Thực trạng giải quyết việc làm ở tỉnh thái bình - Pdf 11

Đề tài:
thực trạng giải quyết việc làm ở tỉnh thái
bình.
nhiều tệ nạn và tiêu cực trong xã hội. Vì vậy, việc làm luôn là chính sách
xã hội cơ bản, là hớng u tiên trong toàn bộ các chính sách phát triển kinh tế xã
hội.
2. Quan điểm của tỉnh về giải quyết việc làm.
2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội.
Thái Bình là một tỉnh thuộc châu thổ sông Hồng, bao gồm 1 thị xã và 7
thị trấn (6 phờng, 272 xã) diện tích tự nhiên 1.535,9 Km
2
, dân số: 1.785.600 ng-
ời. Mật độ dân số: 1190 ngời/Km
2
. Tốc độ phát triển dân số: 0.9%/năm, bình
quân mỗi năm có thêm 13774 ngời. Diện tích đất bình quân 550m
2
/ngời, nguồn
nhân lực tăng nhanh qua các năm cha đợc dử dụng hết, số ngời từ 15 tuổi trở lên
chiếm hơn 76%, lao động trong độ tuổi lao động chiếm 60%, dân số và lao
động tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn chiếm 94,2%.
Thái Bình chủ yếu là phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và các
ngành khác đang trong thời kỳ manh mún, cụ thể là : Tổng sản phẩm năm 2000
đạt 4550 tỷ VND, nhịp độ tăng trởng GDP bình quân năm 1991 2000 là 7%.
Nói chung nền kinh tế Thái Bình phát triển cha vững chắc, tốc độ tăng trởng
chậm, phát triển cha toàn diện.
1
2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình giải quyết việc làm. *
Thuận lợi:
+ Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc chuyển nền kinh tế từ
tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo

sản xuất thủ công bán cơ khí, công nghệ kỹ thuật lạc hậu, chủng loại hàng hoá
cha đa dạng, thị trờng tiêu thụ sản phẩm không ổn định, chất lợng sản phẩm cha
đủ sức cạnh tranh, đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp ngoài quốc doanh cha
đợc đào tạo cơ bản nên thiếu kiến thức quản lý, kiến thức pháp luật, đội ngũ
công nhân chủ yếu đào tạo tại doanh nghiệp, lao động có tay nghề, kỹ thuật đợc
đào tạo chính quy tại các trờng lớp chiếm tỷ lệ thấp do đó sản xuất kinh doanh
gặp nhiều khó khăn, năng suất lao động thấp, việc làm không ổn định, chính
sách đối với ngời lao động ở nhiều doanh nghiệp thực hiện cha bảo đảm mức
quy định của BLLĐ.
+ Do tình hình mất ổn định ở khu vực nông thôn, nông nghiệp trong
những năm qua các cấp, các ngành tập trung giải quyết nên có ảnh hởng đến
việc thực hiện giải quyết việc làm.
2.3. Quan điểm của tỉnh về giải quyết việc làm.
+ Giải quyết việc làm cho ngời lao động vừa là nhiệm vụ chiến lợc lâu
dài, vừa mang tính cấp bách, là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, của các
cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội và của chính ngời lao động, Nhà n-
ớc, các cấp có trách nhiệm xây dựng chơng trình giải quyết việc làm hàng năm
và từng thời kỳ đề ra các chỉ tiêu tạo việc làm và các giải pháp thực hiện, có hệ
thống chính sách u đãi khuyến khích có liên quan đến tạo nhiều chỗ làm việc
mới để thu hút lao động và có trách nhiệm với ngời lao động.
3
+ Giải quyết việc làm phải gắn với quy hoạch tổng thể và phát triển kinh
tế xã hội, đồng thời căn cứ vào hai chỉ tiêu chủ yếu là: hiệu quả kinh tế và chỗ
làm việc mới để lựa chọn các dự án phát triển kinh tế.
+ Giải quyết việc làm phải gắn với việc không ngừng nâng cao chất lợng
lao động, do đó phải xây dựng kế hoạch đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực
để đáp ứng yêu cầu giải quyết việc làm, yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đaị hoá.
+ Tạo việc làm cho ngời lao động là chính sách cơ bản, là hớng u tiên
trong toàn bộ các chính sách kinh tế xã hội. Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ

+ Hớng dẫn và kiểm tra các ngành các cấp thực hiện chính sách chế độ
của Đảng và Nhà nớc đối với thơng binh, liệt sĩ, những ngời có công với nớc.
+ Giúp UBND tỉnh xét duyệt và cấp giấy chứng nhận cho các thơng bệnh
binh, gia đình liệt sĩ, sổ hu, mất sức. Chỉ đạo việc báo tin, báo tử liệt sĩ, quy tập
liệt sĩ.
+ Tổ chức chỉ đạo việc nuôi dỡng, điều dỡng, phục hồi chức năng, dạy
văn hoá, dạy nghề và tổ chức sản xuất cho thơng binh, ngời tàn tật và các đối t-
ợng chính sách.
+ Quản lý các nguồn kinh phí vật t của công tác lao động thơng binh và
xã hội, chỉ đạo các ngành, các cấp sử dụng đúng mục đích và hiệu quả nguồn
kinh phí vật t đợc giao.
+ Thực hiện kiểm tra, thanh tra Nhà nớc trong việc chấp hành chế độ
chính sách, pháp luật đối với ngời lao động, thơng binh liệt sĩ và các đối tợng xã
hội. Phát hiện và đề nghị với UBND tỉnh xử lý các vụ việc vi phạm quy định
của Nhà nớc.
+ Hớng dẫn các ngành, các cấp, các đơn vị cơ sở kiện toàn tổ chức quản
lý lao động, tiền lơng và các đối tợng chính sách.
+ Quản lý công tác đào tạo bồi dỡng cán bộ theo sự phân cấp của tỉnh.
5
IV. Tình hình và kết quả thực hiện các quy định Bộ
luật Lao động.
Ngay sau khi Bộ luật lao động có hiệu lực thi hành (01/1/1995) Tỉnh uỷ
đã có chủ trơng chỉ đạo UBND tỉnh có chỉ thị số 16/CT- UB ngày 8/2/1995 và
tổ chức triển khai thi hành Bộ luật lao động tới lãnh đạo các cấp, các ngành, các
tổ chức đoàn thể xã hội, giám đốc các đơn vị, doanh nghiệp có sử dụng lao
động trong tỉnh.
Sau hội nghị của tỉnh, Sở Lao động Thơng binh và xã hội đã phối hợp
với các ngành, các tổ chức đoàn thể, hội quần chúng tổ chức tuyên truyền Bộ
luật lao động và các văn bản hớng dẫn thi hành bằng nhiều hình thức nh: xây
dựng đội ngũ báo cáo viên trực tiếp phổ biến cho công nhân lao động tại các

- Đối với 2 doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đang sử dụng 1.200 lao
động, đã thực hiện giao kết hợp đồng cho 550 lao động đạt tỷ lệ 47%.
Nhìn chung, những HĐLĐ đã đợc ký kết về cơ bản đảm bảo theo quy
định của BLLĐ, tuy nhiên do nhận thức của ngời lao động và ngời sử dụng lao
động cha đầy đủ và trong điều kiện SXKD không ổn đinh, việc làm thiếu, năng
lực lao động thấp nên phần lớn các doanh nghiệp ký hình thức HĐLĐ không
xác định thời hạn đối với lao động thuộc diện biên chế trớc đây chuyển sang,
ký kết HĐLĐ từ 1 đến 3 năm đối với lao động đã tuyển vào, thậm chí còn ký
HĐLĐ dới 1 năm mặc dù công việc của ngời lao động làm có tính chất lâu dài.
Nội dung ký kết hợp đồng lao động cũng cha đầy đủ, nhiều nội dung để trống
hoặc ghi theo quy định hiện hành không thể hiện rõ quyền lợi và nghĩa vụ của
ngời lao động và ngời sử dụng lao động. Những quyền lợi của ngời lao động ghi
trong HĐLĐ phần lớn chỉ đảm bảo ở mức độ tối thiếu theo quy định của Bộ luật
lao động. Nhiều doanh nghiệp cha thực hiện việc cập nhật đăng ký sử dụng lao
động với Sở LĐTB và XH theo định kỳ. Trong 4 doanh nghiệp ngoài quốc
7
doanh đã ký kết HĐLĐ chủ yếu mới ký kết HĐLĐ cho 1 số lao động gián tiếp
giữ các vị trí chủ chốt của doanh nghiệp và một số công nhân có trình độ tay
nghề cao, số đông lao động còn lại cha tiến hành ký kết HĐLĐ, đó là một vấn
đề vi phạm Bộ luật lao động.
2. Thoả ớc lao động tập thể
Theo NĐ 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ và công văn số
1479/LĐ-TBXH ngày 22/4/1995 của Bộ LĐTB và XH đến nay toàn tỉnh mới có
53 doanh nghiệp xây dựng và đăng ký thoả ớc lao động tập thể với Sở lao động
thơng binh và xã hội, trong đó có 50 DNNN và 3 doanh nghiệp ngoài quốc
danh
Nội dung thoả ớc lao động tập thể ở những doanh nghiệp đã xây dựng chỉ
đạt ở mức độ tối thiểu theo quy định, phần nhiều là thoả thuận lại các quy định
của pháp luật nh : tham quan, nghỉ mát, trợ cấp khó khăn. Nhiều doanh nghiệp
đặc biệt là doanh nghiệp ngoài quốc doanh trả lơng dới mức quy định, giờ làm

Thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi đợc quy định tại chơng VII Bộ
luật lao động và NĐ 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ, nhìn chung các
doanh nghiệp đã cố gắng thực hiện:
- Phần lớn các doanh nghiệp thực hiện độ dài thời gian làm việc 8h/ngày,
48h/tuần và tổ chức làm việc 1 ca. Toàn tỉnh chỉ có 4 đơn vị làm 2 ca trở lên đó
là XN Khai thác khí, Nhà máy bia Hơng Sen, công ty may LanLan, công ty
TNHH IVORY.
- Thực hiện QĐ số 188/QĐ-TTg ngày 17/9/1999 của Thủ tớng Chính phủ
về thực hiện chế độ tuần làm việc 40h và thông t hớng dẫn số 23/TT-LĐTBXH
ngày 4/10/1999 của Bộ Lao động Thơng binh Xã hội đến nay đã có 6 doanh
nghiệp thực hiện đợc đó là: Ngân hàng Đầu t, Ngân hàng Công thơng, Ngân
hàng Nông nghiệp, Công ty Xe đạp Xe máy, XN Khai thác công trình thuỷ
9
nông Vũ Th, Công ty Bảo Việt. Còn lại các doanh nghiệp khác không thực hiện
đợc theo QĐ trên.
- Trong điều kiện sản xuất kinh doanh không ổn định, nhất là các doanh
nghiệp sản xuất mang tính nhất thời nh: may mặc, chế biến nông sản, gia công
hàng xuất khẩu Để đảm bảo đúng hợp đồng các doanh nghiệp này phải làm
tăng ca, tăng giờ trong ngày, trong một thời gian nhất định. Nhìn chung vẫn
đảm bảo quy định của pháp luật một năm không làm thêm quá 200 giờ.
- Việc thực hiện chế độ nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ lễ tết, nghỉ
hàng tuần đợc các doanh nghiệp Nhà nớc thực hiện tốt, các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh hầu nh cha thực hiện đợc.
5. Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.
- Việc xây dựng, đăng ký và ban hành thực hiện nội quy lao động theo
NĐ 41/CP đến nay mới có 50 DNNN xây dựng và đăng ký với Sở LĐTB XH
còn lại các doanh nghiệp khác đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
cha xây dựng và làm các thủ tục đăng ký.
- Nội dung xây dựng nội quy lao động ở các DN đã xây dựng còn mang
nặng tính hình thức chung chung cha cụ thể trong từng doanh nghiệp.

2 Nguồn lao động(số ngời từ 15
tuổi trở lên)
Ngời 1.291.182 1.370.616
- Tỷ lệ so với dân số % 72,92% 73.23%
3 Lao động trong độ tuổi Ngời 1.028.689 1.035.648
- Tỷ lệ so với dân số % 58% 58%
Nh vậy, dân số toàn tỉnh năm 1999 là 1.785.600 ngời trong đó hơn 90% dân số
và lao động tập trung ở khu vực nông thôn và nông nghiệp. Thái Bình có nguồn
lao động dồi dào chiếm 73,23% (1999) trong đó lao động trong độ tuổi chiếm
58% (khoảng hơn 1 triệu ngời), đây là yếu tố cơ bản để phát triển, đồng thời
cũng là sức ép lớn về việc làm.
11
2. Chất lợng lao động.
+ Trình độ văn hoá: Trong tỉnh số ngời từ 15 tuổi trở lên có:
- 26% tốt nghiệp PTTH
- 50% tốt nghiệp PTCS
- 15% tốt nghiệp tiểu học
- 8,5% cha tốt nghiệp tiểu học và cha biết chữ
+ Trình độ chuyên môn kỹ thuật: số ngời từ 15 tuổi trở lên có:
- 81,5% là lao động phổ thông cha qua đào tạo
- 9,5% công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ
- 5% trung cấp
- 4% cao đẳng, đại học và trên đại học
Nguồn lao động của tỉnh có trình độ văn hoá khá cao, nhng số ngời
không có trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm tỷ lệ cao 81,5%, lực lợng khoa
học công nghệ và CNKT nghiệp vụ thấp 9,5%, số ngời có trình độ trung cấp
trở lên chiếm 9% tập trung chủ yếu vào các ngành giáo dục, công nghiệp, y tế
và các cơ quan hành chính sự nghiệp. Rất ít lao động đợc đào tạo nghề nông-
lâm-ng dù chỉ là ngắn hạn, từ đó phản ánh cơ cấu lao động giữa đợc đào tạo và
không đợc đào tạo còn bất hợp lý, lao động đã qua đào tạo tập trung ở khu vực

Nông-
lâm -ng
Công nghiệp
và xây dựng
Thơng mại-
dịch vụ
Quản lý NN-sn
đảng đoàn thể
1.041.654 ngời hoạt
động kinh tế
797.511 163.539 53.124 27.480
100% 76,57% 15,7% 5,1%
2,63%
Cơ cấu kinh tế(GDP)
100%
57,37% 12,63% 30% -
3.3. Phân bố lao động theo khu vực kinh tế (1999).
Tổng số: 1.041.654 ngời, trong đó:
- Quốc doanh: 46.208 ngời chiếm 4%
- Ngoài quốc doanh: 995.266 ngời chiếm 95,9%
- Có vốn đầu t nớc ngoài: 180 ngời chiếm 0,1%
13
Việc phân bố lao động giữa các ngành, các vùng và khu vực kinh tế, phản
ánh lực lợng lao động đợc tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn và nông
nghiệp. Lao động khu vực thành thị, ngành công nghiệp, xây dựng và thơng
mại dịch vụ cha phát triển. Tổng sản phẩm GDP do ngành nông - lâm ng
chiếm 57,37%, ngành công nghiệp xây dựng chiếm 12,63% và thơng mại dịch
vụ chiếm 30% đã phản ánh sự phát triển kinh tế còn lạc hậu và mang nặng tính
tự cung, tự cấp, cha tơng xứng với tiềm năng cũng nh yêu cầu phát triển xã hội
của tỉnh.

1 Số lao động đợc giải
quyết việc làm mới
Ngời 14.690 12.247 11.300
2 Tỷ lệ thất nghiệp ở khu
vực thành thị
% 8,64% 8,69% 7,84%
3 Tỷ lệ sử dụng thời gian
lao động ở khu vực
nông thôn
68,5% 72,5% 73,18%
Trong 3 năm(1997, 1999) với sự cố gắng nỗ lực của các cấp, các ngành,
đoàn thể, tổ chức xã hội và việc triển khai đa Bộ luật lao động vào cuộc sống đã
tạo hành lang pháp lý để ngời lao động tạo mở cơ hội tìm kiếm việc làm, do đó
đã giải quyết việc làm cho 38.237 ngời lao động, bình quân mỗi năm giải quyết
việc làm mới cho 12.500 lao động, nâng hệ số sử dụng thời gian lao động ở
nông thôn từ 71,8% năm 1997 lên 73,1% năm 1999.
3. Một số lĩnh vực hoạt động tạo việc làm có hiệu quả.
+ Với sự tiến bộ KHKT, chơng trình khuyến nông và 5 chơng trình kinh
tế trọng điểm đã tạo một bớc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, góp phần
phân bổ lại lao động trong nông nghiệp, đặc biệt vụ đông đợc phát triển góp
phần đa hệ số sử dụng đất từ 2,22 vòng/năm lên 2,28 vòng/năm. + Ch-
ơng trình vay vốn từ quỹ hỗ trợ quốc gia theo các dự án nhỏ từ năm 1992 đến
nay với tổng nguồn vốn 28 tỷ đồng đã tạo việc làm cho 28.000 lao động.
+ Chơng trình tín dụng ngân hàng ngời nghèo cho vay vốn đã tạo thêm
việc làm có thu nhập 7080 lao động thuộc hộ gia đình nghèo.
15
+ Trong cơ chế đổi mới, với các chính sách, cơ chế khuyến khích các
thành phần kinh tế cùng phát triển, 182 cơ sở sản xuất ngoài quốc doanh đợc
thành lập nay đã thu hút trên 19.000 lao động vào làm việc, trong đó đáng chú ý
là ngành dệt, may mặc, thêu ren phát triển khá mạnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status