1
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH NGUYỄN THỊ KIM ANH ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
s¶n phÈm Vang §µ L¹T cđa C«ng ty
Cỉ PhÇn Thùc PhÈm L©m §ång
ĐẾN NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - 2007 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
2
3
Danh mục các phụ lục
Mở đầu:
1- Lý do chọn đề tài
2- Mục tiêu nghiên cứu- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
3- Phạm vi nghiên cứu
4- Các phƣơng pháp nghiên cứu:
5- Bố cục của Luận văn
CHƢƠNG I- CƠ SỞ LÝ LUẬN: 1
1.1- Tổng quan về ngành Rƣợu Vang 1
1.1.1- Tính hính sản xuất ,tiêu thụ rƣợu vang trên thế giới: 2
1.1.2- Tính hính sản xuất ,tiêu thụ rƣợu vang trong nƣớc. 4
1.2. Khái niệm về chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc 9
1.3. Quy trình họach định chiến lƣợc tòan diện 11
1.4- Một số công cụ để xây dựng và lựa chọn chiến lƣợc kinh doanh:…..13
1.4.1- Xác định năng lực lõi và định vị doanh nghiệp 14
1.4.2-Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 14
1.4.3 -Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE): 14
1.4.4- Ma trận hính ảnh cạnh tranh: 17
1.4.5. Xây dựng các chiến lƣợc -công cụ ma trận SWOT 18
1.4.6- Lựa chọn chiến lƣợc- công cụ các ma trận QSPM 18
TÓM TẮT CHƢƠNG I 19
CHƢƠNG II- THỰC TRẠNG HỌAT ĐỘNG CỦA LADOFOODS
TRONG THỜI GIAN QUA 20
2.1-Quá trình hình thành và phát triển của LADOFOODS 20
2.1.1 -Giới thiệu tổng quát về Công ty cổ phần Thực Phẩm Lâm Đồng 20
2.1.2- Cơ cấu tổ chức hiện nay 20
2.1.3 - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 21
3.1.1- Xác định sứ mệnh 51
3.1.2- Xác định mục tiêu 52
3.1.2.1 . Các căn cứ để xây dựng mục tiêu 52
3.1.2.2- Mục tiêu dài hạn 53
3.1.2.3- Mục tiêu cụ thể 54
5
3.2- Xây dựng và lựa chọn chiến lƣợc 54
3.2.1- Ma trận SWOT của Công ty 54
3.2-2- Lựa chọn các chiến lƣợc thìch hợp 55
3.3- Các giải pháp để thực hiện chiến lƣợc: 63
3.3.1-Nhóm giải pháp tăng cƣờng họat động quản lý doanh nghiệp: 63
3.3.2-Nhóm giải pháp tăng cƣờng đầu tƣ cho sản phẩm Vang Đàlạt
và đa dạng hóa tập trung 64
3.3.3- Nhóm giải pháp tăng cƣờng các họat động Marketing 66
3.3.4- Nhóm giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực 73
3.4 Kiến nghị : 73
3.4.1 Đối với chình quyền địa phƣơng. 73
3.4.2 Đối với Hội đồng quản trị LADOFOODS 73
TÓM TẮT CHƢƠNG III 74
Kết luận
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
TRONG NƢỚC
3. Hình 1.3- MÔ HÐNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC TOÀN DIỆN
4. Hình 1.4- QUY TRÐNH HÐNH THÀNH CHIẾN LƢỢC
5. Hình 1.5- MÒI TRƢỜNG VI MÒ VÀ VĨ MÒ BÊN NGOÀI DN
6. Hình 1.6- MÒ HÐNH 5 TÁC LỰC CỦA MICHAEL PORTER
7. Hình 2.1- SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA LADOFOODS
8. Hình 2.2- CÁC SẢN PHẨM VÀ THÀNH TÍCH CỦA DN
9. Hình 2.3- SƠ ĐỒ VỊ TRÍ CÁC SẢN PHẨM TRÊN MA TRẬN BCG
10. Hình 3.1- DOANH THU TIÊU THỤ RƢỢU VANG (2001- 2006)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
7
ASIAN
CP
B
EPS
LDF:
DN:
ĐVT:
EFE:
GDP:
IFE:
P
PNTR
QSPM:
SWOT:
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
8 Phụ lục 1:
T×nh h×nh xuÊt, nhËp khÈu r-îu vang trªn thÕ giíi vµ trong
n-íc.
Phụ lục 2:
CÁC CÔNG CỤ XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN CHIẾN
LƢỢC
Phụ lục 3:
KÕt qu¶ s¶n xuÊt kinh doanh cña LADOFOODS
Phụ lục 4:
KẾT QUẢ KHẢO SÁT Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ VÀ
MÔI TRƢỜNG BÊN NGOÀI
Phụ lục 5:
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHÁCH HÀNG NĂM 2006
doanh nghiệp hạn chế những tác động xấu đến quá trình kinh doanh trong môi
trƣờng hiện nay.
Xuất phát từ yêu cầu thiết thực trên, Công ty CP Thực phẩm Lâm Đồng,
một doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh các mặt hàng thực phẩm trong đó
sản phẩm chính là „Vang Đalạt‟ đã khẳng định cần phải có hƣớng phát triển sản
phẩm Vang Đalạt trong giai đọan từ nay đến 2015, góp phần giúp công ty ngày
càng phát triển vững mạnh trong môi trƣờng kinh tế hội nhập.
Là một trong những cổ đông gắn bó vói doanh nghiệp từ những ngày đầu
mới thành lập đến nay, thông qua Luận văn này tôi mong muốn sẽ giúp
LADOFOODS tiếp cận đƣợc các phƣơng pháp họach định chiến lƣợc một cách
khoa học để xác định đƣợc đúng đắn hƣớng đi của mính, phù hợp với xu thế vận
động tất yếu của môi trƣờng kinh doanh hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu- ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
10
Nghiên cứu cơ sở lý luận trong đó nghiên cứu tổng quan về đặc điểm
ngành nhằm xây dựng định hƣớng phát triển sản phẩm một cách khoa học và đúng
xu thế.
Thông qua các công cụ phân tìch để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu
của bản thân LADOFOODS và phân tìch các yếu tố môi trƣờng bên ngoài để xác
định các cơ hội và nguy cơ ảnh hƣởng đến hoạt động của Công ty.
Trên cơ sở lý luận, thực trạng và kinh nghiệm để xây dựng định
hƣớng phát triển cho sản phẩm Vang Dalạt của LADOFOODS từ nay đến năm
2015, đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện, giúp sản phẩm này cạnh tranh và
phát triển đƣợc trong môi trƣờng hội nhập kinh tế hiện nay.
Đề tài này có ý nghĩa thực tiễn trong việc giúp LADOFOODS định hướng
được việc phát triển sản phẩm Vang Đàlạt ( một sản phẩm thế mạnh chủ lực của
Công ty) trong điều kiện của thị trường mở với áp lực cạnh tranh ngày càng gay
gắt, giúp Công ty giữ vững và phát triển được vị thế và hiệu quả kinh doanh của
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn này có 74 trang, 12 bảng biểu,
10 hình, 5 phụ lục, kết cấu trong 3 chƣơng:
Chương I : Cơ sở lý luận
Chương II: Thực trạng hoạt động của LADOFOODS trong thời gian qua.
Chương III: Định hƣớng phát triển sản phẩm Vang Đàlạt đến năm 2015. CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
12
1.1- TỔNG QUAN VỀ NGÀNH RƢỢU VANG:
Vang là thức uống có cồn đƣợc sản xuất bằng cách lên men nƣớc ép trái cây
(thông thƣờng là nho) để chuyển hóa các chất đƣờng (glucoze và fructose) chứa
trong nƣớc quả thành rƣợu nhờ vào các họat động của nấm men rƣợu. Do đó vang
thƣờng có nồng độ cồn thấp, trung bính 11-12% và chứa nhiều chất dinh dƣỡng
đƣợc tạo thành từ quá trính tổng hợp khi lên men, hoặc có sẵn từ nƣớc quả ép (bao
gồm các hợp chất thơm, tannin, vitamine, muối, chất khóang, các ester và các acid
1.1.1.1- Về sản xuất rƣợu vang trên thế giới :
Hàng năm trên thế giới, rƣợu vang đƣợc sản xuất khoảng 270 triệu hl, trong
đó Châu Âu là khu vực dẫn đầu, kế đến là Châu Mỹ, Úc. Năm 2004, Châu Âu sản
xuất đƣợc khoảng 193 triệu hl, trong đó Pháp là nƣớc đứng đầu với 57,5 triệu hl,
tiếp theo là Ý với 53 triệu hl và Tây Ban Nha với 50 triệu hl. Theo số liệu của Hiệp
hội sinh thái Italia, mức tăng trƣởng sản xuất rƣợu vang trên thế giới trong các năm
gần đây đƣợc giữ vững nhờ vào sự tham gia sản xuất rƣợu vang của các nƣớc trên
khắp thế giới. Tuy nhiên, đứng đầu sản xuất rƣợu vang vẫn là các nƣớc Châu Âu.
Các nƣớc mới xuất hiện nhƣ Ôc, Chi Lê đang tham gia xuất khẩu và dành đƣợc
những thị phần đáng kể, ví vậy các nƣớc sản xuất rƣợu vang truyền thống đang cố
gắng hoàn thiện các chiến lƣợc kinh doanh để tránh mất thêm thị trƣờng.
1.1.1.2- Về tiêu thụ rƣợu vang trên thế giới :
Ngƣời dân châu Âu cũng đứng đầu trong tiêu thụ rƣợu vang trên thế giới, với
trên 68% sản lƣợng, kế đến là Châu Mỹ với khoảng 20% và đứng thứ 3 là Châu Á,
khoảng 6,6%. Theo Hiệp hội thị trƣờng Vang (Wine Market Council) tại các nƣớc
Châu Âu thì Pháp và Ý là những nƣớc có mức tiêu thụ rƣợu vang bính quân đầu
ngƣời hàng năm cao nhất thế giới, khoảng 12,8-12,5 gallons (trên 54lít) vang/
ngƣời/năm, trong khi đó Úc và Anh là các nƣớc có mức tiêu thụ 5,4-5,3 gallons
(khoảng 23 lìt) /ngƣời/năm; Mỹ là nƣớc đứng thứ nhí thế giới về thị trƣờng tiêu thụ
rƣợu vang nhƣng bính quân đầu ngƣời hàng năm chỉ có 2,3 gallons (khoảng 11 lìt)
vang /ngƣời/năm
2
.
1.1.1.3- Về xuất khẩu rƣợu vang trên thế giới :
Theo O.I.V (the Office International ‘Dela Vigne et du Vin’) trong năm 2003,
75% rƣợu vang đƣợc xuất khẩu từ Châu Âu, 13% từ Mỹ và chỉ có khoảng 8% là từ
Úc và New Zealand. Trong đó, Pháp dẫn đầu xuất khẩu với 15 triệu hl, Ý thứ nhí
với trên 13 triệu hl, Tây Ban Nha đƣợc 12 triệu hl và thứ tƣ là Úc với hơn 5 triệuhl.
Các nƣớc còn lại nhƣ Chi Lê, Mỹ, Bồ đào nha và Đức chỉ xuất khẩu đƣợc tổng cộng
gần 4 triệu hl. Tuy nhiên, đến năm 2004 thí Úc đã vƣơn lên xuất khẩu đứng hàng
uống bia hoặc rƣợu nặng đã giảm từ 33% xuống còn 27%, tỷ lệ
15
ngƣời dùng Vang không thƣờng xuyên tăng từ 15% đến 17% và số ngƣời dùng
Vang thƣờng xuyên đã tăng từ 10 lên 17 %, điều này chứng tỏ xu hƣớng tiêu dùng
rƣợu vang đang ngày càng gia tăng trong những năm gần đây tại các nƣớc phát
triển.
Hình 1.1 Tiêu thụ rƣợu vang tại Mỹ 2000-2006
3Theo số liệu của ITC (International Trade Center), tại các nƣớc trong khu
vực Châu Á, nhập khẩu rƣợu vang ngày càng gia tăng, với mức tăng trƣởng về giá
trị bính quân hàng năm (trong giai đoạn 2000-2004) nhƣ sau: Trung Quốc: 17%,
Thái Lan: 18%, Nhật bản:7%, Lào: 19%, VN: 6% và Campuchia: 6%, điều này
cũng chứng tỏ xu hƣớng tiêu thụ rƣợu vang đang tăng ở các nƣớc trong khu vực
Châu Á.
1.1.2- Tình hình sản xuất, tiêu thụ rƣợu vang trong nƣớc:
1.1.2.1-Sản xuất rƣợu vang trong nƣớc:
Theo số liệu của Hiệp hội Bia-Rƣợu-NGK VN thí trong năm 2005, cả nƣớc
có 72 đơn vị sản xuất rƣợu công nghiệp trên địa bàn 24 tỉnh, thành phố, với tổng
công suất 103 triệu lìt/năm, đóng góp cho ngân sách trên 600 tỷ đồng, sản lƣợng sản
xuất năm 2005 đạt 82,7 triệu lìt, ngoài ra còn một phần lớn khỏang 360 triệu lìt là
rƣợu gạo tự nấu trong dân.
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Bia- Rƣợu-Nƣớc giải khát VN
đến năm 2010 của Bộ Công nghiệp , Việt Nam phấn đấu sẽ sản xuất đƣợc khoảng
3500 triệu lìt Bia, 145 triệu lìt Rƣợu sản xuất công nghiệp các loại (vào năm 2010),
3
www.winemarketcouncil
Điều kiện trang thiết bị, cơ sở vật chất của các doanh nghiệp sản xuất vang
tại Việt Nam còn lạc hậu, quy trính và công nghệ sản xuất chƣa tiên tiến do đó vang
nội địa hiện nay có chất lƣợng phổ biến từ trung bính trở xuống, chủ yếu phục vụ
4
Tµi liÖu cña R&D, C«ng ty CP Thùc phÈm L©m §ång
17
cho nhu cầu bính dân, giá thấp, chƣa thể cạnh tranh đƣợc với vang nhập ngoại từ
các nƣớc nhƣ Pháp, Ý,Úc, Chi lê,..đã có truyền thống và thế mạnh sản xuất từ nhiều
thế kỷ trƣớc.
1.1.2.2- Nhập khẩu rƣợu vang vào Việt Nam :
Rƣợu Vang nhập khẩu tăng mạnh qua các năm với chủng loại phong phú, đa
dạng về mẫu mã, bao bí, có xuất xứ từ nhiều quốc gia, lãnh thổ khác nhau, giá cả
trải rộng nên ngƣời tiêu dùng có nhiều cơ hội chọn lựa. Phần lớn vang tiêu dùng
trong nƣớc hiện đƣợc nhập từ các nƣớc Pháp, Malaysia, Ôc, Singapore, Ý, Mỹ,
trong đó 50% là từ Pháp, khoảng 2933 tấn, trị giá khoảng 7,1 triệu USD.
Nƣớc nhập
khẩu
Giá trị
nhập
khẩu
(1000US
$)
Thị
phần
nhập
khẩu
vào
VN
(%)
2004-
2005,
%/năm
Thứ
hạng
XK
Vang
thế
giới
Thị
phần
XK
Vang
thế
giới %
Tăng
trƣởng giá
trị XK
Vang thế
giới 2001-
2005,
%/năm
Tổng số 14,285 100 5,460 Tấn 2,616 27 23 43 13
Ph¸p
7,164
50 2,933
Tấn
2,443 19 16 18 1 34 10
Mã Lai
1,930
1 107
Tấn
1,692 11 11 -32 22 0 5
Thái Lan
150
1 79
Tấn
1,899 -11 43 0
New
Zealand
136
1 37
Tấn
3,676 106 126 616 10 1 37
Philippin
103
1 11
Tấn
9,364 73 0
Argentina
92
1 46
Tấn
2,000 78 91 -16 11 1 21
Nam Mỹ
87
1 30
Tấn
2,900 100 129 8 2 29
Canada
- Loại giá thấp: France Merlot / Cab. Sauvignon 9 USD, Australia Syrah 8.5
USD, Italy Sangiovese / Merlot 9 USD. Đây là loại rƣợu canh tranh mạnh nhất đối
với giới trung lƣu.
- Loại giá trung bình: France Cab. Sauvignon / Merlot 19 USD, Australia
Sangiovese / Merlot 16 USD, Italy Sangiovese / Merlot 16 USD,Chile Cab.
Sauvignon 13.5 USD USES Cab. Sauvignon 16.5 USD, Spain Tempranillo/ Rioja
Breeding 16 USD,
- Loại giá cao: France Cab. Sauvignon / Merlot 60 USD Australia Cab.
Sauvignon 45 USD Italy Cab. Sauvignon 55 USD Chile Cab. Sauvignon 49 USD
USD, Pinot noir 45 USD Spain Tempranillo/Rioja Reserves 49 USD).
Loại giá trung bính và cao hiện đang chiếm lĩnh các nhà hàng và khách sạn 3
sao trở lên trong cả nƣớc.
Tuy nhiên, điều đáng lƣu ý là nhiều đơn vị đã nhập khẩu rƣợu vang dạng
thùng lớn, loại rƣợu Bordeaux hay Vin de Pays về đóng chai, dán nhãn tại VN,
nhƣng các loại „Bordeaux‟ này lại đƣợc sản xuất từ Trung Quốc hoặc Tây Ban Nha,
điều này đã làm cho thị trƣờng vang ngoại đa dạng và phức tạp đối với ngƣời tiêu
dùng. Hơn nữa, thói quen và kinh nghiệm trong sử dụng vang của ngƣời VN chƣa
nhiều, càng khó trong phân biệt về chất lƣợng là Bordeaux Pháp hay Trung Quốc.
Đặc biệt ngoài lƣợng nhập khẩu chình thức còn một lƣợng lớn đến 80% rƣợu tiêu
thụ trong nƣớc đã đƣợc nhập lậu từ Trung Quốc, Lào, Campuchia
1.1.2.3- Tiêu dùng:
Một nghiên cứu vào tháng 5/2006 do Phòng thƣơng mại và kinh tế Đại sứ
quán Tây Ban Nha tại Việt Nam hỗ trợ thực hiện
5
cho thấy:
- Mức độ tăng trƣởng tiêu dùng Vang tại Việt Nam hàng năm tăng khoảng 9%
5
Raúl of Juan Romero- The market of the wine in Vietnam, 2006
19
chủng loại nho và nguồn gốc xuất xứ của chai rƣợu, động thái mua hàng của họ chủ
20
yếu do nhãn hiệu và giá cả quyết định. Điều này giải thìch lý do Vang Pháp chiếm
đa số tại Việt Nam, kế đến là Vang Úc và Chilê, đƣợc xem là khá cạnh tranh về giá
cả và phƣơng thức bán hàng.
(Ghi chú:tọa độ (x,y) x là % thị phần và y là % tăng trưởng)
Hình 1.2- MA TRẬN THỊ PHẦN –TĂNG TRƢỞNG RƢỢU VANG TRONG NỨƠC
Tóm lại: thông qua những số liệu và phân tìch nêu trên, có thể nói xu hƣớng
tiêu dùng rƣợu vang trên thế giới và trong nƣớc đang tăng mạnh, theo hƣớng
chuyển dần việc dùng rƣợu mạnh hoặc bia sang dùng rƣợu vang. Trong xu thế tăng
trƣởng này, việc định hƣớng cho sản xuất kinh doanh rƣợu vang đối với các doanh
nghiệp nhƣ LADOFOODS là rất cần thiết để có chiến lƣợc phát triển phù hợp trong
thời gian tới.
1.2. KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƢỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC:
1.2.1- Khái niệm về chiến lƣợc:
Việc xây dựng định hƣớng phát triển một doanh nghiệp hay một sản phẩm
bao gồm việc xác định các mục tiêu cơ bản phải đạt đƣợc và làm thế nào để đạt
đƣợc những mục tiêu đó. Chiến lƣợc là tập hợp những mục tiêu và các kế hoạch
chủ yếu cũng nhƣ các chính sách nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đó. Chiến lƣợc
kinh doanh của một doanh nghiệp cũng là một chƣơng trình hành động tổng quát
nhằm hƣớng tới việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp. Ví vậy định
CÁC SẢN PHẨM VANG TẠI ĐÀ LẠT, VANG TRONG NƯỚC, VANG NHẬP KHẨU
MA TRẬN THỊ PHẦN - TĂNG TRƯỞNG
15, 23
30, 18
55, 11
0
5
10
doanh nghip nht hoc d dng thỡch ng vi s thay i ca mụi trng bờn ngoi
nht.Theo Fred R. David: Qun tr chin lc cú th nh ngha nh l mt ngh
thut v khoa hc thit lp, thc hin v ỏnh giỏ cỏc quyt nh liờn quan nhiu
chc nng cho phộp mt t chc t c nhng mc tiờu ra.
Tuy cú nhiu cỏch tip cn khỏc nhau, nhng cú th a ra khỏi nim chung:
Qun tr chin lc l quỏ trỡnh nghiờn cu cỏc mụi trng trong hin ti
cng nh tng lai, hoch nh cỏc mc tiờu ca t chc; ra, thc hin v kim
tra vic thc hin cỏc quyt nh t c cỏc mc tiờu ú trong mụi trng
hin ti cng nh trong tng lai nhm nõng cao nng lc cnh tranh ca doanh
nghip
2
.
c im quan trng ca tt c cỏc chin lc kinh doanh l li th cnh
tranh ca doanh nghip;bi vớ cỏc chin lc cú mc ỡch duy nht l bo m cho
cỏc doanh nghip tớm kim v gia tng c cỏc c hi v dnh c li th bn
vng ca mớnh trc cỏc i th cnh tranh.
1.2.3.Vai trũ ca qun tr chin lc i vi vic phỏt trin DN:
6
PGS.TS Nguyễn thị Liên Diệp và Thạc sĩ Phan văn Nam (2003), Chiến l-ợc và Chính sách kinh doanh
22
- Quá trính quản trị chiến lƣợc giúp các nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ
mục đìch và hƣớng đi của mính. Cụ thể là các doanh nghiệp có thể thấy rõ những cơ
hội và thuận lợi trong kinh doanh, tận dụng chúng để đƣa ra các chiến lƣợc, chình
sách phát triển phù hợp nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
- Điều kiện môi trƣờng mà các doanh nghiệp tồn tại và phát triển luôn biến
đổi. Quản trị chiến lƣợc giúp các nhà quản trị dự báo đƣợc những bất trắc, rủi ro sẽ
xảy ra trong hiện tại cũng nhƣ trong tƣơng lai. Từ đó, dựa trên những tiềm lực của
mình doanh nghiệp sẽ dễ chủ động đối phó với những tính huống bất trắc này.
- Quản trị chiến lƣợc giúp các nhà quản trị doanh nghiệp sử dụng một cách
Phõn tớch mụi
trng bờn
ngoi
Xỏc nh c
hi v nguy c
Thit lp
mc tiờu
di hn thit lp
mc tiờu
ngn hn xỏc nh
s mng
(missio
n) phõn
phi cỏc
ngun
lc Đo l-ờng
chin
lc
Thụng tin phn hi Thit lp
s mng
(mission)
kinh
doanh
Thụng tin phn hi
24
Cỏc giai on ca quy trớnh qun tr chin lc ton din din ra liờn tc, to
thnh mt chu trớnh khộp kỡn .
Trong phạm vi nghiên cứu của bài luận văn này, chủ yếu tập trung vào
việc giai đọan nghiên cứu để hoạch định hình thành các chiến l-ợc qua đó xác
định các giải pháp để thực hiện mục tiêu định h-ớng phát triển đã đề ra.
1.4. CC CễNG C XY DNG V LA CHN CHIN LC:
Sau khi xỏc nh c mc tiờu s mng ca t chc, qui trỡnh hỡnh thnh
mt chin lc tng quỏt gm 3 giai on, trong mi giai an ngi ta s dng cỏc
cụng c thỡch hp nh sau:
Hỡnh 1.4: QUY TRéNH HéNH THNH CHIN LC
1.4.1 Xỏc nh nng lc lừi v nh v doanh nghip:
Sau khi phõn tỡch c cỏc im mnh, yu ca Cụng ty, chỳng ta cn xỏc
nh c nng lc lừi, tay ngh chuyờn mụn ca doanh nghip nh v doanh
nghip, t ú lm cn c tin hỏnh cỏc bc nh hng chin lc phỏt trin
lõu di da trờn c s phỏt huy cỏc k nng, kin thc,tay ngh chuyờn mụn ca
chức năng (SBU) và nó cũng cung cấp cơ sở để xác định và đánh giá mối quan hệ
giữa các bộ phận này. Để xây dựng Ma trận IFE cần phân tìch môi trƣờng bên trong
(môi trƣờng nội bộ ) của doanh nghiệp. Phân tìch môi trƣờng bên trong bao gồm
các yếu tố nội tại của tổ chức nhằm tím ra những điểm mạnh, các giá trị cốt lõi cũng
nhƣ những điểm yếu của doanh nghiệp, các yếu tố phân tìch thƣờng bao gồm:
Nguồn nhân lực, hoạt động của các bộ phận chức năng: bộ phận marketing, bộ phận
nhân sự, tài chình kế toán, nghiên cứu & phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh,
quản trị chất lƣợng, hệ thống thông tin. (Cách tình điểm, đánh giá các yếu tố bên
trong xin xem ở Phụ lục II)
1.4.3- Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE):
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE: External Factor Evaluation ):
cho phép doanh nghiệp tóm tắt và đánh giá ảnh hƣởng của các yếu tố môi trƣờng
bên ngoài đến hoạt động của doanh nghiệp bao gồm cả các cơ hội và các nguy cơ.
Để xây dựng ma trận EFE, ta cần phân tìch môi trƣờng bên ngoài của doanh
nghiệp. Mục đìch của phân tìch môi trƣờng bên ngoài là nhằm nhận định những cơ
hội cũng nhƣ những mối đe doạ ảnh hƣởng thực sự đến hoạt động của doanh
nghiệp. Môi trƣờng bên ngoài bao gồm môi trƣờng vĩ mô và môi trƣờng vi mô,
trong đó chứa đựng các yếu tố tác động đến môi trƣờng nội bộ của doanh nghiệp.
1.4.3.1. Môi trƣờng vĩ mô:
Việc phân tìch môi trƣờng vĩ mô hay môi trƣờng tổng quát sẽ giúp doanh nghiệp
xác định đƣợc những gí đang trực diện và chịu tác động. Thông thƣờng ngƣời ta
nghiên cứu các yếu tố: kinh tế, luật pháp và chình trị, xã hội, tự nhiên và công nghệ
kỹ thuật. Các yếu tố này thƣờng không tồn tại độc lập mà tác động qua lại với nhau
và gây hƣởng khác nhau đối với doanh nghiệp
a- Các yếu tố kinh tế:
Các yếu tố kinh tế có ảnh hƣởng rất lớn đến doanh nghiệp. Một số yếu tố căn
bản thƣờng đƣợc doanh nghiệp quan tâm là: Xu hƣớng tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) và tổng sản phẩm quốc dân (GNP); lãi suất và xu hƣớng lãi suất trong nền
kinh tế; xu hƣớng của tỷ giá hối đoái và cán cân thanh tóan; xu hƣớng tăng giảm
của thu nhập khả dụng; xu hƣớng chi tiêu của ngƣời dân;chình sách thuế quan và xu