Kinh tế doanh nghiệp dịch vụ, du lịch Nhóm 05
Luận văn
Đề tài: "Thực trạng vấn đề tăng năng suất
lao động và chất lượng phục vụ khách hàng
tại khách sạn Bảo Sơn"
Đại học Thương Mại Khoa Khách sạn-Du lịch
1
Kinh tế doanh nghiệp dịch vụ, du lịch Nhóm 05
MỤC LỤC
Lời mở đầu
2
1.Phần lí thuyết
1.1 Năng suất lao động
3
1.1.1 Khái niệmnăng suất lao động
3
1.12 Chỉ tiêu biểu hiện
3
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động
4
1.2 Chất lượng dịch vụ
6
1.2.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ
6
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng phục vụ khách hàng
kinh tế thế giới của Việt Nam thì đời sống vật chất, văn hoá tinh thần của con người cũng
Đại học Thương Mại Khoa Khách sạn-Du lịch
3
Kinh tế doanh nghiệp dịch vụ, du lịch Nhóm 05
ngày một được nâng cao. Theo đó là những nhu cầu về các sản phẩm dịch vụ, đặc biệt là
sản phẩm dịch vụ du lịch. Với đặc điểm văn hoá người Á Đông và sự giao thoa văn hoá
cũng như việc mở rộng ngoại giao, hợp tác kinh doanh với nhiều quốc gia trên thế giới
làm cho nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ du lịch luôn ở mức cao. Sau khi Việt Nam gia
nhập WTO chúng ta có nhiều cơ hội để phát triển ngành kinh doanh dịch vụ du lịch,
trong đó có ngành kinh doanh sản phẩm dịch vụ lưu trú. Bên cạnh nhiều cơ hội cũng là
rất nhiều thách thức, cạnh tranh đến với ngành kinh doanh dịch vụ nói chung và việc kinh
doanh sản phẩm dịch vụ lưu trú nói riêng. Đối mặt với những khó khăn đó mỗi đơn vị
kinh doanh sản phẩm dịch vụ lưu trú đều có những cách thức khác nhau để giữ vững hoạt
động và phát triển hơn nữa quy mô sản xuất kinh doanh của mình. Hai yếu tố luôn được
quan tâm trong quá trình kinh doanh của các nhà hàng là năng suất lao động và chất
lượng dịch vụ. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết với nhau trong kinh doanh sản
phẩm dịch vụ, chúng tác động và ảnh tới nhau trong quá trình kinh doanh. Tăng năng
suất lao động là ưu tiên hàng đầu của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, vấn đề đặt ra
là năng suất lao động tăng sẽ ảnh hưởng như thế nào tới chất lượng dịch vụ và ngược lại,
chất lượng dịch vụ tác động gì tới năng suất lao động.
Trong đề tài thảo luận này chúng tôi sẽ ngiên cứu mối quan hệ giữa tăng năng
suất lao động và chất lượng phục vụ khách hàng. Do điều kiện nghiên cứu có nhiều hạn
chế nên đề tài thảo luận này chỉ đề cập tới loại hình kinh doanh dịch vụ lưu trú phổ biến
là khách sạn tại khu vực Hà Nội.Cụ thể là khách sạn quốc tế Bảo Sơn_50 Nguyễn Chí
Thanh-Ba Đình-Hà Nội
1.Phần lý thuyết
1.1 Năng suất lao động.
1.1.1Khái niệm năng suất lao động.
Một cách khái quát năng suất lao động được hiểu là phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng lao động sống trong quá trình sản xuất kinh doanh, được đo bằng mức
S: số lượng sản phẩm
R: Số lao động bình quân
b) Chỉ tiêu giá trị:
Năng suất lao động là mức doanh thu bình quân do một nhân viên tạo ra trong cùng một
thời kì nhất định ,hay nó là hao phí lao động kết tinh trong một đơn vị doanh thu
Chỉ tiêu giá trị khắc phục được những nhược điểm tồn tại ở chỉ tiêu hiện vật, chỉ
tiêu giá trị phản ánh một cách tổng hợp năng suất lao động, nó có thể được dùng để so
sánh hoạt động của hai doanh nghiệp với nhau. Tuy nhiên chỉ tiêu giá trị lại có những
nhược điểm như rất khó xác định một cách chính xác hay nó chịu ảnh hưởng của sự biến
động giá cả.
Đại học Thương Mại Khoa Khách sạn-Du lịch
5
Kinh tế doanh nghiệp dịch vụ, du lịch Nhóm 05
Công thức lượng hoá chỉ tiêu giá trị:
W=D/ R
R = (R
1/2
+R
2
+R
3
+…+R
12/2
) / 11
Trong đó: W: Năng suất lao động
D: Tổng doanh thu
R: Số lao động bình quân
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động.
Năng suất lao động chịu ảnh hưởng của nhiếu yếu tố khác nhau, tuy nhiên chúng
ta có thể chia chúng thành hai nhóm cơ bản là nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan
sản xuất. Thiếu bất cứ đối tượng nào cũng khiến cho quá trình cung cấp dịch vụ bị gián
đoạn, đồng nghĩa với năng suất lao động bị sụt giảm kéo theo sự giảm sút của doanh thu
và lợi nhuận.
Tổ chức quản lý: đây là một nhân tố quan trọng trong quá trình kinh doanh sản
phẩm dịch vụ. Nó thể hiện đầy đủ vai trò của người quản lý. Yếu tố tổ chức quản lý tốt
hay không thể hiện qua sự vận hành của quá trình kinh doanh, nó ảnh hưởng trực tiếp tới
các mặt như lao động, vật tư hay tiền vốn… Bộ máy tổ chức hợp lý sẽ đưa ra những
quyết định chính xác, tác động tích cực tới quá trình hoạt động kinh doanh. Ngược lại, bộ
máy tổ chức cồng kềnh, thiếu nhạy bén, kém hiệu quả sẽ là lực cản không nhỏ đối với sự
phát triển của doanh nghiệp.
b) Các nhân tố khách quan: là các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp, doanh nghiệp không
thể thay đổi, can thiệp hoặc điều chỉnh các nhân tố này bởi chúng không bị kiểm soát bởi
doanh nghiệp. Trước những biến động của các nhân tố này doanh nghiệp phải có điều tiết
các nhân tố bên trong để hạn chế tối đa thiệt hại và nắm được những cơ hội phát triển.
Các nhân tố bên ngoài bao gồm giá cả thị trường, thời vụ trong kinh doanh, các chính
sách của nhà nước và các yếu tố khác.
Giá cả thị trường: đây là yếu tố có nhiều sự biến động heo thời gian. Giá cả thị
trường là một phần quan trọng làm nên giá cả sản phẩm. Tuy nhiên nếu tăng mức giá của
sản phẩm khi giá thị trường tăng để bù đắp các chi phí tăng lên có thể làm cho số lượng
khách hàng giảm xuống. Do giá cả là yếu tố không thể kiểm soát được nên để có thể thu
hút được khách hàng trong tình trạng giá cả thay đổi thì doanh nghiệp cần có những dự
báo, dự đoán trước về sự thay đổi của giá.
Đại học Thương Mại Khoa Khách sạn-Du lịch
7
Kinh tế doanh nghiệp dịch vụ, du lịch Nhóm 05
Thời vụ trong kinh doanh: đây là yếu tố có ảnh hưởng nhiều tới kinh doanh. Thời
vụ ở đây bao gồm thời vụ trong việc sản xuất kinh doanh và thời vụ của những nguyên
vật liệu tạo ra sản phẩm. Thời vụ kinh doanh phụ thuộc nhiều vào thời vụ du lịch, khi mà
khách du lịch tới điểm đến du lịch và mang theo cả nhu cầu về lưu trú
Chính sách của nhà nước: các chính sách của nhà nước có tác động mang tính hệ
ban đầu tốt đẹp với khách hàng, có thể nói sự trông đợi của khách hàng sẽ được quyết
định bởi nhận xét đầu tiên này.
b) Trình độ đội ngũ nhân viên.
Trong ngành dịch vụ thì tỉ lệ lao động sống được sử dụng là rất cao, chất lượng
dịch vụ trong nhà hàng phụ thuộc lớn vào yếu tố con người. Dù cơ sở vật chất của nhà
hàng có tốt, sản phẩm dịch vụ phong phú nhưng đội ngũ nhân viên phục vụ kém năng lực
thì chất lượng dịch vụ không thể cao. Do đó để nâng cao chất lượng thì yêu cầu về chất
lượng của đội ngũ nhân viên là không thể thiếu. Nhân viên trong kinh doanh dịch vụ
chiếm một số lượng rất lớn, họ trực tiếp phục vụ khách hàng, thường xuyên phải giao tiếp
với khách trong quá trình làm việc thế nên khả năng giao tiếp và trình độ chuyên môn của
nhân viên có ảnh hưởng rất quan trọng tới chất lượng sản phẩm. Trong thực tế, với khối
lượng công việc như nhau, người có chuyên môn tốt hơn sẽ hoàn thành công việc với
chất lượng cao hơn. Vì vậy việc tuyển chọn và sử dụng đội ngũ lao động một cách hợp
lý, phân công công việc phù hợp với từng nhân viên sẽ giúp công việc hiệu quả hơn.
c) Công tác tổ chức quản lý và quy trình phục vụ.
Công tác tổ chức quản lý cũng là một phần quan trọng trong việc tạo nên chất
lượng sản phẩm dịch. Người quản lý cần thường xuyên nghiên cứu nhu cầu của khách,
cũng như xu thế của xã hội để xây dựng những chỉ tiêu chất lượng sao cho phù hợp.
Công tác quản lý chất lượng bao gồm sự nhận thức và tiến trình quản lý chất lượng. Đối
với người lao động cần quản lý một cách phù hợp, có thể trao thêm quyền hạn, đồng thời
cũng cần quy định những điểm mà nhân viên cần tuân thủ và đặc biệt có trách nhiệm khi
thực hiện. Người quản lý phải thường xuyên kiểm tra đôn đốc những nhân viên cấp dưới,
qua đó ngăn chặn những sai sót có thể sảy ra. Tóm lại, công tác quản lý phải phù hợp với
tiêu chuẩn của doanh nghiệp
Đại học Thương Mại Khoa Khách sạn-Du lịch
9
Kinh tế doanh nghiệp dịch vụ, du lịch Nhóm 05
Mỗi dịch vụ đều có một quy trình cung cấp riêng, vấn đề đặt ra là phải thực hiện
quy trình đó như thế nào để có hiệu quả và phù hợp với nhà hàng của mình. Việc này đòi
hỏi nhà quản trị phải có tầm nhìn sâu xa đối với sự phát triển của nhà hàng mình. Một
lường năng suất lao động theo chỉ tiêu giá trị thì năng suất là tỉ lệ giữa tổng doanh thu so
với số lao động bình quân được sử dụng để tạo ra doanh thu đó. Vì thế nếu như chất
lượng dịch vụ có xu hướng giảm làm cho doanh thu, lợi nhuận của việc kinh doanh sản
phẩm dịch vụ giảm sút thì sẽ kéo theo năng suất lao động giảm. Mặc khác nếu như chất
lượng phục vụ khách hàng tốt thì sẽ thu hút được khách hàng tới sử dụng sản phẩm dịch
vụ. Từ đó doanh thu có xu hướng tăng lên kéo theo sự tăng năng suất lao động. Năng suất
lao động và chất lượng phục vụ trong ngành dịch vụ nói chung và ngành dịch vụ sản
phẩm lưu trú nói riêng có mối quan hệ biện chứng, bổ sung và tăng cường lẫn nhau.
1.3.1 Tác động của việc tăng năng suất lao động tới chất lượng dịch vụ.
13.1.1 Tăng năng suất lao động.
Tăng năng suất lao động là quá trình tăng năng lực sản xuất của lao động, tăng
hiệu quả sử dụng lao động sống. Thực chất đây là quá trình tiết kiệm lao động sống trong
việc sản xuất sản phẩm dịch vụ, từ đó chi phí cho lao động trong sản xuất sản phẩm dịch
vụ được giảm xuống, đồng nghĩa với việc lợi nhuận từ việc bán sản phẩm đó tăng lên.
Tuy nhiên vấn đề đặt ra ở đây là giảm chi phí cho lao động sống nhưng chất lượng dịch
vụ cung cấp cho khách hàng không bị giảm sút. Việc tăng năng suất lao động có ý nghĩa
vô cùng to lớn đối với mọi doanh nghiệp, đối với ngành và đối với người lao động.
Ý nghĩa đối với doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm dịch vụ, tăng năng suất lao
động đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận và tăng hiệu quả kinh tế. Mối quan tâm lớn nhất
và quan trọng hàng đầu cua mỗi doanh nghiệp là lợi nhuận, do đó họ sẽ thực hiện mọi
biện pháp để có thể tăng năng suất lao động đến mức tối đa.
Ý nghĩa đối với ngành, việc tăng năng suất lao động làm cho khả năng tái sản xuất
được tăng lên từ đó quy mô ngành cũng tăng cao. Khi quy mô ngành tăng lên thì vị thế và
đóng góp của ngành cho nền kinh tế cũng được cải thiện.
Đại học Thương Mại Khoa Khách sạn-Du lịch
11
Kinh tế doanh nghiệp dịch vụ, du lịch Nhóm 05
Ý nghĩa đối với người lao động, tăng năng suất lao động có nghĩa là lượng giá trị
mà người lao động tạo ra tăng lên từ đó thu nhập của họ cũng tăng lên, các lợi ích vật
chất khác của họ cũng cao hơn. Năng suất lao động tăng làm cho việc kinh doanh của
Điều này hoàn toàn không có lợi.
- Trường hợp 5: Doanh thu và số lượng lao động đều tăng, nhưng doanh thu tăng nhiều
hơn mức chi phí tăng lên do có thêm lao động. Lúc này doanh nghiệp có lợi nhuận do
Đại học Thương Mại Khoa Khách sạn-Du lịch
12
Kinh tế doanh nghiệp dịch vụ, du lịch Nhóm 05
daonh thu cao hơn chí phí, mặt khác quy mô của doanh nghiệp cũng tăng lên do thuê
thêm lao động. Đây chính là lựa chọn tối ưu của doanh nghiệp để phát triển kinh doanh
theo cả chiều sâu và chiều rộng.
13.1.2 Tác động của việc tăng năng suất lao động tới chất lượng dịch vụ.
Năng suất lao động tăng chủ yếu phụ thuộc hai yếu tố: chất lượng nguồn nhân lực
và tăng cường cơ sở vật chất. Năng suất lao động được nâng cao kéo theo nhiều sự thay
đổi làm chất lượng dịch vụ được tăng lên. Trang thiết bị, các tiện nghi,cơ sở vật chất kỹ
thuật được cải thiện sẽ tạo ra cảm giác hài lòng ngay từ lúc đầu cho khách hàng. Đội ngũ
nhân viên được tuyển dụng kỹ càng và có sự đào tạo thêm các kỹ năng, chuyên môn sẽ
tạo nên hình ảnh tốt đẹp của doanh nghiệp. Việc nhân viên phục vụ chu đáo, nhiệt tình,
các dịch vụ đi kèm có chất lượng cao sẽ làm cho khách hàng thực sự cảm thấy hài lòng.
Các dịch vụ đa dạng với nhiều loại hình khác nhau giúp cho khách hàng dễ dàng lựa
chọn, tạo ra sự thoải mái cho khách hàng. Khi khách hàng đã có được sự thoải mái và dễ
chịu ngay từ đầu thì họ sẽ đánh giá cao chất lượng phục vụ. Kết hợp với một mức giá vừa
phải và duy trì được cách phục vụ với chất lượng tốt chắc chắn quy mô kinh doanh của
doanh nghiệp sẽ tăng lên theo thời gian.
Tuy nhiên năng suất lao động tăng lên đồng nghĩa với việc nhân viên phục vụ phải
làm nhiều công việc hơn, phục vụ nhiều khách hàng hơn, đây có thể là nguyên nhân làm
cho chất lượng dịch vụ giảm xuống.
1.3.2 Ảnh hưởng của tăng chất lượng dịch vụ tới năng suất lao động.
Mặc dù chất lượng dịch vụ phụ thuộc nhiều vào việc tăng năng suất lao động, tuy
nhiên chất lượng dịch vụ cũng có tác trở lại đối với năng suất lao động. Khi lượng khách
hàng tăng lên đòi hỏi chất lượng dịch vụ phải được nâng cao. Để chất lượng dịch vụ có
thể tăng lên thì sự đầu tư vào cơ sở vật chất và nguồn nhân lực là yếu tố cần thiết. Chất
Vào thời điểm tháng 6-2007 nhà hàng có 31 lao động, gồm 12 nhân viên phục vụ
bàn, 8 nhân viên chế biến các sản phẩm ăn uống, 8 bảo vệ, 3 nhân viên vệ sinh. Ngoài ra
còn có 6 lao động gián tiếp gồm 1 giám đốc; 3 kế toán-tài vụ; 2 nhân viên kỹ thuật, quản
trị mạng và hệ thống giao dịch trên mạng. Tổng cộng nhà hàng sử dụng 43 lao động.
ngoài ra nhà hàng Nam Long còn sử dụng một số nhân viên làm việc part-time cho
những thời điểm đông khách hoặc có sự kiện lớn.
4.2 Thực trạng năng suất lao động và chất lượng dịch vụ tại nhà hàng Nam Long.
4.2.1 Tăng năng suất lao động ảnh hưởng tới chất lượng phục vụ.
Đại học Thương Mại Khoa Khách sạn-Du lịch
14
Kinh tế doanh nghiệp dịch vụ, du lịch Nhóm 05
Nhà hàng Nam Long vào thời điểm trước năm 2007 đã tiến hành hoạt động kinh
doanh các sản phẩm dịch vụ ăn uống, tuy nhiên quy mô chỉ ở mức vừa phải, chất lượng
dịch vụ ở đây cũng chưa cao. Đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ khi họ
tung ra các sản phẩm chất lượng tốt, giá cả hợp lý và tổ chức nhiều sự kiện để thu hút
khách hàng, cùng với những biến động lớn của nền kinh tế; nhà hàng Nam long đã có
những bước đi hợp lý, phù hợp với hoàn cảnh thực tế để đứng vững và phát triển kinh
doanh. Nhận thấy quy mô và hiệu quả kinh doanh chưa cao và không còn phù hợp nhà
hàng đã từng bước thực hiện những biện pháp nhằm tăng năng suất lao động và đạt được
nhiều kết quả tích cực.
Trước hết nhà hàng dầu tư vào cơ sở vật chất, tăng vốn cố định bằng việc mua
thêm nhiều thiết bị, vật dụng, cải tạo lại cảnh quan bên ngoài khuân viên và trang trí nội
thất bên trong nhà hàng. Đặc biệt khu vực bếp nấu được đầu tư nhiều trang thiết bị mới,
hiện đại, có công suất và chất lượng cao hơn hẳn. Nhà hàng còn tuyển chọn nhiều lao
động có chất lượng đặc biệt là các đầu bếp giỏi, những bộ phận khác như phục vụ bàn,
bảo vệ hay vệ sinh cũng được cải tổ lại bằng việc đào tạo thêm kỹ năng làm việc cho họ.
Nhà hàng còn tạo lập trang web riêng cho mình, tại địa chỉ www.nhahangnamlong.com,
tại đay khách hàng có thể tìm hiểu hoạt động của nhà hàng, xem bảng báo giá và có thể
đặt trước các dịch vụ qua trang web này. Sau một thời gian đầu tư, đổi mới khách hàng
đã đến với nhà hàng nhiều hơn, làm cho doanh thu tăng hơn so với trước. Tuy số lượng
ăn uống với chất lượng tốt nhất có thể. Những khách hàng sử dụng dịch vụ của nhà hàng
đa số đều hài lòng với sản phẩm dịch vụ mình nhận được và mức giá phải trả cho sản
phẩm đó. Do năng suất lao động tăng lên, các dịch vụ nhà hàng cung cấp cho khách cũng
tốt dần theo thời gian. Với những cải tiến về cơ sở vật chất cũng nhưu chất lượng nguồn
lao động như trên nhà hàng Nam Long đã thu hút được nhiều khách hơn, khách hàng
cũng hài lòng hơn với dịch vụ mà họ nhận được.
4.2.2 Chất lượng dịch vụ tác động tới năng suất lao động.
Với những yêu cầu ngày càng tăng của khách về chất lượng các dịch vụ nhà hàng
đã có nhiều điều chỉnh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Nâng cao chất lượng dịch
vụ đòi hỏi cơ sở vật chất cũng như chất lượng nguồn lao động phải được tăng cao. Trước
hết nhà hàng sửa sang, bài trí lại những vị trí chưa hợp lý, chưa đạt tiêu chuẩn. Các máy
móc hiện đại hoạt động trong nhà hàng ở nhiều vị trí cũng được thay mới, sửa chữa nâng
Đại học Thương Mại Khoa Khách sạn-Du lịch
16
Kinh tế doanh nghiệp dịch vụ, du lịch Nhóm 05
cấp cho phù hợ với diện mạo của nhà hàng. Đặc biệt khâu vệ sinh được nhà hàng rất chú
ý giữ gìn. Mọi vị trí, đồ dung trong nhà hàng, nhất những khu vực đón tiếp khách được
giũ sạch tuyệt đối. Chất lượng dịch vụ tăng lên cùng với sự đa dạng của các sản phẩm
dịch vụ. Điều này đỏi hỏi đội ngũ nhân viên phải có trình độ cao hơn, chuyên nghiệp hơn
và thái độ phục vụ tốt hơn. Các nhân viên của nhà hàng cũng phải cố gắng tránh sai sót
trong quá trình phục vụ bằng cách thực hiện theo đúng các quy trình. Chất lượng dịch vụ
của nhà tăng lên là yếu tố quan trọng hàng đầu để thu hút khách hàng đến sử dụng sản
phẩm dịch vụ tại đây. Điều này đồng nghĩa với sự tăng lên về doanh thu, tức là lợi nhuận
cũng sẽ tăng trong dài hạn. Từ đó nhà hàng đã có điều kiện nhiều hơn để tăng cường cơ
sở vật chất khiến cho điều kiện lao động của nhân viên tại đây cũng được nâng cao. Từ
việc tăng thêm lao động có chất lượng cao, cải tạo lại cơ sở vật chất để đáp ứng yêu cầu
của khách hàng đã làm cho năng suất lao động bình tăng lên theo tỉ lệ thuận với sự đầu tư
này. Từ đó có thể thấy chất lượng dịch vụ tăng có tác động tích cực đối với năng suất lao
động.
4.3 Một số tồn tại của nhà hàng Nam Long.
để bài viết này hoàn thiện hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trong khi thực hiện đề tài này nhóm 05 đã sử dụng một số tài liệu sau đây:
1. Quản trị chất lượng dịch vụ khách sạn du lịch.
Đại học Thương Mại Khoa Khách sạn-Du lịch
18
Kinh tế doanh nghiệp dịch vụ, du lịch Nhóm 05
Tác giả: TH.S Phạm Xuân Hậu.
Xuất bản năm 2001. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
2. Giáo trình Kinh tế du lịch.
Tác giả: GS.TS Nguyễn Văn Đính và PGS.TS Trần Thị Minh Hòa
Xuất bản năm 2008. NXB Đại học Kinh tế quốc dân.
3. Một số tài liệu khách:
- Các luận văn tốt nghiệp khoa Khách sạn-Du lịch, trường Đại học
Thương Mại.
- Các website: Vietnamtourist.com; google.com…
Bài tập 4: Ta có bảng
Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm
trước
Năm
nay
So sánh năm nay
với năm trước
+ %
1. Tổng DT Triệu đồng 2400 2900 +500 120.8
Đại học Thương Mại Khoa Khách sạn-Du lịch
19
Kinh tế doanh nghiệp dịch vụ, du lịch Nhóm 05
- DT du lịch quốc tế Triệu đồng 1564 1825 +261 116.7
Tỷ trọng % 65.2 62.9 (-2.3)
-Về số lao động bình quân NN so với NT thi không đổi nhưng số lao động bình quân
trực tiếp trong năm lại tăng lên 2 người/ 3.2%.
Ta có: NSLĐ W= D/R. Trong đó tổng doanh thu tăng lên 20.8% còn lao đông bình
quân lại không đổi dẫn đến NSLĐ sẽ tăng lên.
-Về tổng quỹ lương NN so với NT cũng tăng lên 5.7%/ 26.8 triệu đồng.
Ta có tỷ suất tiền lương: P’= P/D x 100%. Trong đó thì tổng quỹ tiền lương tăng lên
5.7% còn tổng doanh thu tăng lên 20.8%, do tốc độ tăng của tổng doanh thu nhanh hơn
Đại học Thương Mại Khoa Khách sạn-Du lịch
20
Kinh tế doanh nghiệp dịch vụ, du lịch Nhóm 05
tốc độ tăng của tổng quỹ tiền lương nên từ đó mà tỷ suất tiền lương NN so với NT giảm
xuống.
-Về NSLĐ ta thấy NSLĐ NN so với NT tăng lên 20.7 %/7.2 triệu đồng trong đó
NSLĐ trực tiếp tăng lên 17,1%/6.6125 triệu đồng.
-Về tiền lương bình quân NN so với NT tăng lên 5.9% tương đương với 0.4 triệu
đồng/năm.
* Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến NSLĐ của Công ty du lịch Y?
-Ảnh hưởng của giá cả đến NSLĐ
Ta có: D
01
= D
1
/ I
p
= 1825/1.05 + 800/1.02 + 275/1.02 = 2792 triệu đồng
W
G
= W
01
= D
TT1
+ (R’
TT1
– R’
TT0
). W
TT0
= (45.3 – 38.7).0,928 + (0,928 – 0,899). 38,7
= 6,12 + 1,12 = 7,24 triệu đồng
Đại học Thương Mại Khoa Khách sạn-Du lịch
21
Kinh tế doanh nghiệp dịch vụ, du lịch Nhóm 05
Nhận xét: Do NSLĐ trực tiếp tăng lên 17.1 % nên NSLĐ trực tiếp tăng lên 6.6816
triệu đồng và do tỷ trọng của lao động bình quân trực tiếp tăng lên 2.9% nên NSLĐ trực
tiếp cũng tăng lên 1.0092 triệu đồng. Từ đó dẫn đến tổng NSLĐ trực tiếp tăng lên 7.6908
triệu đồng.
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Đại học Thương Mại Khoa Khách sạn-Du lịch
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
22
Kinh tế doanh nghiệp dịch vụ, du lịch Nhóm 05
Nhóm 05- Lần 1
Thời gian: 15h ngày 01/02/2010
Địa điểm: Sân thư viện
Thành viên tham gia:
1. Nguyễn Thị Nam Phương
2. Trần Thị Phương
3. Trần Thu Phương
4. Ngô Thị Phượng
13.Trần Thu Phương
14.Ngô Thị Phượng
15.Phùng Trọng Quang
16.Nguyễn Thị Quý
17.Nhữ Thị Quyên
18.Vũ Thị Quỳnh
19.Trần Thị Thắm
20. Phạm Ngọc Thanh
Thư ký
Nhóm trưởng
Nội dung họp nhóm:
- Thông qua nội dung bài thảo luận và đề cương chi tiết.
- Nhóm trưởng phân chia công việc cụ thể cho các thành viên.
- Buổi họp nhóm kết thúc lúc 15h 30’ cùng ngày.
Thư ký
Trần Thị Phương
Hà Nội, ngày 23/02/2010
Nhóm trưởng
Phạm Ngọc Thanh
Đại học Thương Mại Khoa Khách sạn-Du lịch
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
24
Kinh tế doanh nghiệp dịch vụ, du lịch Nhóm 05
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Nhóm 05- Lần 3
Thời gian: 15h ngày 11/03/2010
Địa điểm: Sân thư viện
Thành viên tham gia:
21.Nguyễn Thị Nam Phương