C
2
H
6
+ C
2
H
6

(2)
CH
4

→
0
t
CO

2
O
(5)
C
3
H
6

→
0
t
3CO
2
+ 3H
2
O
(6)
C
4
H
10

→
0
t
4CO
2
+ 5H
2
O

5H
2
O
Áp dụng định luật BTNT đối với hiđro:
==
∑∑
O)(H H(butan) H
2
n n
10 × 0,1 = 1 (mol)

(gam). 9 18.0,5 m m (mol) 0,5
2
1
n
OHOH
22
===∆⇒==
Ví dụ 20. Hỗn hợp khí A gồm một ankan, một anken, một ankin và hiđro. Chia A thành 2
phần có thể tích bằng nhau rồi tiến hành 2 thí nghiệm sau:
Phần 1: đem đốt cháy hoàn toàn rồi dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H
2
SO
4
đặc,
bình 2 đựng nước vôi trong dư. Sau phản ứng cân thấy khối lượng bình 1 tăng 9,9 gam, bình 2
tăng 13,2 gam.
Phần 2: dẫn từ từ qua ống đựng bột Ni nung nóng thu được hỗn hợp khí B. Sục khí B qua bình
đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình nước vôi trong tăng m gam. Tìm giá trị của m.
Hướng dẫn giải:

và NO có tỉ lệ thể tích 3:1. Xác định kim loại M.
Hướng dẫn giải:
Số mol của hỗn hợp khí:
(mol) 0,4
22,4
8,96
n
khí
==

(mol) 0,10,4
4
1
n (mol); 0,30,4
4
3
n 1:3n:n 1:3V:V
NONONONONONO
222
=⋅==⋅=⇒=⇒=
Gọi n là hóa trị của M. Quá trình nhường electron:
n0
MneM
+
→−
(1)
Số mol electron nhường là:
(*) (mol)n
M
19,2

22,4
6,72
n
XNOB
==⇒==
Quá trình nhường electron:
3e Fe Fe
30
+→
+
(1)
Số mol electron nhường là:
(*) (mol) 0,6 3
56
11,2
n =⋅=

nhêng e
Quá trình nhận electron của NO:
25
N 3e N
++
→+
(2)
Số mol electron do NO nhận là:
(**) (mol) 45,015,03n =×=
nhËn) (NO e
Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:
nhËn) (X enhËn) (NO enhêng enhËn enhêng e
nnnnn +=⇒=

. Cho B tác dụng hoàn toàn với axit
nitric dư thấy giải phóng ra 2,24 lít khí duy nhất NO. Tính khối lượng m của A?
Hướng dẫn giải:
Sơ đồ các biến đổi xảy
ra:
Fe B NO
Fe
FeO
Fe
3
O
4
Fe
2
O
3
dd HNO
3
m
A
gam 12 gam
2,24 lÝt (®ktc)
Quá trình nhường electron:
3e Fe Fe
30
+→
+
(1)
Số mol electron nhường là:
(*) (mol) 3

2
+) Từ oxit
→
muối Fe
3+
:
25
N 3e N
++
→+
(3)
Số electron do N nhận là:
(mol) 3,01,03n =×=
nhËn) (N e
⇒ Tổng số electron nhận là:
(**) (mol) 0,3
8
m12
n +

=

nhËn e
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có
0,3
8
m12
56
m
3nn +

Tổng số điện tích dương: 0,05 + 2.0,01 = 0,07 (mol)
Tổng số điện tích âm: 0,01 + 0,04 + 0,025 = 0,075 (mol)
Ta thấy tổng số điện tích dương ≠ tổng số điện tích âm ⇒ kết quả xác định trên là sai!
Ví dụ 25. Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d trong dung dịch chứa a mol Na
+
, b mol Ca
2+
, c
mol

3
HCO
và d mol Cl¯.
Hướng dẫn giải:
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích, ta có: a + 2b = c + d.
*********************************************
***
§7. PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG MOL TRUNG BÌNH
Khối lượng mol trung bình (KLMTB) của một hỗn hợp là khối lượng của một 1 mol hỗn hợp
đó:


=
=
==
n
1i
i
n
1i

đặc biệt là đối với việc chuyển bài toán hỗn hợp thành bài toán một chất rất đơn giản và ta có thể
giải một cách dễ dàng. Sau đây chúng ta cùng xét một số ví dụ.
Ví dụ 26. Hòa tan 2,97 gam hỗn hợp 2 muối CaCO
3
và BaCO
3
bằng dung dịch HCl dư, thu
được 448 ml khí CO
2
(đktc). Tính thành phần % số mol của mỗi muối trong hỗn hợp.
Hướng dẫn giải:
Các phản ứng xảy ra:
CaCO
3
+ 2HCl
→
CaCl
2
+ H
2
O + CO
2
↑ (1)
BaCO
3
+ 2HCl
→
BaCl
2
+ H

==
Ví dụ 27. Hòa tan 16,8 gam hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat và sunfit của cùng một kim loại
kiềm vào dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít hỗn hợp khí (đktc). Xác định tên kim loại kiềm.
Hướng dẫn giải:
Gọi kim loại kiềm cần tìm là M
Các phản ứng xảy ra:
MCO
3
+ 2HCl
→
MCl
2
+ H
2
O + CO
2
↑ (1)
MSO
3
+ 2HCl
→
MCl
2
+ H
2
O + SO
2
↑ (2)
Từ (1), (2) ⇒ n
muối

Br
81
35
Ta có:
15,95 x 100 84,05; x 79,319
100
x)81(10079x
A
Br
=−=⇒=
−+
=
Vậy trong tự nhiên, đồng vị
Br
79
35
chiếm 84,05% và đồng vị
Br
81
35
chiếm 15,95% số nguyên tử.
Ví dụ 29. Cho 6,4 gam hỗn hợp 2 kim loại kế tiếp thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn tác
dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng, dư thu được 4,48 lít H
2
(đktc). Xác định tên 2 kim loại.
Hướng dẫn giải:

2
O cho vào m
2
gam
dung dịch CuSO
4
8%. Tỉ lệ m
1
/m
2
là:
A. 1/3 B. 1/4 C. 1/5 D. 1/6
I.2. Hòa tan hoàn toàn m gam Na
2
O nguyên chất vào 40 gam dung dịch NaOH 12% thu được
dung dịch NaOH 51%. Giá trị của m (gam) là:
A. 11,3 B. 20,0 C. 31,8 D. 40,0
I.3. Số lít nước nguyên chất cần thêm vào 1 lít dung dịch H
2
SO
4
98% (d = 1,84 g/ml) để được
dung dịch mới có nồng độ 10% là:
A. 14,192 B. 15,192 C. 16,192 D. 17,192
I.4. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Đồng có hai đồng vị bền:
Cu
63
29

Cu

PO
4
; 8,5 gam K
3
PO
4
B. 10,44 gam K
2
HPO
4
; 12,72 gam K
3
PO
4
C. 10,24 gam K
2
HPO
4
; 13,5 gam KH
2
PO
4
D. 13,5 gam KH
2
PO
4
; 14,2 gam K
3
PO
4

8
thu được 4,4 gam CO
2

2,52 gam H
2
O. Giá trị của m là:
A. 1,34 gam B. 1,48 gam C. 2,08 gam D. 2,16 gam
I.10. Dung dịch X có chứa a mol Na
+
, b mol Mg
2+
, c mol Cl¯ và d mol
−2
4
SO
. Biểu thức nào dưới
đây là đúng?
A. a + 2b = c + 2d B. a + 2b = c + d C. a + b = c + d D. 2a + b = 2c + d
I.11. Crackinh 5,8 gam C
4
H
10
thu được hỗn hợp khí X. Khối lượng H
2
O thu được khi đốt cháy
hoàn toàn X là:
A. 4,5 gam B. 9 gam C. 18 gam D. 36 gam
I.12. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH
4

CH
2
OH B. CH
3
CH
2
OH C. CH
3
CH(OH)CH
3
D. Kết quả khác
I.15. Cho 0,896 lít hỗn hợp hai anken là đồng đẳng liên tiếp (đktc) lội qua dung dịch brom dư.
Khối lượng bình brom tăng thêm 2,0 gam. Công thức phân tử của hai anken là:
A. C
2
H
4
và C
3
H
6
B. C
3
H
6
và C
4
H
8
C. C

trong
ống sứ đun nóng. Sau phản ứng thu được hỗn hợp B gồm khí và hơi, nặng hơn hỗn hợp A ban
đầu là 0,32 gam. Giá trị của V (đktc) là bao nhiêu?
A. 0,112 lít B. 0,224 lít C. 0,336 lít D. 0,448 lít
I.19. Hòa tan hoàn toàn 13,92 gam Fe
3
O
4
bằng dung dịch HNO
3
thu được 448 ml khí N
x
O
y
(đktc). Xác định N
x
O
y
?
A. NO B. N
2
O C. NO
2
D. N
2
O
5


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status