TUẦN 01
Tiết 3: LỊCH SỬ
“BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH (Tiết PPCT: 1)
I. MỤC TIÊU:
- Học sinh biết được Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của
phong trào đấu tranh chống Thực dân Pháp xâm lược ở Nam Kì.
- Với lòng yêu nước, Trương Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại
cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược.
- Ông được nhân dân khâm phục, tin yêu, suy tôn là “Bình Tây Đại nguyên soái.
- Giáo dục học sinh lòng yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
A. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: (1phút)
2. Phát triển bài:
a) Tình hình đất nước ta sau khi Thực
dân Pháp mở cuộc xâm lược : (9 phút)
- NNhân dân Nam Kì đã dũng cảm đứng
lên chống TDP xâm lược. Nhiều cuộc
khởi nghĩa đã nổ ra.
- Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ
không kiên quyết chiến đấu bảo vệ đất
nước.
b) Trương Định kiên quyết cùng nhân
dân chống quân xâm lược: (10phút)
- Năm 1862 triều đình nhà Nguyễn kí
hào ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam
phố, trường học.
3. Củng cố - Dặn dò: (3 phút)
Định làm gì? Theo em, lệnh của nhà vua
đúng hay sai? Vì sao?
+ Nhận được lệnh vua trương Định có
thái độ suy nghĩ như thế nào?
+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì
trước băn khoăn đó của Trương Định?
Làm việc đó có tác dụng như thế nào?
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại
lòng tin yêu của nhân dân?
- HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả,
nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV: Nhận xét, kết luận.
- GV: Nêu câu hỏi.
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây
Đại nguyên soái Trương Định?
+ Nhân dân ta đã làm gì để bầy tỏ lòng
biết ơn và tự hào về ông?
- HS: Nối tiếp nhau trả lời câu hỏi, học
sinh khác nhận xét bổ sung.
- GV: Chốt lại ý chính.
- HS: 3 em đọc phần in đậm cuối bài.
- GV: Nhận xét giờ học.
- HS: Về nhà học bài - Chuẩn bị bài sau.
TUẦN 02
Tiết 3: LỊCH SỬ
NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN
CANH TÂN ĐẤT NƯỚC (Tiết PPCT:2)
I. MỤC TIÊU:
- HS & GV: Nhận xét - Đánh giá.
- GV: Giới thiệu bài trực tiếp.
*HĐ1: Hoạt động cả lớp.
- GV: Nêu câu hỏi:
+ Theo em tại sao TDP dễ dàng xâm lược
nước ta? Điều đó cho thấy tình hình đất
nước ta lúc đó như thế nào?
- HS: Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến, học
sinh khác nhận xét, bổ sung.
- GV: Nhận xét, kết luận.
*HĐ2: Thảo luận nhóm.
- HS: Đọc bài SGK, Thảo luận theo N
4
các
câu hỏisau:
+ Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề
nghị gì để canh tân đất nước?
+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có
thái độ như thế nào với những đề nghị của
Nguyễn Trường Tộ? Vì sao?
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
những phương cũ đã đủ dể diều khiển
quóc gia rồi.
c) Nhân dân đánh giá về lòng yêu nước
của Nguyễn Trường Tộ: (9phút)
- Nhân dân ta tỏ lòng kính trọng ông,
coi ông là người có hiểu biết sâu rộng,
có lòng yêu nước và mong muốn dân
giàu nước mạnh.
- Nêu những đề nghị canh tân đất nước
của Nguyễn Trường Tộ?
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: (1phút)
2. Phát triển bài:
a) Nguyên nhân của cuộc phản công
kinh thành Huế: (10 phút)
- Giặc Pháp lập mưu bắt TônThất
Thuyết nhưng không thành. Trước sự uy
hiếp của kẻ thù ông quyết định nổ súng
trước để giành thế chủ động.
b) Diễn biến và ý nghĩa của cuộc phản
công ở kinh thành Huế: (10phút)
- Ý nghĩa: Thể hiện lòng yêu nước của
một bộ phận quan lại trong triều đình
Nguyễn, khích lệ nhân dân đấu tranh
chống Pháp.
- HS: 2 em trả lời câu hỏi.
- HS & GV: Nhận xét - Đánh giá.
- GV: Giới thiệu bài trực tiếp.
- HS: Đọc từ khi biết chủ động SGK
và trả lời câu hỏi:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản
công ở kinh thành Huế?
- HS: Lần lượt trả lời, học sinh nhận xét
khác bổ sung.
- GV: Kết luận.
*HĐ2: Làm việc theo nhóm.
- HS: Đọc bài từ “Đêm mồmg 4 … cứu
nước” thảo luận (N
học mang tên các lãnh tụ trong phong
trào Cần vương?
- HS: Nối tiếp nhau trả lời, học sinh
khác nhận xét - Bổ sung.
- GV: Chốt ý đúng (kết hợp sử dụng
bản đồ).
- HS: 2 em đọc phần in đậm cuối bài.
- HS: Nhắc lại nội dung bài học.
- GV: Củng cố bài - Dặn học sinh chuẩn
bị bài sau.
TUẦN 04
Tiết 2: LỊCH SỬ
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX (Tiết PPCT:4)
I. MỤC TIÊU:
- Học sinh biết cuối thế kỉ XIX - Đầu thế kỉ XX, nền kinh tế xã hội nước ta có
nhiều biến đổi do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp.
- Bước đầu nhận biết về mối quan hệ kinh tế và xã hội (kinh tế thay đổi đồng thời
xã hội cũng thay đổi theo).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
A. Kiểm tra bài cũ: (3phút)
- Thuật lại diễn biến cuộc phản công ở
kinh thành Huế?
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: (1phút)
2. Phát triển bài:
a) Những biểu hiện thay đổi trong nền
kinh tế Việt Nam ( 11 phút)
trị những ngành kinh tế nào mới ra đời ở
nước ta?
+ Ai đã thừa hưởng các nguồn lợi do sự
phát triển kinh tế?
- HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV: Kết luận, cho học sinh quan sát
bản đồ giới thiệu vùng kinh tế, học sinh
quan sát hình 1 SGK mô tả.
*HĐ2: Hoạt động nhóm.
- GV: Chia nhóm (N4), giao nhiệm vụ.
- HS: Đọc thầm đoạn còn lại và trả lời
câu hỏi sau:
+ Trước đây , xã hội Việt Nam chủ yếu
có những giai cấp nào?
+ Đến đầu thế kỉ XX, xuất hiện thêm
những giai cấp, tầng lớp nào?
+ Quan sát H
2
mô tả về phố Tràng Tiền
(Hà Nội) năm 1905.
- HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả,
nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV Nhận xét - Chốt ý đúng.
*HĐ3: Hoạt động cả lớp.
- GV: Nêu yêu cầu.
+ Quan sát H
3
SGK nêu ý kiến về cuộc
sống người dân cuối thế kỉ XIX - Đầu
2. Phát triển bài:
a) Mục đích của phong trào Đông Du:
(14phút)
- Phong trào Đông Du được khởi xướng
từ năm 1905 do phan Bội Châu lãnh
đạo.
- Mục đích: Đào tạo người yêu nước có
kiến thức được học ở Nhật về để hoạt
động cứu nước.
b) Kết quả và ý nghĩa của phong trào
Đông Du: (15phút)
- Phong trào Đông Du phát triển làm
- HS: 2 em trả lời câu hỏi.
- HS & GV: Nhận xét - Đánh giá.
- GV: Giới thiệu bài trực tiếp.
*HĐ1: Học sinh làm việc theo N
5
:
- GV: Phát phiếu và nêu nhiệm vụ.
- HS: Đọc bài SGK, ghi kết quả thảo
luận vào phiếu.
+ Phong trào Đông Du diễn ra vào thời
gian nào? Ai là người lãnh đạo?
+ Phan Bội Châu tổ chức phong trào
Đông Du nhằm mục đích gì?
+ Nhân dân trong nước ủng hộ phong
trào Đông Du ngày càng nhiều.
- HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả,
nhóm khác Nhận xét, bổ sung.
- GV: Nhận xét, chốt ý.
Tiết 2: LỊCH SỬ
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC (Tiết PPCT: 6)
I. MỤC TIÊU:
- Học sinh biết: Nguyễn Tất Thành là Bác Hồ kính yêu.
- Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài là do lòng yêu nước, thương dân, mong
muốn tìm con đường cứu nước.
- Giáo dục học sinh lòng kính yêu và nhớ ơn Bác Hồ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
A. Kiểm tra bài cũ: (3phút)
- Vì sao phong trào Đông Du thất
bại?
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: (1phút)
2. Phát triển bài:
a) Tìm hiểu về gia đình và quê
hương của Nguyễn Tất Thành:
(9 phút)
- Nguyễn Tất Thành sinh năm 1890
tại Kim Liên- Nam Đàn - Nghệ An.
Sinh ra trong một gia đình trí thức
yêu nước, lớn lên giữa lúc nước
mất nhà tan, chứng kiến nhiều nỗi
thống khổ của nhân dân. Người
sớm nuôi ý chí đuổi thực dân Pháp,
giải phóng đồng bào.
b) Mục đích ra nước ngoài của
Nguyễn Tất Thành: (9 phút)
nào? Vì sao ông không đi theo các bậc tiền
bối yêu nước?
- HS: Lần lượt trả lời, học sinh khác nhận xét.
bổ sung.
- GV: Kết luận.
*HĐ3: Làm việc theo nhóm:
- GV: Chia nhóm (N
4
), giao nhiệm vụ.
- HS: Đọc SGK thảo luận câu hỏi:
+ Nguyễn Tất Thành đã lường trước được
những khó khăn nào khi ở nước ngoài?
+ Người đã định hướng giải quyết các khó
khăn đó như thế nào?
+ Ý chí quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước
của Người như thế nào? Vì sao người có
được quyết tâm đó?
+ Nguyễn Tất Thành ra đi từ đâu, trên con
tàu nào, vào ngày nào?
- HS: Đại diện các nhóm báo cáo; lên bảng
xác định vị trí Thành phố Hồ chí Minh trên
bản đồ, nhóm khác nhận xét , bổ sung.
- GV: Chốt ý đúng.
- HS: 3 em đọc phần in đậm cuối bài.
- HS: 1 em tóm tắt nội dung bài.
- GV: Củng cố bài; dặn học sinh về nhà học
bài, chuẩn bị bài sau.
TUẦN 8:
Tiết 2: LỊCH SỬ
XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH (Tiết PPCT: 8)
nơi nhân dân Nghệ - Tĩnh giành được
chính quyền cách mạng: (10 phút)
- Không hề xảy ra trộm cắp.
- Các hủ tục lạc hậunhư mê tín dị đoan
bị bãi bỏ, tệ cờ bạc cũng bị đả phá.
- Các thứ thuế vô lí bị xóa bỏ.
- Nhân dân được nghe giải thích chính
sách và được bàn bạc cung.
c) Ý nghĩa của phong trào xô viết Nghệ -
Tĩnh: (7 phút)
- phong trào Xô viết cho thấy tinh thần
dũng cảm, khả năng cách mạng của
nhân dân lao động.
- Khích lệ cổ vũ tinh thần yêu nước của
nhân dân ta.
*HĐ1: Hoạt động nhóm:
- GV: Nêu yêu cầu:
- HS: Dựa vào tranh minh hoạ và nội dung
SGK hãy thuật lại cho nhau nghe cuộc biểu
tình ngày 12/9/1930 ở Nghệ An.
+ Cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 đã cho
ta thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân
Nghệ An - Hà Tĩnh như thế nào?
- HS: 3 em nối tiếp nhau trình bày, học
sinh khác nhận xét bổ sung.
- GV: Nhận xét – kết luận.
*HĐ2: Hoạt động cá nhân:
- GV: Nêu câu hỏi.
+ Hãy quan sát nêu nội dung minh hoạ
hình 2?
viết Nghệ - Tĩnh ?
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài :(1 phút)
2. Phát triển bài:
a) Khởi nghĩa giành chính quyền
ở Hà Nội ngày 1/8/1945: (10phút)
- Ngày 19/8/1945, cả Hà Nội xuất
hiện cờ đỏ sao vàng, tràn ngập khí
thế cách mạng… Chiều ngày
19/8/1945, cuộc khởi nghĩa giành
chính quyền ở Hà Nội toàn thắng.
b) Liên hệ cuộc khởi nghĩa giành
chính quyền ở Hà Nội với cuộc
khởi nghĩa giành chính quyền ở các
địa phương: (9 phút)
- Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà
Nội đã cổ vũ tinh thần nhân dân cả
nước đứng lên đấu tranh giành
chính quyền.
- Tiếp sau Hà Nội đến lượt Huế
(23/8), rồi Sài Gòn (25/8) và đến
28/8/1945, cuộc tổng khởi nghĩa đã
- HS: 2 em trả lời câu hỏi.
- HS & GV: Nhận xét - Đánh giá.
- GV: Giới thiệu bài trực tiếp.
*HĐ1: Làm việc theo nhóm.
- GV: Chia nhóm (N4), giao nhiệm vụ.
- HS: Đọc SGK, quan sát tranh minh hoạ, để
thuật lại trước nhóm cuộc khởi nghĩa
19/8/1945 ở Hà Nội, học sinh khác cùng
quyền ở quê hương ta năm 1945?
- HS: Nối tiếp nhau trình bày, học sinh khác
nhận xét, bổ sung.
- GV: chốt ý, giới thiệu nét cơ bản về cuộc
khởi nghĩa ở Huế (23/8) và Sài Gòn (25/8).
- HS: Quan sát bản đồ hành chính Việt Nam,
liên hệ thực tế.
*HĐ3: Hoạt động nhóm:
- GV: Nêu câu hỏi:
+ Vì sao nhân dân ta giành được thắng lợi
trong cách mạng Tháng Tám?
+ Cách mạng Tháng Tám thắng lợi có ý
nghĩa như thế nào?
- HS: Thảo luận theo cặp, đại diện lên trình
bày kết quả, học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- GV: Nhận xét, kết luận.
- HS: 2 em đọc phần in đậm SGK.
- HS: 1 em nhắc lại nội dung bài.
- GV: Củng cố bài, nhận xét giờ học.
- HS: Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau.
TUẦN 11
Tiết 2: LỊCH SỬ
BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP (Tiết PPCT:10)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- HS biết: Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí
Minh đọc Tuyên ngôn độc lập.
- Đây là lịch sử trọng đại, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà. Ngày 2/9
trở thành ngày Quốc khánh nước ta.
- Giáo dục học sinh yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
lâm thời bước ra lễ đài chào nhân
dân; Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc
lập. …
C) Nội dung bản tuyên ngôn và ý
nghĩa ý nghĩa của sự kiện lịch sử
ngày 2/9/1945: (10 phút)
- Nước Việt Nan có quyền hưởng tự
do độc lập…Việt Nam đem tất cả
tinh thần và lực lượng tính mạng và
của cải để giữ vững quyền tự do độc
lập ấy.
- ý nghĩa: Ngày 2/9/1945 đã khẳng
định quyền độc lập của dân tộc ta,
kết thúc hơn 80 năm thực dân Pháp
đô hộ nước ta, khai sinh ra nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, khẳng
định tinh thần kiên cường, bất khuất
trong đấu tranh chống xâm lược, bảo
vệ độc lập của dân tộc ta.
3. Củng cố - Dặn dò: (2 phút)
*HĐ2: Làm việc theo nhóm .
- GV: Chia nhóm, giao nhiệm vụ.
- HS: Thảo luận nhóm ( N4) các câu hỏi
sau:
+ Buổi lễ bắt đầu khi nào?
+ Trong buổi lễ diễn ra các sự việc chính
nào?
+Buổi lễ kết thúc ra sao?
- HS: Đại diện trình bày diễn biến, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.