1/ Kiến thức:
- HS nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.
- HS phân biệt được nguyên tố đa lượng và vi lượng. Vai trò
của nguyên tố đa lượng và vi lượng đối với cơ thể.
- Nắm được đặc điểm lí hoá của nước dựa trên cấu trúc phân tử
nước.Từ đó rút ra được vai trò của nước đối với tế bào, cơ thể SV.
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp vấn đề.
- Phát triển tư duy cho HS.
- Vận dụng vào thực tế cuộc sống giải thích các hiện tượng sinh
học trong tự nhiên.
3/ Thái đo:
I.MC TIÊU:
PHẦN II:
SINH H
Ọ
C T
Ế
B
À
O
.
II. CHUN
B
:
III. N
I DUNG &TI
N TRÌNH BÀI D
Y:
CẤU TẠO TẾ BÀO (15 ‘)
I. CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ
HỌC THAM GIA CẤU TẠO TẾ
BÀO
1. Các nguyên tố hoá học tham
gia cấu tạo tế bào
- Các nguyên tố hoá học tham gia
cấu tạo cơ thể sống :C, H, O, N, P, S, Ca,
Na, K, Cl, Fe, Mg, Cu,… Trong đo, các
nguyên tố C, H, O, N là chiếm tỉ lệ lớn
nhất (96,3%) là các nguyên tố chính cấu
tạo cơ thể SV.
- Các
nguyên tố hoá
học : C, H, O, N,
P, S, Ca, Na, K,
Cl, Fe, Mg, Cu,…
- Bởi vì :
chúng được tiến
hoá từ 1 tổ tiên
chung.
- Các
nguyên tố chiếm
tỉ lệ nhiều : C, H,
O, N.
- Sự sống
phát sinh theo con
đường hoá học.
Ban đầu các ngtố
Tuỳ theo % KL các nguyên tố
tham gia cấu tạo cơ thể sống chia ra làm
2 nhóm:
- Nguyên tố đa lượng (C, H, O, N,
P, Na, K, Ca,…) chiếm tỉ lệ lớn SV
cần nhiều.
- Nguyên tố vi lượng (Fe, Cu, Zn,
B, Ni, Mn, F, I,…) chiếm tỉ lệ nhỏ (<
sự đa dạng của chất
hữu cơ ?
(Có thể cho HS
C, H, O, N đã
tương tác với
nhau tạo ra những
chất sống đầu tiên
trong môi trường
nước.
- Ngtố C có
thể lk với các ngtố
khác tạo nên sự đa
dạng hợp chất hữu
cơ.
- Đạm, lân,
kali, …chứa các
nguyên tố hoá
học :N, P, K.
- Phân vi
lượng chứa các
nguyên tố
như :Fe, Cu, B,
Ni, Mn, Co,…
Cây cần với lượng
ít nhưng không
những nguyên tố chủ yếu tham gia cấu
tạo các đại phân tử cấu tạo nên tb.
- Các nguyên tố khác như : S, Cl,
Ca, Na, … tồn tại dạng ion trong tbc =>
Tham gia quá trình TĐC trong tb.
quan sát hình 3.1. Cấu
trúc hoá học của phân
tử nước & ch biết cấu
trúc hoá học của nước.
Từ cấu trúc trên
cho biết tính chất lí
học của nước. thể thiếu. - Ăn nhiều
món ăn sẽ cung
cấp nhiều nguyên
tố vi lượng khác
nhau cho cơ thể.
- HS quan
sát hình vẽ và nêu
cấu trúc hoá học
của nước.
hoá học của nước.
Y/c HS trả lời
câu lệnh SGK/ trang
17. - Các chất dd
được tb sử dụng ở
dạng hoà tan, đa số
tan trong nước. Nước
có vai trò gì đối với
tb ?
- Nước tạo sức
căng bề mặt lớn có tác
dụng gì với tb ? bày t/c lí học.
- HS trình
bày t/c hoá học.
- Tb sống
khi cho vào ngăn
đá, tb vỡ
ra(khoảng cách