LỊCH SỬ:
CHIẾN THẮNG ĐIỆN BIÊN PHỦ (7-5-1954).
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh biết tầm quan trọng của chiến dòch Điện Biên Phủ, sơ lược
diễn biến của chiến dòch Điện Biên Phủ, ý nghóa của chiến dòch Điện
Biên Phủ.
2. Kó năng: - Nêu sơ lược diễn biến và ý nghóa chiến dòch Điện Biên Phủ.
3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu nước, tự hào tinh thần chiến đấu của nhân dân ta.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bản đồ hành chính VN. Lược đồ phóng to. Tư liệu về chiến dòch Điện Biên Phủ,
phiếu học tập.
+ HS: Chuẩn bò bài. Tư liệu về chiến dòch.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
18’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Hậu phương những năm sau chiến
dòch Biên giới.
- Hãy nêu sự kiện xảy ra sau năm
1950?
- Nêu thành tích tiêu biểu của 7 anh
hùng được tuyên dương trong đại hội
anh hùng và chiến só thi đua toàn
quốc lần thứ I?
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới:
- Mục đích của thực dân Pháp khi
xây dựng pháo đài Điện Biên Phủ?
→ Giáo viên nhận xét → chuyển ý.
- Trước tình hình như thế, ta quyết
đònh mở chiến dòch Điện Biên Phủ.
- Thảo luận nhóm bàn.
- Chiến dòch Điện Biên Phủ bắt đầu
và kết thúc khi nào?
- Nêu diễn biến sơ lược về chiến
dòch Điện Biên Phủ?
→ Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
hiểu theo các ý sau:
+ Đợt tấn công thứ nhất của bộ đội
ta.
+ Đợt tấn công thứ hai của bộ đội ta.
+ Đợt tấn công thứ ba của bộ đội ta.
+ Kết quả sau 56 ngày đêm đánh
đòch.
→ Giáo viên nhận xét + chốt (chỉ
trên lượt đồ).
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Chiến thắng Điện Biên Phủ có thể
ví với những chiến thắng nào trong
lòch sử chống ngoại xâm của dân
tộc?
+ Chiến thắng có ảnh hưởng như thế
nào đến cuộc đấu tranh của, nhân
dân các dân tộc đang bò áp bức lúc
bấy giờ?
→ Rút ra ý nghóa lòch sử.
lòch sử.
Phương pháp: Thực hành , thảo
luận.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm
bài tập theo nhóm.
N1: Chỉ ra những chứng cứ để khẳng
đònh rằng “tập đoàn cứ điểm Điện
Biên Phủ” là “pháo đài” kiên cố
nhất của Pháp tại chiến trường Đông
Dương vào năm 1953 – 1954.
N2: Tóm tắt những mốc thời gian
quan trọng trong chiến dòch Điện
Biên Phủ.
N3: Nêu những sự kiện tiêu biểu,
những nhân vật tiêu biểu trong chiến
dòch Điện Biên Phủ.
N4: Nguyên nhân thắng lợi của
chiến dòch Điện Biên Phủ.
→ Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Vấn đáp, động não.
- Nêu ý nghóa lòch sử của chiến dòch
Điện Biên Phủ?
Nêu 1 số câu thơ về chiến thắng
Điện Biên.
→ Giáo viên nhận xét + tuyên
dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
25’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Chiến thắng Điện Biên
Phủ (7-5-1954).
- Nêu diễn biến của chiến dòch Điện
Biên Phủ?
- Ý nghóa lòch sử của chiến thắng
Điện Biên Phủ?
→ Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới: Ôn tập.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn tập.
Mục tiêu: Củng cố kiến thức có liên
quan trong giai đoạn 1945 – 1954.
Phương pháp: Luyện tập, hỏi đáp.
- Phát phiếu học tập có nội dung
sau:
- Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh
nhớ lại các sự kiện lòch sử trong giai
đoạn 1945 – 1954.
→ Điền vào bảng trên.
- Hát
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh trả lời và điền vào bảng
trên.
Năm Quân sự Chính trò Kinh tế Văn hoá – XH
5’
+ 19/ 12 năm 1946, Trung ương
Đảng và Bác Hồ đã quyết đònh điều
gì?
BG thu đông
1950
Mở rộng giao
lưu quốc tế
Đẩy mạnh sản
xuất
Xây dựng cuộc
sống mới
1951 Đại hội
Đảng
Lần thứ 2
(2/1951)
1952 Đại hội anh
hùng và
chiến só thi
đua toàn
quốc lần thứ
nhất
(1/5/1952)
1954 Chiến dòch
ĐBP.
- Nhân dân ta đã chống lại “Giặc đói” và “Giặc dốt” như thế nào?
+ Năm 1947, có sự kiện lòch sử nào xảy ra?
+ Ta quyết đònh mở chiến dòch Biên Giới vào thời điểm nào?
+ Ta mở chiến dòch Biên Giới nhằm mục đích gì?
+ Sau chiến thắng Biên Giới, chính quyền ta đã làm gì?
+ Chiến dòch Điện Biên Phủ xảy ra vào thởi điểm nào?
→ Giáo viên nhận xét + chốt ý.
1’ - Học bài.
- Chuẩn bò: “Nước bò chia cắt”.
3. Giới thiệu bài mới:
Nước nhà bò chia cắt.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tình hình nước ta
sau chiến thắng Điện Biên Phủ.
Mục tiêu: Học sinh nắm tình hình
đất nước.
Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.
- Hãy nêu các điều khoản chính của
Hiệp đònh Giơ-ne-vơ?
-
- Hát
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
→ Nội dung chính của Hiệp đònh:
Chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà
bình ở Việt Nam và Đông Dương.
Quy đònh vó tuyến 17 (Sông Bến hải)
làm giới tuyến quân sự tạm thời.
Quân ta sẽ tập kết ra Bắc. Quân Pháp
rút khỏi miền Bắc, chuyển vào Nam.
10’
5’
- Giáo viên nhận xét và chốt ý: sau
kháng chiến chống Pháp thắng lợi,
thực hiện Hiệp đònh Giơ-ne-vơ, đất
nước ta bò chia cắt với vó tuyến 17 là
giới tuyến quân sự tạm thời.
Hoạt động 2: Nguyện vọng chính
của nhân dân không được thực hiện.
Trong 2 năm, quân Pháp phải rút
khỏi Việt Nam. Đến tháng 7/ 1956,
tiến hành tổng tuyển cử, thống nhất
đất nước.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Sau 2 năm, đất nước sẽ thống nhất,
gia đình sẽ sum họp.
- Không thực hiện được. Vì đế quốc
Mỹ ra sức phá hoại Hiệp đònh Giơ-
ne-vơ.
- Mỹ dần thay chân Pháp xâm lược
miền Nam, đưa Ngô Đình Diệm lên
làm tổng thống, lập ra chính phủ thân
Mỹ, tiêu diệt lực lượng cách mạng.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu.
1’
- Tại sao gợi sông Bên Hải, cầu
Hiền Lương là giới tuyến của nỗi
đau chia cắt?
- Thi đua nêu câu ca dao, bài hát về
sông Bến Hải, cầu Hiền Lương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bò: “Bến Tre Đồng Khởi”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu.
phong trào đồng khởi Bến Tre.
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK,
đoạn “Từ đầu … đồng chí miền
Nam.”
- Giáo viên tổ chức học sinh trao đổi
theo nhóm đôi về nguyên nhân bùng
nổ phong trào Đồng Khởi.
- Hát
- Học sinh trả lời.
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh đọc.
- Học sinh trao đổi theo nhóm.
→ 1 số nhóm phát biểu.
8’
5’
1’
- Giáo viên nhận xét và xác đònh vò
trí Bến Tre trên bản đồ.
→ nêu rõ: Bến Tre là điển hình của
phong trào Đồng Khởi.
- Tổ chức hoạt động nhóm bàn
tường thuật lại cuộc khởi nghóa ở
Bến Tre.
→ Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 2: Ý nghóa của phong
trào Đồng Khởi.
Mục tiêu: Học sinh nắm ý nghóa của
phong trào Đồng khởi.
Phương pháp: Hỏi đáp.
- Học sinh nêu.
LỊCH SỬ:
NHÀ MÁY CƠ KHÍ HÀ NỘI
CON CHIM ĐẦU ĐÀN CỦA NGÀNH CƠ KHÍ VIỆT NAM.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Học sinh biết sự ra đời và vai trò của nhà máy cơ khí Hà Nội như là sự
kiệntiêu biểu của thời kì xây dựng CNXH ở miền Bắc.
2. Kó năng: - Nêu các sự kiện.
3. Thái độ: - Yêu quê hương, có ý thức học tập tốt hơn.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Một số ảnh tư liệu về nhà máy cơ khí Hà Nội. Phiếu học tập.
+ HS: SGK, ảnh tư liệu.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
15’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Bến Tre Đồng Khởi.
- Phong trào “Đồng Khởi” đã diễn
ra ở Bến Tre như thế nào?
- Ý nghóa lòch sử của phong trào?
→ GV nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới:
- Nhà máy cơ khí Hà Nội – Con
chim đầu đàn của ngành cơ khí VN.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhà
- Học sinh họp nhóm bàn thảo luận
nội dung câu hỏi.
→ 1 số nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung.
- Ngày khởi công tháng 12 năm
1955.
- Tả lại khung cảnh lễ khánh thành
nhà máy.
10’
5’
1’
nhà máy cơ khí HN?
- Những sản phẩm ra đời từ nhà máy
cơ khí HN có tác dụng như thế nào
đối với sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ TQ?
- Nhà máy cơ khí HN đã nhận được
phần thưởng cao quý gì?
Hoạt động 2: Bài tập.
Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết vào
bài tập.
Phương pháp: Hỏi đáp.
- Vì sao Bác Hồ nhiều lần đến thăm
nhà máy cơ khí HN?
- Tại sao người nhiều lần giới thiệu
nhà máy cơ khí HN với các nguyên
thủ quốc gia khác?
- Giáo viên nhận xét – rút ra ghi
nhớ.
Hoạt động 3: Củng cố.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
10’
10’
7’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Nhà máy cơ khí Hà Nội –
con chim đầu đàn của ngành cơ khí
Việt Nam.
- Nhà máy cơ khí Hà Nội ra đời
trong hoàn cảnh nào?
- Vì sao nhà máy cơ khí Hà Nội
được tặng nhiều huân chương cao
quý?
→ GV nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới:
Đường Trường Sơn
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1:Tìm hiểu về đường
Trường Sơn.
Phương pháp: Đàm thoại, quan sát,
thảo luận.
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK
đoạn đầu tiên.
- Thảo luận nhóm đôi những nét
chính về đường Trường Sơn.
→ Giáo viên hoàn thiện và chốt:
gạch dưới các ý chính.
→ 1 số em kể lại 2 tấm gương tiêu
biểu.
- Học sinh nêu.
Hoạt động nhóm 4.
3’
1’
- Giáo viên cho học sinh thảo luận
về ý nghóa của con đường Trường
Sơn với sự nghiệp chống Mó cứu
nước.
→ Giáo viên nhận xết → Rút ra ghi
nhớ.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên cho học sinh so sánh 2
bức ảnh SGK và nhận xét về đường
Trường Sơn qua 2 thời kì lòch sử.
→ Giáo viên nhận xét → giới thiệu:
Ngày nay, Đảng và nhà nước ta đã
mở đường lớn – đường Hồ Chí Minh.
Đó là con đường đưa đất nước ta đi
lên công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Giáo viên nhận xét + Tuyên
dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bò: “Sấm sét đêm giao
thừa”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh thảo luận theo nhóm 4.
10’
5’
nào?
- Hãy nêu vai trò của hệ thống
đường Trường Sơn đối với cách
mạng miền Nam?
→ Giáo viên nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới:
Sấm sét đêm giao thừa.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc tổng
tiến công Xuân Mậu Thân.
Mục tiêu: Học sinh nắm bối cảnh
chung của cuộc Tổng tiến công và
nổi dậu Tết Mậu Thân.
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp.
- Giáo viên nêu câu hỏi: Xuân Mậu
Thân 1968, quân dân miền Nam đã
lập chiến công gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
SGK, đoạn “Sài Gòn … của đòch”.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi tìm
những chi tiết nói lên sự tấn công bất
ngờ và đồng loạt của quân dân ta.
- Hãy trình bày lại bối cảnh chung
của cuộc tổng tiến công và nổi dậy
Tết Mậu Thân.
Hoạt động 2: Kể lại cuộc chiến
đấu của quân giải phóng ở Toà sứ
quán Mó tại Sài Gòn.
- Hãy nêu ý nghóa lòch sử của cuộc
tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu
Thân?
→ Giáo viên nhận xết + chốt.
Ý nghóa: Tiến công đòch khắp miền
Nam, gây cho đòch kinh hoàng, lo
ngại.
Tạo ra bước ngoặt cho cuộc
kháng chiến chống Mó cứu nước.
Hoạt động 4: Củng cố.
- T mở cuộc tổng tiến công và nổi
dậy vào thời điểm nào?
- Quân giải phóng tấn công những
nơi nào?
- Giáo viên nhận xét.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bò: “Chiến thắng “Điện
Biên Phủ trên không””.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
LỊCH SỬ:
CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG”.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Học sinh biết: Đế quốc Mó từ ngày 1/ 8 đến ngày 30/ 12/ 1972 đã điên
cuồng dùng máy bay tối tân nhất ném bom hòng huỷ diệt HN, nhưng
quân dân miền Bắc đã làm thất bại âm mưu của Mó.
2. Kó năng: - Trình bày sự kiện lòch sử.
3. Thái độ: - Giaó dục học sinh tinh thần tự hào dân tộc, biết ơn các anh hùng đã hi
Phương pháp: Bút đàm, đàm thoại.
- Giáo viên nêu câu hỏi.
- Tại sao Mó ném bom HN?
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc
SGK, ghi kết quả làm việc vào phiến
học tập.
→ Giáo viên nhận xét + chốt:
Mó tin rằng bom đạn của chúng sẽ
làm cho chính phủ ta run sợ, phải kí
hiệp đònh theo ý muốn của chúng.
- Em hãy nêu chi tiết chứng tỏ sự
tàn bạo của đế quốc Mó đối với HN?
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 2: Sự đối phó của
quân dân ta.
Mục tiêu: Học sinh nắm được trận
chiến đấu đêm 26/ 12/ 1972.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc
SGK đoạn “Trước sự tàn bạo, tiêu
biểu nhất” và tìm hiểu trả lời câu
hỏi.
- Quân dân ta đã đối phó lại như thế
nào?
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 3: Ý nghóa lòch sử của
chiến thắng.
Mục tiêu: Học sinh nắm được ý
nghóa lòch sử của chiến thắng đêm
26/ 12/ 1972.
Phương pháp: Thảo luận, đàm
- Tại sao Mó ném bom Hà Nội?
- Nêu ý nghóa lòch sử của chiến
thắng đêm 26/ 12/ 1972?
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bò: “Lễ kí hiệp đònh Pa-ri”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu.
LỊCH SỬ:
LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Học sinh biết:
- Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam, Bắc, ngày 27/ 1/ 1973, Mó
buộc phải kí hiệp đònh Pa-ri.
- Những điều khoản quan trọng nhất của hiệp đònh.
2. Kó năng: - Học sinh kể lại được diễn biến lễ kí kết hiệp đònh Pa-ri.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tinh thần bất khuất, chống giặc ngoại xâm của dân
tộc.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Tranh ảnh, tự liệu, bản đồ nước Pháp hay thế giới.
+ HS: SGK.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
13’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Chiến thắng “Điện Biên
chấm dứt chiến tranh và lập lại hoà
bình ở VN”.
- Đế quốc Mó buộc phải rút quân
khỏi VN.
Hoạt động 2: Lễ kí kết hiệp đònh
Pa-ri.
Mục tiêu: Học sinh thuật lại diễn
biến lễ kí kết hiệp đònh và nội dung
hiệp đònh.
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận.
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK
đoạn “Ngày 27/ 1/ 1973 trên thế
giới”.
- Tổ chức cho học sinh thảo luận 2
nội dung sau:
+ Thuật lại diễn biến lễ kí kết.
+ Nêu nội dung chủ yếu của hiệp
đònh Pa-ri.
→ Giáo viên nhận xét + chốt.
- Ngày 27/ 1/ 1973, tại đường phố
Clê-be (Pa-ri), trong không khí
nghiêm trang và được trang hoàng
lộng lẫy, lễ kí kết hiệp đònh đã diễn
ra với các điều khoảng buộc Mó phải
chấm dứt chiến tranh ở VN.
Hoạt động 3: Ý nghóa lòch sử của
hiệp đònh Pa-ri.
Mục tiêu: Học sinh nắm ý nghóa lòch
sữ của hiệp đỉnh Pa-ri.
Phương pháp: Hỏi đáp.
giải phóng hoàn toàn miền Nam,
hoàn thành thống nhất đất nước.
Hoạt động lớp
- 2 học sinh trả lời.
LỊCH SỬ:
TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Học sinh biết chiến dòch HCM, chiến dòch cuối cùng của cuộc kháng
chiến chống Mó cứu nước, đỉnh cao của cuộc tổng tiến công giải phóng
miền Nam, bắt đầu ngày 26/ 4/ 1975 và kết thúc bằng sự kiện quân ta
đánh chiếm dinh Độc Lập.
- Chiến dòch HCM toàn thắng chấm dứt 21 năm chiến đấu, hi sinh, mở ra
thời kỳ mới: miền Nam được giải phóng, đất nước được thống nhất.
2. Kó năng: - Nêu và thuật lại sự kiện lòch sử.
3. Thái độ: - Yêu quê hương, nhớ ơn những anh hùng đã hi sinh để giải phóng đất
nước.
II. Chuẩn bò:
+ GV: SGK, ảnh trong SGK, bản đồ hành chính Việt Nam.
+ HS: SGK.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Lễ kí hiệp đònh Pa-ri.
- Hiệp đònh Pa-ri được kí kết vào
thời gian nào?
- Nêu những điểm cơ bản của Hiệp
- Giáo viên chốt + Tuyên dương
nhóm diễn hay nhất.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghóa
lòch sử của chiến thắng ngày 30/ 4/
1975.
Mục tiêu: Học sinh nắm ý nghóa lòch
sử.
Phương pháp: Hỏi đáp.
- Giáo viên nêu câu hỏi:
- Chiến thắng ngày 30/ 4/ 1975 có
tầm quan trọng như thế nào?
→ Giáo viên nhận xét + chốt.
- Là 1 trong những chiến thắng hiển
hách nhất trong lòch sử dân tộc.
- Đánh tan chính quyền Mó – Ng,
giải phóng hoàn toàn miền Nam,
chấm dứt 21 năm chiến tranh.
- Từ đây, Nam – Bắc được thống
nhất.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Ngày 30/ 4/ 1975 xảy ra sự kiện
gì?
- Ý nghóa lòch sử của sự kiện đó?
5. Tổng kết - dặn dò:
Hoạt động nhóm 4, nhóm đôi.
- 1 học sinh đọc SGK.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Mỗi em gạch dưới các chi tiết chính
bằng bút chì → vài em phát biểu.
- Học sinh đọc SGK.
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Tiến vào dinh độc lập.
- Tại sao Tổng thống Dương Văn
Minh phải đầu hàng không điểu
kiện?
- Ý nghóa lòch sử ngày 30/ 4/ 1975?
→ Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới:
Ôn tập.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn tập các sự kiện
lòch sử tiêu biểu trong giai đoạn 1954
– 1975.
Mục tiêu: Học sinh nêu được các sự
kiện lòch sử.
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
thảo luận nhóm bàn, nội dung sau.
- Tình hình nước ta từ cuối năm
1954? Tại sao dất nước ta bò chia
cắt?
→ Giáo viên nhận xét + chốt.
- Tổ chức học sinh thảo luận nhóm
đôi nội dung.
- Phong trào Đồng Khởi xảy ra ở
- Hát
- 2 học sinh trả lời.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh thảo luận theo nhóm.
giải phóng hoàn toàn miền Nam,
chấm dứt 21 năm chiến tranh.
- Từ đây, Nam – Bắc được thống
nhất.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Nêu các sự kiện lòch sử tiêu biểu
trong cuộc kháng chiến chống Mó,
cứu nước?
- Vì sao đất nước ta bò chia cắt?
→ Giáo viên nhận xét.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bò: “Hoàn thành thống nhất
đất nước”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh trả lời.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh nêu.
Hoạt động lớp.
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi.
→ 1 số nhóm phát biểu.
- Học sinh nhắc lại.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
LỊCH SỬ:
HOÀN THÀNH THỐNG NHÁT ĐẤT NƯỚC.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:Học sinh biết
- Những nét chính về cuộc bầu cử và kì họp đầu tiên của Quốc hội khoá
VI (Quốc hội thống nhất).
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại.
- Giáo viên nêu rõ câu hỏi, yêu cầu
học sinh đọc SGK, thảo luận theo
nhóm 6 câu hỏi sau:
Hãy thuật lại cuộc bầu cử ở Sài
Gòn, Hà Nội.
Hãy kể lại một cuộc bầu cử Quốc
hội mà em biết?
Hoạt động 2: Tìm hiểu những
quyết đònh quan trọng nhất của kì
họp đầu tiên Quốc hội khoá VI.
Mục tiêu: Học sinh nắm được những
quyết đònh quan trọng của kì họp.
Phương pháp: Thuật lại, bút đàm.
- Giáo viên nêu câu hỏi:
- Hát
- Học sinh trả lời (2 em).
Hoạt động nhóm 4, nhóm đôi.
- Học sinh thảo luận theo nhóm 6,
gạch dưới nội dung chính bằng bút
chì.
- Một vài nhóm bốc thăm tường thuật
lại cuộc bầu cử ở Hà Nội hoặc Sài
Gòn.
- Học sinh nêu.
Hoạt động lớp.
- Học sinh đọc SGK → thảo luận
6’
2’
nước, Chủ tòch Quốc hội, Chính phủ.
→ Một số nhóm trình bày → nhóm`
khác bổ sung.
Hoạt động lớp
- Học sinh nêu.
- Học sinh nhắc lại.
- Học sinh đọc.
- Học sinh nêu.
LỊCH SỬ:
XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Học sinh biết thuật lại những nét chính về việc xây dựng nhà máy thuỷ
điện Hoà Bình.
- Nhà máy thỷ điện Hoà Bình là một trong những thành tựu nỗi bật của
công cuộc xây dựng CNXH trong 20 năm sau khi đất nước thống nhất.
2. Kó năng: - Thuật lại việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
3. Thái độ: - Giáo dục sự yêu lao động, tếit kiệm điện trong cuộc sống hàng ngày.
II. Chuẩn bò:
+ GV: nh trong SGK, bản đồ Việt Nam ( xác đònh vò trí nhà máy)
+ HS: Nội dung bài.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
9’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Hoàn thành thống nhất
đình họ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ trên
bản đồ vò trí xây dựng nhà máy.
→ Giáo viên nhận xét + chốt+ ghi
bảng.
“ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
được xây dựng từ ngày 6/11/1979
đến ngày 4/4/1994.”
Hoạt động 2: Quá trình làm việc
trên công trường.
Phương pháp: Thảo luận, bút đàm.
- Hát
- 2 học sinh
Hoạt động nhóm.
- Học sinh thảo luận nhóm 4.
(đọc sách giáo khoa → gạch dưới các
ý chính)
- Dự kiến:
- nhà máy được chính thức khởi công
xây dựng tổng thể vào ngày
6/11/1979.
- Nhà máy được xây dựng trên sông
Đà, tại thò xã Hoà bình.
- sau 15 năm thì hoàn thành( từ 1979
→1994)
- Học sinh chỉ bản đồ.
Hoạt động nhóm đôi