Trường CĐCN4 Bộ Ly Hợp
Bộ Môn Khung Gầm Trang: 8
Khoa Động Lực
Bộ môn:
Khung Gầm Ôtô
BỘ LY HỢP
BÀI SỐ:
THỜI GIAN:
B
B
à
à
i
it
t
h
h
ự
ự
c
ch
K
K
I
I
Ể
Ể
M
MT
B
B
Ộ
ỘL
L
Y
YH
H
Ợ
Ợ
P
P
9 Thả bàn đạp ly hợp khi cần gạt số ở vị trí trung gian.
9 Chuyển cần số chậm và thật nhẹ nhàng đến vị trí lùi mà không đạp lên ly
hợp và đợi đến lúc phát ra tiếng va bánh răng .
9 Khi có tiếng va bánh răng thì đạp ly hợp chầm chậm. Nếu tiếng va không
còn khi đạp thêm ly hợp và chuyển số êm thì không có trục trặc về cắt ly
hợp.
2. Sự trượt ly hợp:
9 Khi bị trượt thường tốc độ xe không tăng cùng với tốc độ dộng cơ khi
tăng đột ngột, giảm công suất khi có mùi cháy khét từ ly hợp .
9
Chèn các khối chặn vào dưới các bánh xe. Kéo hết phanh tay.
9 Đạp ly hợp và khởi động động cơ.
Trường CĐCN4 Bộ Ly Hợp
Bộ Môn Khung Gầm Trang: 9
9 Cần số ở vị trí cao nhất. Tăng đều tốc độ động cơ và thả chậm ly hợp.
9 Nếu máy bị chết thì ly hợp không trượt.
3. Ly hợp rung :
9 Tháo khối chặn dưới các bánh xe và chuyển cần gạt số tới số thấp.
9 Aên khớp ly hợp và cho xe khởi hành chậm. Nếu chuyển động mà không
bị rung thđộng không bình thường, thì không có trục trặc khi ăn khớ
p.
4. Ly hợp có tiếng kêu không bình thường:
9 Chèn các khối chặn vào dưới các bánh xe. Đạp ly hợp và khởi động động
cơ.
9 Thả bàn đạp ly hợp trong khi để cần số ở vị trí trung gian.
9 Đạp và nhả nhiều lần để xác định tiếng kêu không bình thường.
III_ Hiệu chỉnh bàn đạp ly hợp :
1_ Kiểm tra chiều cao bàn đạp :
9 Chiều cao kể từ sàn: (192.8 _ 202.8 ) mm
Trư
ờ
9
9
9
9
A
_
B
ờ
ng CĐC
N
9
Ợ
N
4
đạp bàn
cần số đến
b
ánh răng
ă
ạ
p bàn đạ
p
điểm bánh
ợ
p ) đến vị
cách tiêu
vị trí cuố
t
).
o
ảng cách
k
ểm tra chi
ề
à
nh trình t
ự
n
đạp.
ả
ề
u cao bàn
đ
ự
do của th
a
đ
ường ống
và đĩa ly h
ợ
ợ
p, từ từ
ù
i cho đến
i
nhau.
đ
o khoảng
k
êu ( điểm
n
g của bàn
5
mm hoặc
n
đạp đến
t
iêu chuẩn
đ
ạp.
II_ Phương pháp kiểm tra sửa chữa bộ ly hợp:
Trường CĐCN4 Bộ Ly Hợp
Bộ Môn Khung Gầm Trang: 12
1_ Đĩa ly hợp:
9 Kiểm tra độ mòn đĩa ly hợp.
9 Dùng thước cặp đo chiều sâu đầu
đinh tán.
9 Chiều sâu nhỏ nhất: 0.3mm
9 Nếu cần thiết thì thay đĩa ly hợp.
9 Dùng thước kẹp kiểm tra độ mòn không
đều của đĩa bị động. Hiệu số kích thước
không lớn hơn: 0.45 mm.
Kiểm tra độ đảo của đĩa ly hợp :
9 Dùng đồng hồ so kế kiểm tra: độ đảo lớn
nhất là 0.8mm.
9 Chỗ lắp đinh tán vào moayơ then hoa cho
phép mòn , méo đến :0.3_ 0.4mm
2_ Kiểm tra độ đảo bánh đà:
9 Dùng đồng hồ so kế kiểm tra: độ đảo lớn
nhất là :0.1mm.
9 Nếu cần thì thay thế.
3_ Kiểm tra bạc lót :
9 Quay bánh đà bằng tay trong khi dựng một
lực theo chiều quay.
9 Nếu bạc bị
kẹt hoặc lực cản quá lớn thì
thay bạc lót.
đủ đàn hồi thì thay mới: 40_ 50kg/cm
2
.
6_ Kiểm tra vòng bi cắt ly hợp:
9 Quay vòng bi bằng tay đồng thời áp vào bạc một lực theo chiều hướng
trục.
Lưu ý: vòng bi được bôi trơn vĩnh cửu. Yêu cầu không rửa hoặc bôi trơn.
7_ Kiểm tra càng mở ly hợp:
9 Kiểm tra xem càng mở có bị cong hay quằn, nếu có thì phục hồi lại cho
đúng kỹ thuật hay thay mới.
9 Bề mặt công tác bị mòn có thể lắp sau đó mài lại.
9 Mòn rãnh then hoa độ lệch tâm của rãnh then hoa so với mặt phẳng
đối xứng của lỗ chi tiết không được lớn hơn: 0.14mm.
8_ Kiểm tra đĩa ép và đĩa ép trung gian:
9 Bề mặt mâm ép phải phẳng nhẵn.Độ không phẳng nhẵn cho
phép:0.2mm. Nếu khắc phục thì nên mài trong phạm vi cho phép.
9 Dùng bột màu kiểm tra sự tiếp xúc của mâm ép và tấm ma sát. Độ tiếp
xúc phải lớn hơn 70% diện tích tiếp xúc.
9 Rãnh lắp
đòn mở cho phép mòn 0.12mm , nếu qúa giá trị số này thì phải
sửa chữa.
9 Kiểm tra độ mòn rơ của bạc đạn ổ trượt. Nếu mòn quá thay mới.
III_ Phương pháp ráp ly hợp:
1. Lắp đĩa, nắp ly hợp vào bánh đà.
9 Lồng cỡ vào đĩa ly hợp sau đó đặt chúng vào bánh đà.
9 Lưu ý: Cẩn thận lắp đĩa sai chiều.
IV_ Kiểm tra, sửa chữa hệ thống ly hợp trợ
lực bằng thủy lực:
Trườn
g
IV.1
_
P
g
CĐCN4
P
hươn
g
p
h
h
áp tháo, r
á
á
p x
y
lanh chính của l
y
hợp:
Tháo 2 đai ốc bắt và kéo xylanh chính ra.
9 Momen xiết:140kkgf.cm(14N.m).
2_ Tháo rời chi tiết :
a) Tháo chạc chữ U.
9 Nới lỏng đai ốc hảm và tháo chạc chữ U.
9 Tháo đai ốc hãm.
b) Tháo bình chứa dầu.
9 Tháo bộ bulong, đệm và bình chứa dầu ra.
c) Tháo cần bẩy:
9 Tháo cao su chắn bụi về phía sau và tháo
phanh hảm bằng kìm.
9 Tháo đệm hả
m và cần đẩy ra.
d) Tháo piston và lòi xo ra:
9 Thổi khí nén vào xylanh và tháo piston và lò
xo.
3_ Lắp chi tiết:
9 Bôi mỡ lên vị trí chi tiết như hình vẽ.
9 Lắp piston và lò xo vào lòng xylanh.
9 Lắp cần đẩy:
9 Lắp cần đẩy với đệm giữ vào xylanh.
9 Dùng kìm tháo nắp phanh hãm và nắp cao
su.
9 Lắp bình chứa dầu:
- Lắp bình chứa dầu và đệm mới vào bulong.
Momenxiết:250kkgf.cm(25N.m).
9 Lắp chạc chữ
U:
9 Lắp đai ốc hảm và chạc chữ U.
9 Xiết đai ốc hãm.
9 Tháo 2 bulong và kéo xylanh ra.:
9 Dùng bình hứng dầu.
9 Momen xiết:120kgf.cm( 12N.m).
Nút xả khí
Lò xo
Piston
Cao su chắn bụi
Cần đẩy
Đường ống ly hợp
Thân xy lanh cắt ly hợp
Trường CĐCN4 Bộ Ly Hợp
Bộ Môn Khung Gầm Trang: 19
2_ Tháo rời chi tiết:
9 Kéo cao su chắn bụi cùng với cần đẩy.
9 Tháo piston.
9 Thổi khí nén vào xylanh, tháo piston và lò
xo.
9 Tháo nút xả khí.
3_ Lắp chi tiết:
9 Lắp nút xả khí
9 Momen xiết:110kgf.cm( 11N.m).
9 Bôi dầu bôi trơn lên piston như hình bên.
9 Lắp piston và lò xo vào xylanh.
9 Lắp cao su chắn bụi và thanh đẩy vào
xylanh.
9 Các lò xo hồi vị không được có vết rỗ trên mặt ngồi của dây lò xo và phải đủ tiêu
chuẩn về lực đàn hồi, độ giảm cho phép 10% trị số nguyên thủy.
4_ Kiểm tra phốt:
Để kiểm tra phốt ta làm như sau:
9 Rửa sạch lòng xy lanh trợ lực.
9 Bôi một lớp mỡ mỏnh dầu phanh vào lòng xy lanh đưa phốt vào lòng xy lanh.
9 Dùng ngón tay dẩy nhẹ phốt vào, làm cho phốt chuyển động trong lòng xy lanh .
9
Nên di chuyển được phốt còn sử dụng nếu đẩy mạnh mà phốt không di chuyển
được thì nó đã bị giãn nở, mất tác dụng cho sự làm việc vì vậy phải thay mới .
5_ Hiệu chỉnh bàn đạp ly hợp :
9 Muốn hiệu chỉnh độ cao của pedal ly hợp ta phải hiệu chỉnh hành trình cây đẩy
bàn đạp ly hợp.
9 Sự điều chình này phải đảm bảo đủ áp lực dầ
u cho bàn đạp, độ cao của pedal phải
cao hết tầm, nếu đọ cao không đủ thì phải điều chỉnh ở cây đẩy xy lanh ta nới
lỏng các đai ốc và xoay đi để phần ren của nó được đi vào hay đi ra để có độ cao
thích hợp, sau đó siết chặt đai ốc và kiểm tra pedal.
6_ Hiệu chỉnh khe hở bạc đạn chà:
9 Việc hiệu chỉnh này được tiến hành ở xylanh con
để tạo khe hở giữa bạc đạn chà
và càng mở ly hợp . Được tiến hành như sau :
9 Kiểm tra độ cao của ly hợp.
9 Nới lỏng đai ồc trên cây đẩy xylanh con và tháo chốt ra.
9 Đẩy càng ly hợp về phía trước cho đều khi bạc đạn chà bắt đầu tiếp xúc với đòn
mở ly hợp.
9 Đẩy cây đẩy piston xylanh con đến vị trí mở sau đó lắp chốt lại trên càng mở
ly
hợp, phải chú ý bạc đạn chà bắt đầu ép lên các đòn mở, khố chốt, kiểm tra sự vận
hành của tồn bộ hệ thống.
ê
nếu có thì
t
Các điểm
t
lót bị mòn
N
hững hư
h
ư
hỏng thư
ờ
ờ
ng hệ thố
n
u:
á
c khớp n
ố
ô
ng, nếu lỏ
n
ê
n dầu các
c
t
iện ren m
ớ
t
ựa của cơ
m
đ
iều khiển
b
đ
ầu trục x
e
chỉnh lại c
ò
ò
n nối có b
ị
mới.
h
iều có bị
m
i
hoặc thay
l
y
hợp:
m
một số tr
ư
b
ằng cơ kh
í
e
m có bị lỏ
n
c
a
u:
Bộ L
y
ó
những
m
òn quá
.
n
không,
c
ác ống
y
Hợp
Trường CĐCN4 Bộ Ly Hợp
Bộ Môn Khung Gầm Trang: 22
Hư hỏng Nguyên nhân Biện pháp sửa chữa 1. Bị trượt trong
lúc nối khớp ly
hợp.
Điều chỉnh sai chiều dài cây đẩy
gắp vòng bi buýt tê.
Lò xo mâm ép bị gãy.
Đĩa ly hợp bị mòn ma sát.
Ba cần bẩy bị cong.
3. Ly hợp không
cắt hồn tồn được.
Khoảng hành trình tự do của bàn
đạp ly hợp không đúng.
Đĩa ly hợp hoặc mâm ép bị cong,
vênh.
Các mặt bố ma sát ly hợp bị long
đinh tán.
Chiều cao 3 cần bẩy không thống
nhất.
Moayơ ly hợp kẹt trên trục sơ cấp
hộp số.
Chỉnh lại.
Thay mới các chi tiết
hỏng.
Tán đinh lại.
Chỉnh lại.
Sửa chữa, bôi trơn. 4. Bộ ly hợp bị
khua ở vị trí nối
khớp.
Moayơ then hoa quá mòn lỏng trên
trục sơ cấp hộp số.
Các lò xo giảm dao động xoắn của
đĩa ly hợp bị yếu hoặc gãy.
Động cơ và hộp số không ngay tâm.
Thay chi tiết mới đã mòn
Mâm ép bị vênh, nứt .
Chỉnh sai 3 cần bẩy.
Vỏ bộ ly hợp bị lệch tâm với bánh
đà.
Catte bộ ly hợp bị lệch.
Bánh đà không được ráp đúng
chốt định vị.
Chỉnh lại.
Chỉnh lại.
Chỉnh lại.
Chỉnh lại.
Chỉnh lại, hoặc thay mới.
Sử
a chữa lại. 7. Đĩa ly hợp chóng
mòn.
Hành trình tự do của bàn đạp ly
hợp không đúng.
Ba cần bẩy bị cong, kẹt.
Mâm ép hoặc đĩa ly hợp bị vênh.
Sử dụng liên tục bộ ly hợp.
Người điều khiển xe ấn mãi lên
bàn đạp ly hợp.
Chỉnh lại.
Chỉnh lại, hoặc thay mới.
Thay mới bộ phận hỏng.
Trường CĐCN4 Bộ Ly Hợp
Bộ Môn Khung Gầm Trang: 24
10. Tiếng kêu
không bình thường.
Các bộ phận ly hợp bị mòn , có độ
rơ.
Các bộ phận không được bôi trơn.
Vòng bi bạc đạn chà bị hỏng hoặc
khô mỡ.
Bạc đạn dẫn hướng trên trục
khuỷu bị mòn.
Các lò xo trên đĩa ép bị yếu hoặc
hư hỏng.
Thay mới .
Tổ chức bôi trơn.
Tổ chức bôi trơn, thay
mới.
Thay mới.
Thay mới đĩ
a ly hợp.
B_ XẢ GIÓ LY HỢP:
Không khí bị lẫn trong dầu thủy lực phải được tách ra. Việc tách khí được thực hiện
sau mỗi khi tháo rời một số bộ phận hoặc đường ống của hệ thống thủy lực hặc khi mức
dung dịch giảm quá thấp, vì khi mức dung dịch giảm thấp không khí có thể đi vào
xylanh chính của ly hợp. Công việc được tiến hành như sau:
9 Lau chùi tất cả
bụi bám quanh bình chứa.
9 Tháo nắp và tấm màn dưới bình chứa.