Tài liệu chia sẻ trên diễn đàn www.oto-hui.com
Kho tài liệu về ô tô lớn nhất hiện nay
1 NhËn xÐt cña gi¸o viªn híng dÉn
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Công dụng, yêu cầu và phân loại ly hợp 4-5 2.
Cấu tạo và nguyên lý làm việc của ly hợp 6-14
3.
Phân tích các dạng hỏng của ly hợp nguyên nhân hậu quả 15-17
.
4.
Quy trình chuẩn đoán- kiểm tra- sửa chữa 18-22 5
.Lắp ráp và điều chỉnh bộ ly hợp 23-26 6.
Kiểm nghiệm sau khi sửa chữa 27
7.
Lời kết 28
8.Tài liệu tham khảo
29
đề tài của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện: Trần Thanh Sơn
Trịnh Đức Tài
Xây dựng quy trình phục hồi, sửa chữa Bộ Ly Hợp
1. Công dụng, yêu cầu và phân loại ly hợp.
1. cụng dng, yờu cu v phõn loi
Kho ti liu v ụ tụ ln nht hin nay
4
1.1.Công dụng
* Phân loại theo số lợng đĩa ma sát.
- Ly hợp một đĩa ma sát.
xõy dng quy trỡnh phc hi,sa cha b ly hp
Ti liu chia s trờn din n www.oto-hui.com
Kho ti liu v ụ tụ ln nht hin nay
5
- Ly hợp nhiều đĩa ma sát.
* Phân loại theo trạng thái làm việc.
- Ly hợp thờng đóng: Luôn ở vị trí đóng khi cha chịu tác động của cơ cấu điều khiển.
- Ly hợp thờng mở: Luôn ở trạng thái mở, khi hoạt động phải có sự tác động của cơ
cấu điều khiển.
Hình 2.1. Ly hợp một đĩa ma sát.
1. Vỏ ly hợp; 2. Đĩa ép; 3. Lò xo ép;
4. Bánh đà; 5.Trục ly hợp;
6. Lò xo giảm chấn;
7. Xơng đĩa; 8. Đầu đòn mở;
9. Đĩa ma sát; 10. Bề mặt ma sát; 11. Bi tỳ. ở các xe có công suất cao, để tránh hiện tợng đĩa ép xoay với vỏ ly hợp, đĩa ép đợc
nối với vỏ ly hợp bằng lò xo lá hay khớp then trợt. Cả bộ ly hợp đợc đặt trong vỏ
bao ly hợp.
2.1.2.Nguyên lý làm việc
Khi cha tác động vào bàn đạp ly hợp, dới tác động của các lò xo đĩa ép ép chặt với
đĩa ma sát và bề mặt làm việc của bánh đà. Ly hợp ở trạng thái truyền động lực. Khi
đó bánh đà, đĩa bị động, đĩa ép, lò xo ép, vỏ ly hợp quay thành một khối. Mômen xoắn
Ti liu chia s trờn din n www.oto-hui.com
Kho ti liu v ụ tụ ln nht hin nay
7
đợc truyền từ động cơ tới bánh đà qua các bề mặt ma sát truyền đến moayơ đĩa bị
động tới trục bị động. Ly hợp thực hiện chức năng truyền mômen xoắn từ động cơ tới
hộp số.
Khi tác động vào bàn đạp ly hợp, qua cơ cấu dẫn động vòng bi tỳ ép vào đầu đòn mở,
kéo đĩa ép về phía sau. Đĩa ma sát dịch chuyển trên trục ly hợp để tách khỏi bề mặt
của đĩa ép và bánh đà. Ly hợp ở trạng thái mở, cắt truyền động giữa động cơ và cơ cấu
truyền lực.
Nhả bàn đạp ly hợp, các lò xo lại ép đĩa ép, đĩa ma sát và bánh đà thành một khối, ly
hợp lại truyền lực. Nh vậy ly hợp có tác dụng cắt tạm thời truyền động giữa động cơ
11. Thanh kéo; 13. Đòn mở; 14. Bi tỳ; 15. ống dẫn.
Khi ly hợp cần truyền một công suất lớn, nhng do giới hạn về không gian không thể
chế tạo ly hợp có đờng kính lớn, ngời ta sử dụng ly hợp hai đĩa ma sát.
Ly hợp hai đĩa ma sát có cấu tạo tơng tự loại một đĩa ma sát, nhng có thêm một đĩa
ép và một đĩa ma sát.
Phần chủ động có hai đĩa ép: Đĩa ép sau nối với vỏ ly hợp qua các đòn mở, giữa chúng
đặt các lò xo. Đĩa ép trớc hay còn gọi là đĩa ép trung gian đặt giữa hai đĩa ma sát. Để
chống dính, giữa bánh đà và đĩa ép trớc có các lò xo tách. Hai đĩa ép đợc chống
xoay bằng cách lồng trong bulông bắt với vỏ ly hợp và dùng các vít chống xoay.
Phần bị động gồm hai đĩa ma sát đặt giữa bánh đà và các đĩa ép. Hai đĩa ma sát lắp với
trục ly hợp bằng rãnh then hoa.
Cơ cấu điều khiển nh ở ly hợp một đĩa ma sát.
2.2.2.Nguyên lý làm việc
Bình thờng ly hợp ở trạng thái truyền mômen quay giữa động cơ với HTTL. Các lò
xo ép chặt với đĩa ép, đĩa ma sát và bánh đà thành một khối. Mômen quay từ động cơ
qua bánh đà, hai đĩa ép truyền cho đĩa ma sát đến trục ly hợp.
Khi tác động vào bàn đạp ly hợp, qua cơ cấu dẫn động đòn mở kéo đĩa ép sau dịch
chuyển về phía sau, đồng thời các lò xo tách đẩy đĩa ép trớc về phía sau. Hai đĩa ma
Ti liu chia s trờn din n www.oto-hui.com
Kho ti liu v ụ tụ ln nht hin nay
9
sát đợc tách khỏi bề mặt của bánh đà và các đĩa ép. Ly hợp ở trạng thái mở, cắt
truyền động từ động cơ tới trục ly hợp.
2.3.So sánh ly hợp hai đĩa với ly hợp một đĩa ma sát
+
Ưu điểm:
- Khi đóng êm dịu hơn.
- Khi cùng kích thớc, có khả năng truyền mômen quay lớn.
- Lực ép lò xo màng không bị ảnh hởng khi đĩa ma sát mòn, do đó tránh đợc tình
trạng ly hợp trợt.
- Kết cấu đơn giản, khối lợng nhỏ.
- Lực ép phân bố đều ở mọi chế độ làm việc.
2.5.Cấu tạo của một số chi tiết trong bộ ly hợp
Hình 2.4. Cấu tạo bộ ly hợp.
1. Bánh đà; 2. Bi đầu trục; 3. Đĩa ma sát; 4. Bulông ;
6. Vỏ ly hợp; 7; Bi mở; 8. Đòn mở ngoài.
2.5.1.Bánh đà
Bánh đà nằm cuối động cơ bắt chặt với trục khuỷu bằng đai ốc, bề mặt gia công
phẳng. Trên vành có các bánh răng ăn khớp với máy khởi động. Ngoài ra gần mép
ngoài còn có các lỗ ren để lắp với vỏ ly hợp.
2.5.2.Moayơ và bộ giảm chấn
Moayơ nằm trực tiếp trên đĩa ma sát có then hoa di trợt trên trục sơ cấp, phần ngoài
của moayơ có dạng hoa thị đợc chuyển động bên trong các đinh tán, trên moayơ có
các lỗ để lắp lò xo trụ giảm chấn, bao bên ngoài là hai vành thép lá. Hai vành này
đợc tán chặt bằng đinh tán trên xơng đĩa ma sát, sự dịch chuyển nhỏ giữa moayơ và
các vành thép chỉ đợc thực hiện khi các lò xo bị biến dạng tiếp và đủ lớn để thắng
đợc lực ma sát và phần lắp bạc trợt.
Các lò xo giảm chấn xoắn nhằm mục đích khi ly hợp chuyển từ trạng thái mở sang
trạng thái đóng đợc êm dịu.
Ti liu chia s trờn din n www.oto-hui.com
Kho ti liu v ụ tụ ln nht hin nay
11
2.5.3.Trục ly hợp
Trục ly hợp có nhiệm vụ truyền mômen quay từ ly hợp tới hộp số.
Trục ly hợp là trục chủ động của hộp số, đợc chế tạo liền với bánh răng chủ động của
Kho ti liu v ụ tụ ln nht hin nay
12
điều khiển ly hợp. Giải quyết vấn đề này ngời ta dụng ly hợp bán ly tâm hay cơ cấu
điều khiển trợ lực.
2.5.8.Đĩa ma sát
Đĩa ma sát bao gồm một moayơ có rãnh then hoa và một tấm kim loại phẳng hình tròn
đợc bao phủ bởi vật liệu ma sát, nằm giữa bánh đà và đĩa ép. Xơng đĩa đợc làm
bằng thép có lỗ để tán đinh cùng với đĩa ma sát và tấm thép giảm chấn, hai bên bề mặt
của đĩa có tán đinh nhôm cùng bề dày của tấm ma sát từ 3 ữ4 mm.
Xung quanh đĩa ma sát có xẻ rãnh để đảm bảo khả năng tản nhiệt và êm dịu khi đóng
cắt ly hợp. Bên cạnh xơng đĩa có moayơ và bộ giảm chấn (lò xo), bên ngoài có bộ
giảm chấn có một đĩa thép bao quanh bộ giảm chấn.
Với cơ cấu dẫn động bằng cơ khí có cấu tạo đơn giản. Thờng sử dụng trên những xe
ôtô du lịch và xe có công suất thấp. Nó không tiện lợi cho những ôtô tải nặng, nhất là
các trờng hợp động cơ bố trí xa ngời lái.
Khi ngời lái tác dụng lên bàn đạp, bàn đạp đợc ấn xuống, cần đẩy tác dụng lên ống
dẫn hớng, ống dẫn hớng sẽ đi ngợc lại so với chuyển động của bàn đạp. Đầu ống
chuyển hớng sẽ nối với các cần nhả ly hợp, cần nhả này sẽ tác dụng và tỳ lên bạc
trợt kéo mâm ép ra xa làm cho đĩa ma sát tách khỏi bề mặt bánh đà.
Khi nhấc chân khỏi bàn đạp, lò xo hồi vị bàn đạp sẽ kéo bàn đạp về vị trí cũ và mâm
ép sẽ ép đĩa ma sát trở lại, ly hợp đợc nối truyền động.
2.6.2.Cơ cấu dẫn động thủy lực Ti liu chia s trờn din n www.oto-hui.com
Kho ti liu v ụ tụ ln nht hin nay
14
Ti liu chia s trờn din n www.oto-hui.com
Kho ti liu v ụ tụ ln nht hin nay
15
- Hành trình tự do của bàn đạp không có vòng bi tỳ luôn tiếp xúc với đòn ép, ly hợp bị
mở.
- Các thanh kéo bị cong hoặc kẹt khớp.
- Các lo xo xoắn hoặc lò xo màng bị gãy, vỡ, yếu không đủ lực ép đĩa ly hợp vào mặt
bánh đà.
- Đĩa ma sát bị cong,vênh, mòn, nhô phần đinh tán gây cào sớc đĩa ép và bánh đà.
- Các cần đẩy bị cong hoặc chỉnh không đều.
3.1.3. Hậu quả
- Đĩa ép và tấm ma sát bị mòn nhanh.
- Sinh ra nhiệt độ cao làm tấm ma sát, đĩa ép bị cháy xám, cào sớc, cong vênh.
3.2.Bộ ly hợp bị rung rật khi nối chuyển động.
3.2.1.Biểu hiện
Sau khi cài số, mặc dù đã nhả chân ly hợp rất từ từ nhng vẫn có hiện tợng động cơ
bị giật và rung động mạnh
3.2.2.Nguyên nhân
- Rãnh then hoa của trục ly hợp và moayơ tấm ma sát bị mòn.
- Có dầu mỡ dính vào các mặt ma sát của đĩa ly hợp.
- Đinh tán của tấm ma sát bị hỏng.
- Đĩa ly hợp không di chuyển tự do đợc trên các rãnh dọc trục sơ cấp hộp số.
- Có chi tiết nào đó của bộ ly hợp bị vỡ, ví dụ: gãy các lò xo giảm xoắn, mâm ép bị nứt.
- Lò xo giảm chấn của tấm ma sát yếu, gãy.
3.2.3.Hậu quả
- Tăng tốc độ mòn hỏng của then hoa, moayơ và tấm ma sát.
3.3.Bộ ly hợp nhả không hoàn toàn khi cắt khớp( cắt dính).
3.3.1.Biểu hiện
đạp ly hợp.
- Điều chỉnh các cần bẩy không đúng làm cho chúng cọ vào moay-ơ đĩa ly hợp khi vòng
bi tê tiến vào.
- Vòng bi gối trục sơ cấp hộp số trong đuôi trục khuỷu bị mòn, hỏng hoặc thiếu dầu bôi
trơn. Khi ta ấn bàn đạp cắt khớp ly hợp, trục sơ cấp hộp số đứng yên trong lúc bánh đà
và vòng bi quay sẽ phát ra tiếng kêu.
3.4.3.Hậu quả
Làm h hỏng nhanh các chi tiết.
3.5.Bàn đạp ly hợp bị rung.
3.5.1.Biểu hiện
Hiện tợng này có thể nhận biết đợc khi ta ấn nhẹ chân lên bàn đạp ly hợp lúc động
cơ đang nổ, nếu nhấn mạnh chân hơn thì bàn đạp ly hợp hết rung. Hiện tuợng này báo
hiệu một hỏng hóc đáng lo ngại cần kịp thời sửa chữa, nếu không sẽ dẫn đến h hỏng
nặng.
3.5.2.Nguyên nhân
- Động cơ và hộp số lắp không đồng trục.Trong trờng họp này, đĩa ly hợp và các chi
tiết khác sẽ dich chuyển vào ra ở mỗi vòng quay.
- Bánh đà bị đảo, bị lệch tâm hoặc không đợc lắp đúng chốt định vị.
- Vỏ ly hợp bị lắp lêch tâm với bánh đà.
- Đĩa ép bị cong, vênh, nứt.
3.5.3.Hậu quả
Các chi tiết của bộ ly hợp bị mài mòn nhanh chóng.
3.6.Đĩa ly hợp chóng mòn.
3.6.1.Biểu hiện
3.6.3.Nguyên nhân
- Do tình trạng trợt gi
ữa ly hợp với mặt bánh đà và mâm ép. Vì vậy nếu ngời lái xe
có thói quen gác chân lên bàn đạp ly hợp lúc xe đang chạy sẽ làm cho đĩa ly hợp
chóng mòn.
- Lò xo yếu gãy hoặc không đủ sức ấn mâm ép áp dính đĩa ly hợp vào bánh đà.
4.Quy trình chuẩn đoán,kiểm tra- sửa chữa.
4.1.Quy trình tháo lắp bộ ly hợp.
* Chú ý:Trớc khi tháo chúng ta cần phải :
- Vệ sinh sạch sẽ các cụm chi tiết có liên quan đến
bộ ly hợp.
- Chuẩn bị các dụng cụ tháo bộ ly hợp đầy đủ.
4.1.1.Tháo đẫn động điều khiển ly hợp. - Tháo xylanh tự tháo, lắp bộ ly hợp
chính đên xylanh lực.
4.1.2.Tháo trục các đăng và hộp số ra khỏi xe.Hình 4.1
Hình 4.2
4.2.Sửa chữa các chi tiết của bộ ly hợp.
4.2.1.Đĩa bị động(đĩa ma sát):
4.2.1.1.H hỏng, nguyên nhân, hậu quả:
* H hỏng - nguyên nhân:
- Bề mặt của tấm ma sát bị dính dầu, mỡ.
- Bề mặt của tấm ma sát bị trai cứng, cháy xám, nứt vỡ do nhiệt độ cao, bị cong vênh.
- Tấm ma sát bị mòn nhô đinh tán do làm việc lâu ngày.
- Lò xo giảm chấn bị yếu, gãy do làm việc lâu ngày.
- Lỗ then hoa moay ơ bị mòn hỏng do va đập với trục.
* Hậu quả: Gây hiện tợng trợt khi đóng ly hợp và khi nối truyền động có hiện tợng
rung giật, các chi tiết bị mòn nhanh.
4.2.1.2.Kiểm tra và sửa chữa:
- Quan sát bề mặt của tấm ma sát nếu mòn ít,
Hình 4.3
Hình 4.4
Hình 4.5 :Kiểm tra độ
cong vênh của đĩa ma sát
Ti liu chia s trờn din n www.oto-hui.com
Kho ti liu v ụ tụ ln nht hin nay
19
có dầu mỡ thì dùng xăng rửa sạch rồi lấy
giấy nhám đánh lại.
- Gõ vào tấm ma sát để phát hiện nếu
đinh tán nào bị lỏng (có tiếng kêu rè)
Hình 4.6: Kiểm tra chiều sâu đinh tán
của đĩa ma sát
1: Đĩa ma sát
2: Thớc cặp
3: Chiều sâu của đinh tán
Hình 4.7: Kiểm tra độ phẳng của
đĩa ép
Ti liu chia s trờn din n www.oto-hui.com
Kho ti liu v ụ tụ ln nht hin nay
20
máy mài, láng lại mặt phẳng hoặc thay mới.
- Khi mài lại đĩa ép và bánh đà thì phải tăng
thêm lò xo của đĩa ép cho phù hợp.
- Kiểm tra độ phẳng của đĩa ép (Hình 4-7)
4.2.3.Đòn mở ly hợp:
4.2.3.1.H hỏng, nguyên nhân, hậu quả:
* H hỏng :
- Bị mòn đầu đòn mở, chỗ tiếp xúc với vòng bi tì.
- Chỗ lắp với chốt nối đĩa ép bị mòn
- Loại lò xo màng thờng bị biến dạng nứt gẫy.
* Nguyên nhân:
- Do ma sát với vòng bi tì hoặc bi tì hỏng, kẹt
- Chịu nhiệt độ cao khi vòng bi bị trợt trên nó.
- Lỗ lắp chốt bi bị mòn do làm việc lâu ngày.
* Hậu quả:
- Làm tăng hành trình tự do của bàn đạp, ly hợp đóng, cắt không dứt khoát. Gây nên
tợng trợt và vào số khó khăn. - Kiểm tra độ phẳng của lò xo màng.(Hình 4-9):
- Lỗ lắp chốt bị mòn thì thay chốt mới lớn hơn.
4.2.4.Vòng bi tỳ( bi tê)
* H hỏng-nguyên nhân:
- Vòng bi bị khô mỡ,kẹt do làm việc lâu ngày
không đợc tra mỡ.
- Vòng bi bị vỡ,mòn mặt tiếp xúc với lò xo do
do điều chỉnh không có hành trình tự
do của bàn đạp ly hợp.
* Hậu quả:
- Làm cho tốc độ mòn của chi tiết:lo xo,
càng mở li hợp mòn nhanh.
- Gây ra tiếng kêu khi cắt ly hợp.
4.2.4.2.Kiểm tra-sửa chữa
- Dùng mắt quan sát vết cào xớc ,tróc rỗ,ôxi hoá nếu có thì dùng giấy nhám đánh sạch
dùng lại, nếu h hỏng ngiêm trọng thì phải thay mới.
- Dùng panme,thớc cặp kiểm tra độ mòn của xylanh, piston nếu khe hở giữa piston và
xylanh lớn hayđộ ôvan ,độ côn thì phải thay thế mới.
- Kiếm tra cuppen nếu bị mòn,rách thì phải thay mới. Ti liu chia s trờn din n www.oto-hui.com
Kho ti liu v ụ tụ ln nht hin nay
23
với loại ly hợp đơn thì đầu (phía dài) của moayơ tấm ma sát
quay ra ngoài, loại kép thì đầu dài tấm trong quay
vào trong và đầu dài tấm ngoài quay ra ngoài. (Hình 5-1):
- Khi lắp phải dùng trục của hộp số hoặc dụng cụ dẫn
hớng (định tâm) khi bắt chặt mới rút trục ra.
- Lắp các bulông của bàn ép phải gá đều rồi mới bắt
chặt, làm nhiều lần cho cân.
5.1.1.Lắp vòng bi đỡ .
- Bôi mỡ vào ổ bi và ổ đỡ . - Đa vòng bi vào vị trí trong bánh đà .
- Sử dụng trục bậc một đầu đa vào vòng bi một đầu
Hình 5.1
Hình 5.2
Ti liu chia s trờn din n www.oto-hui.com
Kho ti liu v ụ tụ ln nht hin nay
24
dùng búa gõ nhẹ đến khi nào vòng bi vào
hết là đợc (Hình 5-2):
* Chú ý : Dùng trục bậc và búa nhựa,
khi lắp cần phải cho đồng tâm lực búa,
gõ nhẹ và đều.
5.1.2.Lắp cụm đĩa ép và đĩa ma sát:
- Dùng đầu trục sơ cấp hoặc dụng cụ dẫn
hớng đa đĩa ma sát vào mặt bánh đà,
Hình 5.6
Hình 5.3
Ti liu chia s trờn din n www.oto-hui.com
Kho ti liu v ụ tụ ln nht hin nay
25
(Hình 5-6):
- Lắp trục cao su chắn bụi. * Chú ý: Chiều lắp ghép của vòng bi tỳ.
5.1.4.Lắp hộp số :
- Đa hộp số vào vị trí lắp ghép với động cơ, dùng
cờ lê lực xiết đều đai ốc bắt vỏ hộp số với thân động
cơ và giá đỡ. (Hình 5-7):
* Chú ý: Xiết đúng cân lực.