Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Luận văn
Thực trạng về lao động việc
làm và vấn đề giải quyết
việc làm ở tỉnh Thái Bình
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Lao động là vốn quý, là yêu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát
triển của mọi hình thức kinh tế xã hội, chính vì lẽ đó Đảng và nhà nước ta
luôn đặt vấn đề về dân số, lao động , việc làm vào vị trí hàng đầu trong các
chính sách kinh tế xã hội. Chính sách đó được thể hiện tron việc hoạch
định các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đặt con người và
việc làm là vị trí trung tâm lấy lợi ích của con ngtười làm điểm xuất phát
của mọi chương trình kế hoạch phát triển.
Con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển kinh tế
xã hội. Song con người chỉ trở thành động lực cho sự phát triển khi và chỉ
khi họ có điều kiẹn đã sử dụng sức lao động của họ để tạo ra của cải vật
chát, tinh thần cho xã hội. Quá trình kết hợp sức lao động và điều kiện sản
xuất là quá trình người lao động làm việc hay nói cách kế hoạchác là khi họ
có được việc làm.
Thái Bình là một tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ Sông Hồng diện tích
đất tự nhiên 1.535,8 km2, dân số năm 1999 là 1.785.600 người, tổng nguồn
lao động ( từ 15 tuổi trở lên ) chiếm 73,23% dân số. Trong điều kiện một
tỉnh nèn sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, diện tích đất canh tác bình quân
chỉ có 550 m2/ người, nguồn nhân lực tăng nhanh qua các năm, chưa được
sử dụng hết là một sức ép rất lớn về việc làm, ảnh hưởng đến đời sống kinh
tế xã hội trong toàn tỉnh. Do vậy giải quyết việc làm là một yêu cầu cấp
thiết không thể thiếu được trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh.
Vấn đề tạo việc làm đang là sự bức xúc, nống bỏng của tỉnh, chính vì
Theo bộ luật lao động thì : "Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu
nhập , không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm ."
Việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã
hội, phụ thuộc vào các điêù kiện hiện có của nền sản xuất. Một người lao
động có việc làm khi người ấy chiếm được một vị trí nhất định trong hệ
thống sản xuất của xã hội. Thông qua việc làm để người ấy thực hiện quá
trình lao động tạo ra sản phẩm và thu nhập của người ấy.
Mỗi một hình thái xã hội, mỗi giai đoạn phát triển kinh tế xã hội thì
khái việc làm được hiểu theo những khía cạnh khác nhau . Trước đây người
ta cho rằng chỉ có việc làm trong các xí nghiệp quốc doanh và trong biên
chế nhà nước thì mới có việc làm ổn định, còn việc làm trong các thành
phần kinh tế khác thì bị coi là không có việc làm ổn định . Với nhưỡng
quan điệm đó nên họ cố gắng xin vào làm việc trong các cơ quan , xí
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghiệp này. Nhưng hiện nay quan điểm ấy không tồn tại nhiều trong số
những người đi tìm việc làm. Những người này sẵn sàng tìm bất cứ công
việc gì , ở đâu , thuộc thành phần kinh tế nào cũng được miễn là hành động
lao động của họ được nhà nước khuyến khích khoong ngăn cấm và đem lại
thu nhập cao cho họ là được .
Như chúng ta đã biết hai phạm chù việc làm và lao động có liên quan
với nhau và cùng phản ánh một loaị lao động có ích của một người , nhưng
hai phạm trù đó hoàn toàn không giống nhau vì : Có việc làm thì chắc chắn
có lao động nhưng ngược lại có lao động thì chưa chắc đã có việc làm vì nó
phụ thuộc vào mức độ ổn định của công việc mà người lao động đang làm .
Phânloại việc làm .
Có nhiều cách phân loại việc làm theo các chỉ tiêu khác nhau .
* Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động :
+ Việc làm đầy đủ: Với cách hiểu chung nhất là người có việc làm là
người đang có hoạt động nghề nghiệp , có thu nhập từ hoạt động đó để nuôi
Thước đo của thiếu việc làm vô hình là :
Thu nhập thực tế
K= x 100 %
Mức lương tối thiểu hiện hành
-Thiếu việc làm hữu hình : Là hiện tượng người lao động làm việc
với thời gian ít hơn quỹ thời gian qui định , không đủ việc làm và đang có
mong muốn kiếm thêm việc làm và luôn sẵn sàng để làm việc .
Thược đo của thiếu việc làm hữu hình là :
Số giờ làm việc thực tế
K= x100%
Số giờ làm việc theo quy định
+Thất nghiệp : Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động
nhưng không có việc làm , có khả năng lao động , hay nói cách khác là sẵn
sàng làm việc và đang đi tìm việc làm .
Thất nghiệp được chia thành nhiều loại :
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Thất nghiệp tạm thời : Phát sinh do di chuyển không ngừng của
sức lao động giữa các vùng , các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau
của cuộc sống .
-Thất nghiệp cơ cấu : xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu
lao động , việc làm .Sự không ăn khớp giữa số lượng và chất lượng đào tạo
và cơ cấu về yêu cầu của việc làm , mất cân đối giữa cung và cầu lao động .
-Thất nghiệp chu kỳ : Phát sinh khi mức cầu chung về lao động
thấp và không ổn định . Những giai đoạn mà cầu lao động thấp nhưng cung
lao động cao sẽ xảy ra thất nghiệp chu kỳ .
* Phân loại việc làm theo vị trí lao động của người lao động .
+Việc làm chính : Là công việc mà người lao động thực hiện dành
nhiều thời gian nhất và đòi hỏi yêu cầu của công việc cần trình độ chuyên
môn kỹ thuật .
triển , các doanh nghiệp các nhà xưởng sẽ mởp rộng quy mô sản xuất , đi
đôi với mở rộng sản xuất là cầu về lao động tăng lên . Ngược lại khi cầu về
sản pohẩm hàng hoá giảm sẽ làm ngừng trệ sản xuất làm cho lao động
không có việc làm và dẫn đến tình trạng thất nghiệp .
Ngoài ra còn một số các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến việc làm ở
tầng vĩ mô : Gồm các chính sách kinh tế của nhà nước vì khi các chính sách
kinh tế phù hợp sẽ tạo điều kiện khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát
triển làm cho cầu lao động tăng đồng nghĩa với việc tạo ra nhiều chỗ làm
mới .
Dân số và lao động là hai vấn đề có quan hệ rất chặt chẽ với nhau ,
quy mô dân số càng lớn thì nguồn lao động càng nhiều và ngược lại khi
nguồn lao động càng lớn lại là sức ép đối với công tác tạo việc làm cho
người lao động bởi vì : Khi cung về lao động lớn sẽ tạo ra một lượng lao
động dư thừa cần giải quyết việc làm . Ngược lại khi cầu lao động lớn hơn
cung lao động sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hụt lao động tham gia vào các
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ngành kinh tế .Vì vậy tỉ lệ tăng dân số và nguồn nhân lực có ảnh hưởng đến
vấn đề lao động và tạo việc làm cho người lao động .
Tạo việc làm được phân loại thành :
+ Tạo việc làm ổn định : Công việc được tạo ra cho người lao động
mà tại chỗ làm việc đó và thông qua công việc đó họ có thu nhập lớn hơn
mức thu nhập tối thiểu hiện hành và ổn định theo thời gian từ 3 năm trở
lên : Việc làm ổn định luôn tạo cho người lao động một tâm lý yên tâm
trong công việc để lao động hiệu quả hơn .
Tạo việc làm không ổn định :Được hiểu theo hai nghĩa .Đó là:
+ Công việc làm ổn định nhưng người thực hiện phải liên tục năng
động theo không gian , thường xuyên thay đổi vị trí làm việc nhưng vẫn
thực hiện cùng một công việc .
+ Công việc làm không ổn định mà người lao động phải thay đổi công
họ tham gia vào qua trình sản xuất xã hội cũng là yêu cầu của sự phát
triển , là điều kiện cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của con người .
1.3- Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực .
Để nâng cao hiệu quả của việc sử dụng nguồn nhân lực ta không chỉ
xem xét trên một khía cạnh nào đó mà phải ngiên cứu một cách tổng thể
toàn bộ các khía cạnh của nguồn nhân lực .Các khía cạnh này được bao
quát bởi nguồn dân số và thể hiện thông qua quy mô ,cơ cấu , tốc độ tăng
dân số :
*Dân số là toàn bộ dân cư sống trên một địa bàn lãnh thổ xác định .
Quy mô , cơ cấu và tốc độ tăng dân số có ảnh hưởng trục tiếp đến số lượng
nguồn nhân lực và nó được thể hiện qua bởi chỉ tiêu tỷ lệ giữa nguồn nhân
lực và dân số . tỷ lệ này càng cao biểu hiện nguồn nhân lực về lao động
cầng lớn.
Dân số
Trong tuổi lao động Ngoài tuổi lao động
không có khả Có khả năng lao thực tế đang làm Không có khả
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
năng lao động động việc năng lao động
Nguồn nhân lực
Sơ đồ cơ cấu nguồn lao động
Nguồn lao động là toàn bộ nhóm dân cư có khả năng lao động đã hoặc
chưa tham gia vào các hoạt động sản xuất xã hội . Bao gồm những người
trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi
lao động đang làm việc trong nền kinh tế.
*Quy mô nguồn lao động ở các quốc gia khác nhau thì khác nhau tuy
nhiên nó đều phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:
+ Quy mô phát triển dân số , dân số càng phát triển nhanh thì nguồn
lao động càng lớn .
+ Tỷ lệ nguồn lao động trong dân số :
nguồn lao động ở mức độ cao, năng suút lao động thấp . Thu nhập quốc
dân tính theo đầu người thuộc những nước đứng hàng cuối cùng trong số
những nước có nền kinh tế chậm phát triển . Sự phân bố lao động giữa
thành thị và nông thôn trong nội bộ các vùng , các ngành chưa phù hợp còn
mất cân đối. Các nguồn nhân lực có trình độ lành nghề , cán bộ khao học
có trình độ chuyên môn đại học và trên đại học chưa được bố trí sử dụng
hợp lý . Đó chính là bvấn đề đặt ra đối với mọi cấp mọi ngành quan tâm
nghiên cứu, đặc biệt các ngành chuyên môn về tổ chức lao động , giải
quyết việc làm và dân số nước ta .
*Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực là việc sử dụng hợp lý lao động
đúng người đúng việc , đúng chuyên môn kỹ thuật nhằm khai thác một
cách tối ưu nguồn lực của người lao động kết hợp với các nguồn tư liệu sản
xuất để nâng cao chất lượng của quá trinh lao động .
Sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả thúc đẩy nâng cao năng
xuất lao động xã hội , sử dụng hợp lý quỹ thời gian lao động tạo cho người
lao động cóp cơ hội phát huy năng lực của mình theo nguyện vọng . Đối vớ
xã hội tạo được sự cân bằng giữa các ngành nghề , giữa nông thôn và thành
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thị ,ghóp phần tránh tình trạnh dư thừa nhân lực , nâng cao tỷ xuất sử dụng
nguồn nhân lực vào các ngành sản xuất vật chất xã hội .
*Nguồn nhân lực luôn luôn được biểu hiện bởi hai chỉ tiêu đó là chất
lượng và số lương nhân lực .
Thông qua quy mô và tốc độ tăng dân số và nguồn nhân lực ta thấy
được số lượng nguồn nhân lực trong từng thời điểm , từng thời kỳ .
Chất lượng nguồn nhân lực được phản ánh thông qua cơ cấu nhân lực
(Cơ cấu theo tuổi , giới tính) thông qua trình độ lành nghề, trình độ chuyên
môn của nguồn nhân lực .
II-ẢNH HƯỞNG CỦA TẠO VIỆC LÀM ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN
NHÂN LỰC
động của người lao động , những hoạt động này được công nhận qua những
công việc mà họ đã làm và nó cũng là nơi để họ thể hiện những kết quả học
tập của mình đó là trình độ chuyên môn .
Tạo việc làm là vấn đề chính để người lao động có việc làm và có thu
nhập để tái sản xuất sức lao động xã hội , giảm tỷ lệ thất nghiệp và do đó
hạn chế được những phát sinh tiêu cực do thiếu việc làm gây ra .
Tạo việc làm đáp ứng nhu cầu tìm việc nhu cầu lao động của con
người vì lao động là phương tiện để tồn tại chính của con người .
Do đó mọi chủ trương chính sách đúng đắn là phải phát huy cao độ
khả năng nguồn lực con người , nếu có sai phạm thì nguồn lao động sẽ trở
thành gánh nặng , thậm trí gây trở ngại , tổn thất lớn cho nền kinh tế cũng
như xã hội Vì vậy một quốc gia giải quyết tốt vấn đề việc làm cho người
lao động là thành công lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội , chính
tri của mình.
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
III-MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN
NHÂN LỰC .
3.1-Năng suất lao động .
Sử dụng nguồn nhân lực một cách có hiệu quả chính là biểu hiện của
việc khai thác các năng lực tiềm của nguồn nhân lực trong quá trình lao
động , trong khi thực hiện công việc thì người lao động đã trực tiếp hoặc
gián tiếp sử dung nguồn lực của mình ( Sức và trí lực ) để sản xuất ra sản
phẩm .Do vậy để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực ta có thể gián
tiếp thông qua chỉ tiêu năng suất lao động của nguồn nhân lực , năng suất
lao động xã hội vì chỉ tiêu năng suất lao động phản ánh kết quả của quá
trình lao động có mục đích của con người trong một thời gian nhất định .
Theo Mác :"Năng suất lao động là sức sản xuất của lao động cụ thể có
ích và nó được đo bằng số lương sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị
thời gian hoặc bằng lượng thời gian hao phí cần thiết để sản xuất ra một
L=T/Q
Trong đó : L : Lượng lao động của một sản phẩm .
T: Tổng thời gian lao động đã hao phí .
Q: Số lượng sản phẩm sản xuất ra và được nghiệm thu .
3.2- Hệ số sử dụng thời gian lao động :
Hệ số sử dụng thời gian lao động cũng là một chỉ tiêu biểu hiện việc
sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực . Nguồn nhân lực khi tham gia quá trình
lao động ngoài hao phí nguồn lực ra thì còn phải hao phí yếu tố thời gian
lao động , đó là số lượng thời giạ mà người lao động tham gia lao động
trong một quỹ thời gian quy định cho phép :
K=100T/H (%)
Trong đó : K :Hệ số sử dụng thời gian lao động .
T: Thời gian thực tế người lao động tham gia lao động trong quỹ thời
gian .
H: Quỹ thời gian ( Ngày , tháng , quý ,năm )
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+Quỹ thời gian theo ngày được biểu hiện bởi số thời gian nhà nước
quy định làm việc trong ngày .
+Quỹ thời gian theo tháng (Quý ) được biểu hiện bởi số ngày làm việc
trong tháng (Quý ) mà nhà nươcộng sản quy định .
+Quỹ thời gian trong năm là số ngày làm việc mà nha nước quy định
trong năm .
Hệ số sử dụng thời gian lao động nói lên lượng lao động đã hao phí
trong quá trình sản xuất .Chỉ tiêu này chủ yếu dùng để đánh giá hiệu quả sử
dụng nhân lực trong các cơ quan hành chính sự nghiệp , thực hiện dịch
vụ , Mà sản phẩm của họ sản xuất ra không thể khái quát được nội dung
lao động của họ .
3.3- Chỉ tiêu mức độ phù hợp của cơ cấu ngành nghề:
Mức độ phù hợp của cơ cấu ngành nghề là một chỉ tiêu phản ánh hiệu
Trong một ngành nghề, bộ phận hoạt độnh có hiệu quả hay không chủ
yếu dựa vào mức độ phù hợp về chất lượng lao động, mức độ này được
biểu hiện bởi yêu cầu về trình độ chuyên môn lành nghề, trình độ của công
việc so với ngành nghề, trình độ chuyên môn kỷ thuật tay nghề hiện có
kinh nghiệm đang tham gia quá trình lao động.
Hệ số phản ánh trình độ lành nghề
-Chi tiêu 1:
k=q/h (100)
Trong đó : q : Bậc thợ của một lao động đang làm việc:
h: Bậc thợ theo yêu cầu của công việc mà người thợ đang
làm.
-Chỉ tiêu 2:
k=l/m (100)
Trong đó : l: Số năm kinh nghiệm mà người lao động đang làm việc
có:
m: Số năm kinh nghiệm mà công việc đó yêu cầu:
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chỉ tiêu này đánh giá được mức độ phù hợp của việc sử dụng chất
lượng nguồn nhân lực trong một ngành nghề :
3.4-Chỉ tiêu mức độ phù hợp giữa đào tạo và sử dụng:
Chỉ tiêu này đánh giá một cách khái quát tình hình sử dụng hợp lý lao
động , điều đoa được phản ánh qua số lượng lao động được dào tạo và số
lượng lao động được sử dụng vào công việc theo đúng ngành nghề đã đào
tạo.
k=v/d (100)
Trong đó : v: Số lao động được bố trí theo đúng ngành nghề đào tạo:
d: Tổng số lao động hiện có:
Chỉ tiêu này chủ yếu nhằm đánh giá sự bố trí, sắp xếp lao động có hợp
lý hay không trong một tổ chức:
1.028.689
58
1.035.648
58
Như vậy nguồn lao động xã hội chiếm tỷ lệ cao so với dân số
( 73,23% ) , trong đó , lao động trong độ tuổi chiếm 58%, đây là yếu tố cơ
bản để phát triển, đồng thời cũng là sức ép lớn về việc làm.
1.2. Về chất lượng lao động.
+ Trình độ văn hoá: Trong tỉnh số người từ 15 tuổi trở lên có:
- 26% Tốt nghiệp phổ thông trung học.
- 50% Tốt nghiệp PTCS .
- 15,5% tốt nghiệp tiểu học.
- 8,5% Chưa tốt nghiệp tiểu học và chưa biết chữ .
+ Trình độ chuyên môn kỹ thuật: Số người từ 15 tuổi trở lên có:
- 81,5% là lao động phổ thông, chưa qua đào tạo .
- 9,5% công nhân kỹ thuật và nhấn viên nghiệp vụ
- 5% trung cấp
- 4% cao đẳng, đại học và trên đại học
Như vậy nguồn lao động của tỉnh có trình độ văn hoá khá cao, nhưng
số người không có chuyên môn kỹ thuật cũng chiếm tỷ lệ cao (81,5%).Lực
lượng CNKT và nhân viên nghiệp vụ rất thấp (9,5%). Số người có trình độ
trung cấp trở lên chiếm 9%, nhưng chủ yếu tập trung vào các ngành Giáo
dục, Công nghiệp, Y tế và các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn
thể. Từ đó phản ánh cơ cấu đào tạo giữa lao động được đào tạovới lao động
chưa qua đào tạo, giữa lao động có trình độ trung cấp trở lên với CNKT và
nhân viên nghiệp vụ còn rất bất hợp lý, đặc biệt là CNKT có tay nghề cao
thiếu nghiêm trọng nên lực lượng lao động chưa trở thành động lực thúc
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.041.654 người hoạt
động kinh tế
797.511 163.539 53.124 27.480
100% 76,57% 15,7% 5,1% 2,63%
Cơ cấu kinh tế ( GDP)
100%
57,37% 12,63% 30% -
c) Phân bố lao động theo khu vực kinh tế( năm 1999).
- Tổng số: 1.041.654 người, trong đó:
- Quốc doanh : 46.208người chiếm 4%.
- Ngoài quốc doanh: 995.266 người chiếm 95,9%
- Có vốn đầu tư nước ngoài : 180 người chiếm
0,1%
Việc phân bố lao động giữa các ngành, các vùng, các khu vực kinh tế
phản ánh lực lượng lao động được tập trung chủ yếu ở khu vực trong nông
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thôn nông nghiệp. Lao đọng khu vực thành thị, ngành công nghiệp, xây
dựng và thương mại dịch vụ chưc pháp triển. Tổng sản phẩm GDP do
ngành nông lâm ngư nghiệp chiếm tỉ trọng lớn 57,37%, ngành công nghiệp
xây dựng 12,63% và thương mại dịch vụ 30% đã phản ánh sự phát triển
kinh tế còn lạc hậu và mang nặng tính tự cung, tự cấp cao, chưa tương
xứng với tiềm năng cũng như yêu cầu phát triển xã hội của tỉnh .
1.4. Thực trạng lao động việc làm của tỉnh năm 1999
Theo kết quả điều tra lao động việc làm tháng 7/1999, thực trạng lao
động của tỉnh như sau:
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chỉ tiêu Đơn vị Khu vực
thành thị
1.017.790
819.013
80,5%
198777
19,5%
2) Số người không
có việc làm.
Tỷ lệ so với số
người hoạt động
kinh tế
Người
%
5.062
8,69%
18.802
1,91%
23.864
2,29%
Như vậy số người có đủ việc làm chiếm 80,5%,thiếu việc làm vẫn
chiếm tỷ lệ cao(19,5%) và tập trung tại khu vực nông thôn, nông nghiệp.
Số người thất nhiệp chiếm tỷ lệ cao, toàn tỉnh là 2,29% trong đó khu vực
thị xã, thị trấn chiếm 8,69% trong khi bình quân chung toàn quốc ở khu vực
thành thị là 6%.
II. NHỮNG NGUYÊN NHÂN CƠ BẢN CỦA TÌNH TRẠNG THẤT
NGHIỆP VÀ THIẾU VIỆC LÀM .
-Thái bình là tỉnh có nền sản xuất chủ yếu là nông nghiệp, mât độ
dân số cao(1.190người/km
2
),bình quân diện tích canh tác chỉ có 550
xuyên, tiền lương, bảo hộ lao động ,thời giờ làm việc, nghỉ ngơi cũng chưa
hợp lý và thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật lao động.
- Chất lượng lao động còn hạn chế, lao động phổ thông chiếm đại bộ
phận (81,5%) .Lao động có chuyêm môn lao động cấp thấp (18,5%)trong
đó đáng chú ý là CNKT và nhân viên nghiệp vụ chỉ có 9,5%. Công tác tư
vấn giới thiệu việc làm chưa được phát triển mạnh.người lao động chưa
hiểu đúng và đầy đủ quan nirmj về việc làm, còn mang nặng tư tưởng trông
chờ vào nhà nước. Công tác đào tạo nghề cho người lao động chưa được
quan tâm đúng mức, hiện tại ở tỉnh mới có 4 trường CNKT ( Trường
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CNKT Cơ điện và trường CNXây dựng ) với quy mô từ 200-300 học sinh,
5 trung tâm giới thiệu việc làm có kết hợp dạy nghề ngắn hạn hàng năm
cũng chỉ đào tạo và giới thiệu việc làm khoảng 500- 600 người. Ngoài ra
còn có trường Kinh tế Kỹ thuật có kết hợp dạy nghề và 9 cơ sở tư nhân có
giấy phép dạy nghề nhưng quy mô còn nhỏ bé. NHìn chung các trường và
cơ sở dạy nghề trong tỉnh hiện nay còn nhiều khó khăn nhất là cơ sở vật
chất, đội ngũ giáo viên, nội dung chương trình giảng dạy Do đố chưa mở
rộng được quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo, chưa đáp ứng được yêu
cầu đào tạo nghề cho người lao động và yêu cầu phát triển của nền sản xuất
xã hội.
- Trong các phương hướng , kế hoạch, các chương trình kinh tế xã
hội của các cấp các ngành, các đưn vị, vấn đè lao động, việc làm chưa được
đề cập đúng vị trí, chưa coi việc tạo chỗ việc làm mới là một chỉ tiêu quan
trọng.
- Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế mới về việc làm và cơ cấu việc
làm cũng có sự thay đổi nhưng quan niệm về việc làm chưa thực sự đầy đủ
đúng đắn.
III- KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM RONG 3 NĂM 1997-1998-1999:
STT Chỉ tiêu