Luận văn tốt nghiệp : ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BẾN TRE ĐẾN NĂM 2015 - Pdf 16


Luận văn tốt nghiệp

Đề tài: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC PHẨM BẾN TRE ĐẾN
NĂM 2015 Trang 1
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC PHẨM BẾN TRE ĐẾN NĂM 2015I. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM
BẾN TRE

số 5503-000017 đăng ký lần đầu ngày 05/07/2004 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Trang 2
Bến Tre cấp. Tính đến thời điểm 31/12/2006 vốn điều lệ của Công ty Cổ phần
Dược phẩm Bến Tre vẫn là 20 tỷ đồng, trong đó tỷ lệ Cổ phần của Cổ đông nhà
nước chiếm 51% vốn điều lệ.
Trải qua thời gian dài hoạt động với sự đóng góp của tập thể cán bộ công
nhân viên và lãnh đạo công ty, Bepharco đã từng bước phát tri
ển đi lên và đạt
được những kết quả đáng ghi nhận như:
- Năm 1987 Công ty được Chính phủ tặng Huân chương lao động hạng 3.
- Năm 1992 Công ty Được Chính phủ tặng Huân chương lao động hạng 2.
- Năm 1997 Công ty được Chính phủ tặng Huân chương lao động hạng 1.
- Năm 2004 cá nhân giám đốc Công ty được Chính phủ tặng huân chương
lao động hạng 3.
- Năm 2005 Công ty được nhận bằng khen của Thủ tướng Chính phủ vì đạt
thành tích tốt trong sản xuất kinh doanh.
- Cũng trong năm 2005, Công ty đã vinh dự được Bộ Khoa học Công nghệ
Việt Nam trao tặng “Giải thưởng Chất lượng Việt Nam năm 2005”.
- Năm 2006 Công ty được nhận cờ luân lưu của Chính phủ trong khối các
công ty cổ phần trong tỉnh.
- Năm 2006, Công ty được trao “Cúp vàng Top ten sản phẩm thương hiệu
Việt uy tín, chất lượng năm 2006” do người tiêu dùng tín nhiệm bình chọn qua
mạng Thương hiệu Vi
ệt.
- Năm 2006, Công ty được Hội sở hữu trí tuệ Việt Nam trao tặng “Cúp
vàng sản phẩm Việt uy tín chất lượng”.
- Năm 2006, Công ty được Báo Thông tin Thương mại- Bộ Thương mại
trao tặng chứng nhận “Doanh nghiệp Việt Nam uy tín chất lượng năm 2006” do
người tiêu dùng bình chọn qua sự bình chọn trên mạng Doanh nghiệp Việt Nam.
I.2. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẨN DƯỢC PHẨM
BÉN TRE
Với mô hình tổ chức trên thì nhân viên cấp dưới chỉ nhận lệnh từ 1 người
là Giám đốc của công ty, do vậy việc ra quyết định được thi hành một cách
nhanh chóng, chính xác. Các bộ phận đều có chức năng riêng nhưng đều thi hành
chung một nhiệm vụ là đem lại hiệu quả cho công ty. Đây là mô hình cơ cấu tổ
chức khá phù hợp đối với công ty, v
ới cơ cấu tổ chức như hiện nay đảm bảo cho
Giám đốc có thể hiểu nhân viên, đồng thời quản lý nhân viên của mình chặt chẽ
hơn.
Tuy nhiên tất cả mọi công việc đều phụ thuộc vào Giám đốc, mặc dù có
nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, song đòi hỏi người
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
ĐẠI DIỆN LIÊN
DOANH
PHÒNG
TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
KẾ
TOÁN
PHÒNG

thời có nhiệm vụ giao dịch với cục Quản lý Dược xin cấp số đăng ký nhập khẩu
thuốc.
- Chi nhánh Đà Nẵng:
+ Địa chỉ: 408 đường Lê Duẩn, P. Chính Gián, Q. Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng.
+ Chi nhánh có chức năng quản lý và tiếp thị bán hàng, với khách hàng từ
tỉnh Quảng Bình đến tỉnh Khánh Hoà và các tỉnh Tây Nguyên theo sự uỷ quyền
của Giám đốc công ty.
- Chi nhánh Cần Thơ:
+ Địa chỉ: 176B Trần Quang Diệu, P. An Thới, Q. Bình Thuỷ, Tp. Cần Thơ.
+ Chi nhánh có chức năng quản lý và tiếp thị bán hàng, với khách hàng từ
tỉnh Vĩnh Long đến Cà Mau theo sự uỷ quyền của Giám đốc công ty.

Trang 5
I.3.2. Nguồn nhân lực:
Với một đội ngũ cán bộ công nhân viên tương đối đông, tổng cộng 371
người, cụ thể:
BẢNG 1: BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
THEO TRÌNH ĐỘ
Đvt: Người
Chức vụ Số lượng Tỷ lệ (%)
Dược sĩ chuyên khoa cấp I 41,08
Dược sĩ Đại học 50 13,48
Cán bộ Đại học khác 19 5,12
Dược sĩ trung học 200 53,91
Cán bộ khác 98 26,42
Tổng 371 100,00


NĂM VỪA QUA
Là một nhà phân phối mạnh và có uy tín và cũng là một trong những đơn
vị được nhà nước cho phép xuất nhập khẩu trực tiếp đầu tiên ở Việt Nam, hiện
kim ngạch xuất khẩu đứng vào hàng đầu trong nước. Công ty đã có mối quan hệ
rất tốt trong công tác xuất nhập kh
ẩu và là nhà phân phối lớn nhất trong nước và
các đối tác nước ngoài như Egis, Helm, AG, Cipla, Raptakos, Meyer, Gedem
Richter, Lactose Newzealand, Neo Unicap, Aceto PTE thuộc các quốc gia mà
công ty đã có mối quan hệ mua bán nhiều năm liền như Australia, Hungari, Ấn
Độ, Pháp, Hàn Quốc, Hồng Kong, New Zealand, Đức, Thái Lan, Trung quốc,
Singapore.

I.5. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
(Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm trang 7)
Trang 7
Bảng 2: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Đvt: 1000 đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ 255.516.940 296.826.157 330.627.497
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 776.992 1.049.623 1.513.790
3
Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ 254.739.948 295.776.534 329.113.707
4 Giá vốn hàng bán 222.003.330 243.335.996 260.399.562
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ 32.736.618 52.440.538 68.714.145
6 Doanh thu hoạt động tài chính 137.777 725.227 11.158.504

lại tăng lên mức gần 9,4 tỷ vào năm 2008. Qua điều đó càng khẳng định sự phát
triển bền vững của công ty trong tình hình kinh tế khó khăn. Với điều kiện nền
kinh tế toàn cầu đang rơi tự do mà công ty vẫn có thể đạt được lợi nhuận dương
là tốt hơn so với nhiều đối thủ khác.
M
ặc dù cũng gặp không ít khó khăn do tình hình biến động chung, nhưng
với sự quyết tâm đã giúp công ty thành đạt và phát triển. Bên cạnh đó, Công ty
luôn nhận được sự quan tâm hỗ trợ của Tỉnh Uỷ, UBND Tỉnh, Sở Y tế và các
Ban ngành chức năng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để công ty hoạt động, cùng
với tinh thần đoàn kết gắn bó của tập thể Cán bộ công nhân viên đã giúp công ty
không ngừng phấn đấu, hướng tới sự phát triển bền vững, với phương châm hoạt
động là “Chất lượng - An toàn- Hiệu quả - Để ngày càng thoả mãn khách hàng”.
Công ty luôn được sự tín nhiệm và hợp tác của khách hàng trong và ngoài tỉnh,
các đối tác nước ngoài nhiều năm qua đã giúp cho Bepharco giữ vững uy tín trên
thương trường và đạt được những kết quả đáng khích lệ.

II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CỦA CÔNG TY
II.1. Yếu tố
marketing
II.1.1. Yếu tố sản phẩm
Sản phẩm đa dạng: Với hơn 120 loại sản phẩm khác nhau và công ty sẽ
cho ra đời khoảng 30 loại sản phẩm mới trong năm 2009 này với nhiều chủng
loại khác nhau. Công ty cũng đã liên doanh với đối tác nước ngoài để tăng cường
công tác sản xuất nhằm đẩy mạnh lưu thông phân phối trên toàn quốc và xuất
khẩu. Sản phẩm đặc trị
nhiều loại bệnh với chất lượng luôn được kiểm soát
nghiêm ngặt bằng sự hỗ trợ của các thiết bị hiện đại theo đúng các tiêu chuẩn
kiểm nghiệm thuốc tốt (GLP). Từ đó đã cho ra đời những sản phẩm chất lượng
cao, tuân thủ theo quy trình sản xuất và bảo quản thuốc tốt GMP và GSP. Công
Trang 9

Dược phẩm nổi tiếng trên thế giới như Cipla, Neo Unicap, Aceto PTE,… thuộc
các quốc gia và vùng lãnh thổ mà công ty đã có quan hệ giao thương trong nhiều
năm qua như
: Hàn Quốc, Pháp, Hồng Kông, Đức, Thái Lan. Hiện nay sản phẩm
của công ty đang được tiêu thụ tại một số thị trường như Lào, Campuchia,
Trang 10
Myanmar chủ yếu qua đường hạng ngạch. Sản phẩm xuất khẩu sang Hồng Kông
tuy chưa nhiều, nhưng công ty coi đây là thị trường tiềm năng vì từ đây có thể
tung chuyển hàng hoá đi các nước khác. Do đó thời gian tới công ty sẽ phát triển
mạnh hơn nữa thị trường này. Công ty cũng đang nghiên cứu thị trường Châu Phi
để phát triển thêm số lượng khách hàng tiêu thụ tại đây.
Với mong muốn kh
ẳng định và phát triển công ty trong xu thế hội nhập,
bên cạnh việc phân phối thuốc chủ yếu trong tỉnh và khắp cả nước, Bepharco đã
liên doanh liên kết với một đối tác Hồng Kông để xây dựng nhà máy sản xuất
Dược phẩm Meyer-BPC. Sự liên kết này đã mang đến nhiều thuận lợi hơn cho
ngành dược Bến Tre.
II.2. Hệ thống máy móc thiết bị
Nhà máy sản xuất dược phẩm MEYERBPC do công ty Cổ phầ
n Dược
phẩm Bến Tre liên doanh với công ty MEYER Pharmaceuticals Ltd đã đưa vào
hoạt động với trên 70 sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn GMP, GLP, GSP
được phân phối lưu thông trên toàn quốc và xuất khẩu. Nâng cao chất lượng sản
phẩm được xem là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu và để thực hiện được điều này,
công ty đã nhiều năm liền liên tục trang bị cho cán bộ công nhân viên những kiến
thức sản xuấ
t tiên tiến theo tiêu chuẩn GMP. Toàn bộ nguyên phụ liệu bao bì đầu
vào được kiểm tra 100% với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, đồng bộ, đạt
tiêu chuẩn Châu Âu, được cung cấp bởi các công ty đa quốc gia nổi tiếng trên thế
giới với độ chính xác cao theo đúng tiêu chuẩn GLP. Máy móc sản xuất hiện đại

những thị trường trong nước mà kể cả nước ngoài để cạnh tranh với các đối thủ
khác.
II.5. Tình hình tài chính doanh nghiệp
Bảng 3: BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
QUA 3 NĂM
Đvt: 1000 đồ
ng
STT
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Vốn điều lệ

20.000.000

30.000.000

30.000.000
2 Doanh thu thuần

254.739.948

295.776.534

329.113.707
3 Lợi nhuận sau thuế

5.754.052

8.982.501

9.370.303

Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần

HÌNH 3: BIỂU ĐỒ DOANH THU THUẦN VÀ LỢI NHUẬN SAU THUẾ
CỦA CÔNG TY TỪ 2006-2008
Qua bảng và hình trên ta thấy lợi nhuận sau thuế của công ty có tăng mạnh
vào năm 2007, cụ thể năm 2007 tăng hơn 3 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2006
(tức tăng 56%). Riêng năm 2008 doanh thu có tăng nhưng tăng chậm, chi tiết là
năm 2008 tăng chỉ gần 388 triệu đồng so với năm 2007 (tức tăng 4,3%). Sự tụt
dốc này là tác động của nền kinh tế toàn cầu vào năm này, chẳng hạn như lạm
phát tăng cao ngất ngưỡng, các chính sách thắt chặt tiền tệ của nhà nước góp
phần đưa lãi suất ngân hàng tăng cao, chính sách hạn chế xuất khẩu của nhà
nước,…đã gây khó khăn cho tình hình sản xuất và tiêu thụ của công ty. Nhưng
Trang 13
đứng trước tình nền kinh tế thế giới đang rơi tự do như thế mà Công ty có thể đạt
được doanh thu dương cũng là vấn đề đáng khen và là dấu hiệu tốt để công ty có
thể vươn ra xa hơn nữa trong tương lai nhằm không ngừng phát triển. Bên cạnh
đó, tỷ lệ chia cổ tức cho các cổ đông cũng ngày càng tăng, điều này có thể giúp
cho Bepharco thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn trong tươ
ng lai.
Tài chính công ty luôn ổn định: Với kết quả kinh doanh năm sau luôn cao
hơn năm trước điều này cho biết công ty đang hoạt động một cách bền vững. Bên
cạnh đó công ty là khách hàng thân thiết của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển và
Ngân hàng công thương nên ít gặp khó khăn trong vấn đề vay vốn để mở rộng
sản xuất.
Từ khái quát về tình hình chung và phân tích môi trường nội bộ ta có ma
trận đánh giá nội bộ IFE.

công ty chưa thật sự cao, số lượng cán bộ có trình độ trung cấp và cán bộ nhân
dân chiếm tỷ lệ cao, do đó gây khó khăn không ít trong quá trình quản lý, mở
rộng thị trường kinh doanh, làm giảm đi kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty củ
ng như ảnh hưởng đến tỷ lệ chia cổ tức.
Tình hình tài chính vẫn còn phụ thuộc nhiều đến nguồn vốn vay của ngân
hàng, công ty là khách hàng thân thiết của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển và
Ngân hàng công thương nên ít gặp khó khăn trong vấn đề vay vốn để mở rộng
sản xuất. Tuy nhiên công ty cần phải nâng cao hơn nữa tình hình tài chính tránh
phụ thuộc quá nhiều nguồn vốn vay.

III. ĐÁNH GIÁ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ
MÔI TRƯỜNG
III.1. Phân tích môi trường tác nghiệp
III.1.1. Phân tích đối thủ cạnh tranh
Hiện nay nền kinh tế Việt Nam nói riêng và kinh tế thế giới nói chung
đang rơi vào tình trạng suy thoái, khiến cho các doanh nghiệp trong và ngoài
nước chao đảo. Để có thể đứng vững mà không bị sụp đổ thì cần phải chú trọng
đến vấn đề lãnh đạo và cải tiến công nghệ của doanh nghiệp mình, bên cạnh đó
cạnh tranh để tồn tại và phát triển là vấn đề
không thể tránh khỏi. Nhưng nhìn
chung, nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây và dự báo cho những năm
tiếp theo thì nền kinh tế Việt Nam sẽ vẫn được tăng trưởng tương đối ổn định,
khi kinh tế phát triển thì vấn đề chăm lo sức khoẻ cho người dân lại được đặc biệt
quan tâm, điều này càng thúc đẩy cho sự phát triển của ngành công nghiệp dược,
kích thích cho hoạt độ
ng sản xuât kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm
Bến Tre đạt hiệu quả cao.
Tuy nhiên, cũng như các ngành khác, việc Việt Nam gia nhập WTO đã
đem đến nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp trong đó có Bepharco.

quan
trọng
Hạng
Điểm
quan
trọng
Hạng
Điểm
quan
trọng
Hạng
Điểm
quan
trọng
1 Thị phần 0,1 3 0,30 4 0,40 2 0,20 3
0,30
2
Chất lượng sản
phẩm 0,15 3 0,45 4 0,60 3 0,45 4
0,60
3 Uy tín công ty 0,1 2 0,20 4 0,40 2 0,20 4
0,40
4 Tài chính 0,1 2 0,20 3 0,30 3 0,30 3
0,30
5 Thiết bị công nghệ 0,15 3 0,45 4 0,60 3 0,45 4
0,60
6
Hoạt động
Marketing
0,1 1 0,10 3 0,30 2 0,20 2

củ
a thị trường nội địa, sự biến động giá dược phẩm vừa qua đã ảnh hưởng đáng
kể đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và nhà máy liên doanh đang ở
giai đoạn đầu nên thiếu tính ổn định cả về số lượng lẫn chất lượng. Tuy nhiên,
công ty cần phát huy 2 yếu tố là thị phần và nguồn nhân lực của mình vì công ty
đang có lợi thế hơn Công ty cổ phần Dược Trà Vinh và Công ty cần xây dựng
chiến lược để khắc phục những yếu điểm của mình để có thể nâng cao khả năng
cạnh tranh của mình.

III.1.2. Nhà cung ứng
a) Người cung ứng nguyên liệu
Hiện nay giai đoạn đầu vào của công ty hầu hết được nhập khẩu chủ yếu từ
các nước Châu Âu. Công ty thường ký hợp đồng dài hạn với các nhà cung ứng
nhằm đả
m bảo tính ổn định lâu dài cho quá trình sản xuất. Do hoàn toàn nhập
khẩu nguyên liệu để phục vụ cho việc sản xuất nên góp phần làm tăng chi phí
đầu vào gây khó khăn không ít cho việc định giá, đặc biệt là trong giai đoạn cạnh
tranh khốc liệt như hiện nay.
b) Nhà cung ứng vốn
Dược Bến Tre là công ty thuộc ngành Dược chủ yếu là hoạt động xuất
nhập khẩu thuốc, nếu so với các doanh nghiệp toàn ngành thì Dược Bế
n Tre là
công ty có vốn nhỏ lại chủ yếu hoạt động dựa trên vốn vay là chủ yếu (cụ thể nợ
của công ty năm 2006 lớn gấp 5 lần Vốn chủ sở hữu). Do công ty được thành lập
Trang 18
lâu năm và cũng có ít nhiều uy tín trên thị trường nên việc vay vốn không có
phần khó khăn về phía công ty. Hai ngân hàng chính cung cấp vốn cho công ty là
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển và Ngân hàng Công thương.
c) Nhà cung ứng lao động
Việt Nam là nước có dân số trẻ, trình độ học vấn hiện nay được nâng cao

càng gay gắt hơn. Ngoài các đối thủ trong nước thì trong tương lai sẽ có các đối
thủ mạnh hơn hẳn so với các đối thủ trong nước, cho nên khó khăn sẽ chồng khó
khăn. Bởi vì từ xưa đến nay, về lĩnh vực phía ngành công nghiệp dược thì tâm lý
người tiêu dùng cho rằng chất lượng thuốc ngoại bao giờ cũng tốt hơn thuốc nội,
nếu đứng ở một góc độ nào đó thì quan đi
ểm này hoàn toàn đúng vì đó đa phần là
những nước phát triển cho nên công nghệ của họ rất là tiên tiến, con người họ thì
hoàn toàn hơn hẵn con người Việt Nam về trình độ cả tay nghề. Cho nên khó
khăn trước mắt như vậy công ty cần lường trước những rủi ro và có những chiến
lược phù hợp cho tương lai, trong đó cần có sự cố gắng vươn lên không ngừng
của toàn thể tập th
ể trong công ty ở đây vai trò của Ban lãnh đạo là cực kỳ quan
trọng.

III.1.5. Sản phẩm thay thế
Ngành công nghiệp dược là một ngành đặc biệt, nó ảnh hưởng đến sức
khoẻ của con người, Ngành dược giống như là mẹ chăm sóc cho con của mình
(con người). Khi mắc bệnh thì chúng ta không thể không dùng các loại thuốc
khác nhau để trị bệnh, nhiều loại thuốc kết hợp lại với nhau để trị một căn bệnh.
Thậm chí người ta vẫn có thể dùng thuốc mà không cần phải chờ đến bệnh, đó là
những loại thuốc bổ, thuốc kháng sinh,… giúp tăng cường sức khoẻ và phòng
bệnh. Nhưng trên thị trường hiện nay ngoài các loại thuốc của ngành dược, hay
còn gọi là thuốc Tây, thì có rất nhiều loại thuốc khác vẫn có thể chữa được bệnh
như thuốc Nam, thuốc Bắc, hay là thuố
c gia truyền của các hộ gia đình…
Phần lớn mọi người cũng tin tưởng ở các loại thuốc này, nhưng theo một
số ý kiến của những chuyên gia thì các loại thuốc Nam, thuốc Bắc này một phần
là có chứa hàm lượng thuốc Tây trong đó. Có thể trong một thời gian không lâu
sau khi con người nhận thức được điều này thì sẽ thuận lợi hơn cho các doanh
nghiệp trong ngành dược. Cho nên hiện tại để có mộ

Rào cản gia nhập 3 3 - -9
Sức mạnh của các đối thủ 2 3 - -6
5. Sản phẩm thay thế
Thuốc Nam 1 0 - 0
Thuốc Bắc 1 0 - 0

Trang 21
III.2. Phân tích môi trường vĩ mô
III.2.1. Môi trường kinh tế
a) Tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát
Tăng trưởng kinh tế trong những năm qua chưa thực sự tạo ra sự phát triển
bền vững, mới chỉ thể hiện về mặt lượng, chậm cải thiện về chất lượng phát triển.
Trong bối cảnh kinh tế thế giới biến động, nhiều lĩ
nh vực sản xuất ở Việt Nam,
đặc biệt là những lĩnh vực phụ thuộc vào nguyên, nhiên liệu nhập khẩu đều gặp
khó khăn. Giá cả hàng hoá trong nước cũng tăng cao, gây áp lực không nhỏ tới
tăng trưởng kinh tế.
Do đó, việc hạn chế nhập siêu, kiềm chế cơn bão giá là biện pháp cấp thiết
để ứng phó với tình hình trên. Lạm phát cao và thiên tai, dịch bệnh đã làm giảm
thu nhập th
ực tế của nhân dân, nhất là các hộ nghèo. Tỷ lệ tái nghèo tăng, còn
nhiều huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao. Chỉ tiêu giảm nghèo đạt thấp hơn kế hoạch
(11% -12%).
Năm 2008 kinh tế Việt Nam đối mặt với những khó khăn, thách thức rất
lớn do bị ảnh hưởng trực tiếp của cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ và suy thoái
kinh tế thế giới, cũng như hậu qu
ả nặng nề của thiên tai, lũ lụt. Trong năm này,
tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đạt 6,23% so với năm 2007, chỉ số lạm
phát 19,9%, đây là những con số rất ấn tượng mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế
không đạt như kế hoạch ban đầu (7%), chỉ số lạm phát có thời điểm được dự báo

c) Lãi suất ngân hàng
Đối với bất kỳ doanh nghiệp, lãi suất ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến kết
quả kinh doanh. Trong các năm vừa qua, lãi suất ngân hàng luôn có sự điều chỉnh
liên tục nhằm đảm bảo mục tiêu kiềm chế lạm phát và mục tiêu tăng trưởng kinh
tế của Chính phủ.Trong năm qua, lãi suất ngân hàng vượt qua mức hai con số
(14%-15%/ năm), khi lãi suất cao ngất như thế làm cho các doanh nghiệp khố
n
đốn khi vay vốn để đáp ứng việc kinh doanh của mình, hậu quả để lại là có rất
nhiều doanh nghiệp đã đi đến bờ vực phá sản.

III.2.2. Môi trường chính trị - pháp luật
Việt Nam là một trong những nước có nền chính trị ổn định, môi trường
đầu tư ở Việt Nam bền vững và mức độ an toàn cao, từ đó đã tạo ra niềm tin cho
các nhà đầu tư cũng như các doannh nghiệp muốn mở rộng qui mô sản xuất của
mình. Đây cũng là nền tảng để tạo niềm tin cho các doanh nghiệp n ước ngoài
khi bỏ vốn đầu tư vào Việt Nam và được an toàn hơn trong việc kinh doanh. Hệ
thống pháp luật của nước ta ngày càng được hoàn thiện, có tương đối nhiều Bộ
luật tiến bộ được ban hành sửa đổi, bổ sung và đi đến hoàn chỉnh như: Luật lao
động, luật khuyến khích đầu tư nước ngoài, Luật thương mại,…các chính sách về
đất đai và quyền sở hữu đất. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp có sự điều
chỉnh ngày càng phù hợp, hiện nay mức thuế này chỉ còn 25%/năm. Tất cả nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư.
Trang 24
Tuy nhiên, thủ tục hành chính vẫn còn rườm rà, bộ máy nhà nước tuy đã
được cải thiện rất nhiều nhưng vẫn còn mang tính quan liêu, chậm đổi mới, nền
kinh tế chưa chuyển hẳn sang kinh tế thị trường, hiện vẫn còn nhiều doanh
nghiệp được bảo hộ và độc quyền, nhất là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
điện, nước,…làm cho chi phí đầu vào cao. Đây là một rào cản rất lớn cho các
doanh nghiệ
p trong nước đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài khi đầu tư vào

Trích đoạn CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 1 Giải pháp về công tác quản trị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status