Giáo án Sinh học 10 nâng cao - VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT - Pdf 16


1/ Kiến thức:
- Phân biệt được vận chuyển chủ động & vận chuyển thụ động.
- Phân biệt được thế nào là khuếch tán, thẩm thấu.
- Mô tả các con đường xuất, nhập bào.
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích - tổng hợp, so sánh vấn đề.
- Phát triển tư duy cho HS.
- Vận dụng vào thực tế giải thích các hiện tượng sinh học trong
đời sống.
3/ Thái đo:
- Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về sự sống.
- Nhận thức đúng quy luật vận động của vật chất sống cũng
tuân theo các quy luật vật lí & hoá học.
-

1/ GV:
I.
M

C TIÊU
:

I
I.

- Nước thấm qua màng từ nơi có
thế nước cao sang nơi thế nước thấp :
Sự thẩm thấu.
GV quan sát hình
vẽ 18.1 SGK trang 63 –
64 & vận dụng kthức đã
học để mô tả TN, nhận
xét TN, nêu KL.

Sự di chuyển các
HS hoàn
thành phiếu học
tập.HS đọc nội
dung SGK trang
63 – 64 để trả lời : Sự di
chuyển các chất
tan qua màng sinh
III. N

chất tan qua màng sinh
chất theo nguyên lí
nào ? Nêu cơ chế & giải
thích.
- Nước được vận
chuyển qua màng theo
nguyên lí nào ? Cơ chế.
- Sự vận chuyển
thụ động có tiêu tốn NL
không ? Những chất nào
được vận chuyển qua
lớp photpholipit ? qua
kênh prôtêin ? * Liên hệ : Tại
sao một số cây trồng
không sống được ở nơi
có đất mặn ?

chất theo nguyên lí

- Ở 1 loài tảo biển, nồng độ I
2

bên ngoài tb cao gấp 1000 lần so với
bên trong tb. Nhưng I
2
vẫn được vận
chuyển vào bên trong tb.
- Tại ống thận, nồng độ glucôzơ
trong nước tiểu thấp hơn trong máu
(1.2 g/l). Nhưng glucôzơ vẫn được thu
hồi lại từ nước tiểu vào máu.
2/ KL :
- Vận chuyển chủ động là hình
thức vận chuyển các chất tan đi ngược
chiều gradien nồng độ ( từ nồng độ chất
tan thấp sang nơi nồng độ chất tan cao).
Các chất được vận chuyển như : đường,
a.a, các ion,… để dự trữ nội bào hoặc
các chất không cần thiết, chất độc được
bài xuất ra ngoài.

GV y/c HS nêu
hiện tượng & giải thích. Vận chuyển chủ

Cần NL ATP.
Cơ chế :Prô
màng lk với cơ
chất cần v/c (nhờ
ATP) Prô tự
quay vào trong
màng
- Vận chuyển chủ động được là
nhờ các prôtêin màng (prô vận chuyển
1 chất riêng hay 2 chất cùng 1 lúc
ngược chiều nồng độ) & cần tiêu tốn
NL (ATP).
HĐ3 : Tìm hiểu 2 hình thức
vận chuyển : xuất bào & nhập bào
III. XUẤT BÀO & NHẬP
BÀO.
- Một số phân tử có kích thước
lớn không lọt qua lỗ màng, sự TĐC
diễn ra nhờ sự biến dạng tích cực của
màng. Hình thức vận chuyển này tiêu
tốn NL ATP.
* Cơ chế :
- Nhập bào : Các phân tử rắn,
lỏng tiếp xúc với màng tb hình
thành không bào tiêu hoá bao lấy
chất(bóng nhập bào) Tiêu hóa nhờ
các lizôxôm.
+ Nếu chất lấy vào là chất rắn :
Thực bào.
+ Nếu chất lấy vào là chất lỏng :

tích cực của màng.
Cần tiêu tốn NL
ATP.
HS nêu cơ
chế dựa vào hình
18.3/ SGK trang
65.

Tb bạch cầu
tiêu diệt VK bằng
cách thực bào.
Một số tb tiết chất
PHIẾU HỌC TẬP: Nội dung 2 TN CM sự khuếch tán & thẩm thấu.
TN (a) – Khuếch tán TN (b) – Thẩm thấu.
Nội
dung TN
Cho dd KI (màu cam) &
dd CuSO
4
(màu xanh) vào
bình đựng có màng bán thấm
ngăn ngang 2 dd.
Cho 2 dd đường có nồng
độ khác nhau (11% & 5%) vào
1 ống hình chữ U có màng bán
thấm ngăn giữa 2 dd đường
(thể tích của 2 loại dd bằng
nhau).
Hiện
tượng

cùng 1 màu. nồng độ đường thấp (nên
nhánh chứa đường 11% dâng
cao hơn nhánh có nồng độ 5%.
4/ Củng cố: So sánh 2 hình thức vận chuyển chủ động & vận chuyển thụ động.
5/ Dặn dò:(1’) Học bài cũ. Trả lời các câu hỏi SGK/ trang 66 & 67.
Chuẩn bị mỗi nhóm 1 củ hành tây, hoa dâm bụt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status