1/ Kiến thức:
- Trình bày được những diễn biến cơ bản qua các kì của GP,
đặc biệt là các kì của GP (I).
- Nêu được ý nghĩa sinh học & thực tiễn của NP.
- Giải thích được quá trình GP tạo ra các loại giao tử khác nhau
về tổ hợp NST. Từ đó giải thích những loài giao phối dễ xuất hiện những biến dị.
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích - tổng hợp, so sánh vấn đề, năng
lực quan sát & phân tích hình vẽ.
- Phát triển tư duy cho HS. Rèn luyện khả năng làm việc độc
lập & làm việc nhóm cho HS.
- Vận dụng vào thực tế giải thích các hiện tượng sinh học trong
đời sống.
3/ Thái đo:
- Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về sự sống.
I.
M
C TIÊU
:
BI 30:
GIẢM PHÂN
phân bào liên tiếp,
xảy ở tb sinh dục
chín.
I
I.
CHU
N
B
:
III. N
I DUNG &TI
N TRÌNH BÀI D
Y:
ở tb sinh dục chín, gồm 2 lần phân bào
liên tiếp.
1/ Giảm phân (I) Gồm 4 kì :
* Kì đầu :
- Sợi NS co ngắn & đóng xoắn
lại, đính vào màng nhân SX định
hướng. NST kép xảy ra sự tiếp hợp &
TĐ chéo các crômatit giữa các NST
trong cặp NST tương đồng.
- Màng nhân & nhân con dần dần
ở đời con (Chú ý phân
tích kĩ quá trình tiếp hợp
& TĐ đoạn crômatit
giữa các NST trong cặp
NST tương đồng). HS thảo
luận nhóm để trả
lời.
* Kì đầu :
NST kép xảy ra sự
tiếp hợp & TĐ
chéo.
* Kì giữa :
NST kép tập trung
thành 2 hàng ở
mặt phẳng xích
đạo của thoi phân
bào.
* Kì sau :
NST kép không
phân li.
* Kì cuối :
NST vẫn tồn tại ở
dạng kép.
HS ghi nhận
kiến thức mới vào
* Kì cuối :
Y/c HS quan sát
hình vẽ cho biết GP (II)
có gì giống và khác so
với NP ? KQ của GP (II) ? KQ của GP ?
vở.
Từ 1 tb mẹ
(2n) NST đơn tạo
ra 2 tb con (n)
NST kép. NP số
lượng NST không
đổi, GP số lương
NST thay đổi.
- Giống :
gồm 4 kì, sự biến
đổi về màng nhân,
Từ đó y/c HS nêu
ý nghĩa sinh học của
GP. * Liên hệ thực tế :
Giải thích được tại sao
các cá thể con sinh ra từ
cùng bố mẹ nhưng
không giống nhau hoàn
toàn, vẫn có điểm khác
biệt ?
- Từ 1 tb mẹ
(n) NST kép tạo ra
2 tb con (n) NST
đơn.
- Từ 1 tb mẹ
(2n) NST đơn qua
2 lần phân bào liên
tiếp của GP tạo ra
4 tb con (n).