Giáo Án Ôn Thi Đại Học Môn Hóa - Pdf 17


GV: ĐỖ HỮU ĐỊNH NHẬN DẠY ÔN THI ĐH
ĐT: 0942235658 Bán Giáo Án Môn Hóa

- Có kinh nghiệm ôn thi ĐH và Cung cấp tài liệu cho Giáo viên
- Nhận bán giáo án ôn thi ĐH môn hóa cho Giáo Viên và Học Sinh
- Lớp 10-11-12 và 20 đề ôn thi
- Nhận giảng bài trực tuyến và trả lời bài miễn phí qua chat yahoo

- Giá hợp lý
- ĐT: 0942235658
- Giáo Án có lời giải chi tiết
- Dưới đây là 1 buổi dạy Chương 1: Nguyên Tử

A- Lý Thuyết
I- Thành phần nguyên tử

- Khối lượng: m
n
= 1,6748.10
-27
kg  1u
Kết luận:
Hạt nhân mang điện dương, còn lớp vỏ mang điện âm
Tổng số proton = tổng số electron trong nguyên tử
Khối lượng của electron rất nhỏ so với proton và nơtron
Chú ý:
- Phân biệt nguyên tử và nguyên tố:
+ Nguyên tử là loại hạt vi mô gồm hạt nhân và các hạt electron quanh hạt nhân.
+ Nguyên tố là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
- Tính chất hóa học nguyên tố là tính chất hóa học các nguyên tử của nguyên tố đó.
- Mối quan hệ giữa các hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử:
+ Số hạt cơ bản = 2Z + N (mang điện: 2Z, không mang điện: N).
+ Số hạt mang điện = số electron + số proton = 2Z.
Lớp vỏ Hạt nhân
Gồm các
electron

Proton
mang đi
ện
Nguyên
t


Nơtron
không mang

Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton = số electron
Thí dụ: Nguyên tử có 17 electron thì điện tích hạt nhân là 17+
2) Số khối hạt nhân
A = Z + N
Thí dụ: Nguyên tử có natri có 11 electron và 12 nơtron thì số khối là:
A = 11 + 12 = 23 (Số khối không có đơn vị)
3) Nguyên tố hóa học
- Là tập hợp các nguyên tử có cùng số điện tích hạt nhân.
- Số hiệu nguyên tử (Z): Z = P = e
- Kí hiệu nguyên tử:

A
Z
X
Trong đó A là số khối nguyên tử, Z là số hiệu nguyên tử.
III- Đồng vị, nguyên tử khối trung bình
1) Đồng vị
- Là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron (khác nhau số khối A).
- Thí dụ: Nguyên tố cacbon có 3 đồng vị:
12 13 14
6 6 6
C , C , C

2) Nguyên tử khối trung bình
Gọi
A
là nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố. A
1
, A
2

z
z
x
y

V. Lớp và phân lớp
1) Lớp
- Các electron trong nguyên tử được sắp xếp thành lớp và phân lớp.
- Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

GV: ĐỖ HỮU ĐỊNH NHẬN DẠY ÔN THI ĐH
ĐT: 0942235658

- Thứ tự và kí hiệu các lớp:
n 1 2 3 4 5 6 7
Tên lớp K L M N O P Q
2) Phân lớp
- Được kí hiệu là: s, p, d, f
- Số phân lớp trong một lớp chính bằng số thứ tự của lớp.
- Số obitan có trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là 1, 3, 5 và 7
- Mỗi obitan chứa tối đa 2 electron
Ví Dụ 1s
2
2s
2
2p
3

4s
2
3d
6
 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2

Sắp xếp theo mức năng lượng Cấu hình electron
3) Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
- Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố.
- Số electron lớp ngoài cùng tối đa là 8e
+ Các nguyên tử kim loại có: 1e, 2e, 3e lớp ngoài cùng.
+ Các nguyên tử phi kim có: 5e, 6e, 7e lớp ngoài cùng.
+ Các nguyên tử khí hiếm có: 8e (He có 2e) lớp ngoài cùng.
+ Các nguyên tử có 4e lớp ngoài cùng có thể là kim loại (Ge, Sn, Pb) có thể là phi kim (C, Si).
B- Bài Tập
I- Ví Dụ Lý Thuyết
Dạng 1: Thành phần của nguyên tử

thì:
A. A là số khối xem như gần đúng khối lượng nguyên tử X C. Z là số electron ở lớp vỏ.
B. Z là số proton trong nguyên tử X. D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 6: Cho số hiệu nguyên tử của Clo, Oxi, Natri và Hiđro lần lược là 17; 8; 11 và 1. Hãy xét
xem kí hiệu nào sau đây không đúng
A. Cl
36
17
B. O
16
8
C. Na
23
11
D. H
1
2

Câu 7: Nhận định kí hiệu X
25
12
và Y
25
11
. Câu trả lời nào đúng trong các câu trả lời sau
A. X và Y cùng thuộc về một nguyên tố hóa học.
B. X và Y là các nguyên tử của 2 chất đồng vị.
C. X và Y cùng có 25 electron.
D. Hạt nhân của X và Y cùng có 25 hạt (proton và nơtron).
Câu 8: Trong các nguyên tố sau đây, nguyên tố nào được biểu diễn đúng kí hiệu nguyên tử

Câu 1: Nguyên tố M có 3 lớp electron và có 4 electron ở lớp ngoài cùng. Vậy M là
A. Phi kim B. Khí hiếm C. Kim loại D. Kim loại hoặc phi kim
Hướng Dẫn
Cấu hình Của M là ; 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
2
→ Nguyên tố Si → Phi kim
Câu 2: Cấu hình electron nào dưới đây viết không đúng
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
3p
6
B. 1s
2
2s
2
2p


GV: ĐỖ HỮU ĐỊNH NHẬN DẠY ÔN THI ĐH
ĐT: 0942235658

Cách 2 : Viết cấu hình e . Chọn đáp án A
Câu 4: Nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là … 3s
2
3p
5
. Cấu hinh electron của ion
được tạo thành từ X là :
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
C. 1s

5
,
có 7 e lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhận them 1 e để đạt cấu hình khí hiếm gần nó nhất X
-
:
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6

Câu 5: Cho nguyên tố X có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s
1
. Cấu hình của ion X
+

A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
B. 1s

2
2s
2
2p
6

Câu 6: Nguyên tố M có 7 e hóa trị biết M là kim loại thuộc chu kỳ 4. M là:
A. Co và Mn B. Mn(25) C. Co(27) D. Br(35)
Hướng dẫn:
Mn có cấu hình [Ar]3d
5
4s
2
Co có cấu hình [Ar]3d
7
4s
2

Br có cấu hình [Ar]3d
10
4s
2
4p
Có hai nguyên tố là Co và Br thỏa mãn 7 e hóa trị , nhưng chỉ có Mn là KL
Câu 7: Bốn nguyên tố X,Y,Z,T có số hiệu nguyên tử là: 9, 17, 35, 53. Các nguyên tố trên được
sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần như sau:
A. X, T, Y, Z B. T, Z, Y, X C. X, Y, Z, T D. X, Z, Y,T
Hướng dẫn
Các nguyên tố trên là : F, Cl, Br, I thuộc phân nhóm chính nhóm VIIA . Vận dụng quy tắc biến
thiên tính phi kim trong cùng một phân nhóm chính ta có : I<Br<Cl < F.

2s
2
2p
3

A. Nguyên tử có 7 electron B. Lớp ngoài cùng có 3 electron
C. Nguyên tử có 3 electron độc than D. Nguyên tử có 2 lớp electron
Câu 11: Xét các nguyên tố mà nguyên tử có lớp e ngoài cùng là lớp M. Số nguyên tố mà nguyên
tử của nó có một e độc thân là:
A. 3 B. 4 C. 1 D. 2
Hướng dẫn:
Xét các nguyên tố mà nguyên tử có lớp e ngoài cùng là lớp M tức là lớp thứ 3 hay n= 3, các
nguyên tố có 1 e độc than ngoài cùng phải có cấu hình hóa trị như sau: -3s
1
; -3s
2
3p
1
; -3s
2
3p
5

Câu 12: Electron cuối cùng của nguyên tố M điền vào phân lớp 3d
3
. Số e hóa trị của M là:
A. 5 B. 3 C. 2 D. 4
Hướng dẫn:
Theo giả thiết cấu hình của M là: 1s
2

không => e cuối cùng của A và B cùng điền vào phân lớp 3s: A là Na, B là Mg , C là Al.

Dạng 3: Viết cấu hình electron Ion – Xác định T/c của nguyên tố
Câu 1: Cation kim loại M
n+
có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s
2
2p
6
.số cấu hình electron
lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tố thỏa mãn điều kiện
A.1 B. 4 C. 3 D. 2

Hướng Dẫn
Na :1s
2
2s
2
2p
6
3s
1

Mg; 1s
2
2s
2
2p
6
3s

2p
6
3s
2
3p
6
4s
2

C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
4
D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d

6
3d
6
4s
2
. Cấu hình e của ion Fe
3+
là:
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
9
4s
2
B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2

6
3d
5

Hướng dẫn:
Khi mất e thì trước tiên phải mất ở phân lớp 4s 2e trước sau đó sẽ mất tiếp 1 e ở phân lớp d
Câu 4: Cho cấu hinh e của các hạt vi mô sau:
X
2+
: 1s
2
2s
2
2p
6
Y
2+
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
3
Z: 1s

A. Y, Z, T B. X, Z, T C. X, Z, Y, T D. M, X, Z, Y
Hướng dẫn
X
2+
: 1s
2
2s
2
2p
6
→X: X
2+
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2

Y
2+
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s


T
3-
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
→ T: T
3-
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
3

M
2-
: 1s
2

Fe Fe Fe
 
  D.
2 3
Fe Fe Fe
 
 
Hướng Dẫn:
Tất cả các nguyên tố và ion trên đều có điện tích hạt nhân là 26. Số e ở lóp vỏ của Fe là 26, Fe
2+

là 24, cuả Fe
3+
là 23, tác dụng chắn e trong Fe là lớn nhất và trong Fe
3+
là nhỏ nhất , điện tích
hiệu dụng của
2 3
Fe Fe Fe
 
  => làm cho e còn lại Fe
3+
lien kết với hạt nhân chặt chẽ hơn=>
bán kính tăng dần theo dãy
3 2
Fe Fe Fe
 
 
.
Câu 6: Cấu hình e của Co

2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
1
D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
4GV: ĐỖ HỮU ĐỊNH NHẬN DẠY ÔN THI ĐH

6

Câu 7: Catrion M
3+
có 18 e . Cấu hình e của nguyên tố M là :
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
3
C. 1s
2
2s
2
2p


e . Vậy cấu hình của M là : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
1
4s
2

Câu 8: Tổng số p, n, e trong SO
4
2-
lần lượt là:
A. 48, 48, 50 B. 46, 48, 50 C. 48, 48, 46 D. 46, 48, 48
Hướng dẫn:
S có 16p, 16e và 16n. 4O sẽ có 32p, 32e, 32n . Vậy p=48, n=48, e=48. Vì ion SO
4
2-
. Nên số e
phải nhận thêm 2 . Số e là 50

II- Ví Dụ Bài Tập
Dạng 1: Tính nguyên tử khối, nguyên tử lượng

-27
kg; m
P
= 51,417. 10
-27
kg
Tính nguyên tử khối của Na, S, Mg, P.
Hướng Dẫn
Khối lượng nguyên tử tương đối = N
A
* Khối lượng tuyệt đối ( N
A
= 6,02 * 10
23
)
M
Na
= m
Na
.6,02.10
23

= 38,1634.10
-27
.6,02.10
23
=22,97 (đvc)
M
Mg
=24,29 (đvc)

A
= 6,02 * 10
23
)
2
4
3
2
26
26
26
26
26
12 2.16
7,31.10 ( )
6,02.10
2,66.10 ( )
2,82.10 ( )
2,99.10 ( )
CO
CH
NH
H O
m kg
m kg
m kg
m kg




)
- Khối lượng riêng: :

dd
V
M
D
'
dd
V
M
( đvc / cm
3
)
- 1 đvc = 1,67 * 10
-24

- 1 nm = 10
-9
m = 10 Ǻ
- 1 Ǻ = 10
-10
m = 10
-8
GV: ĐỖ HỮU ĐỊNH NHẬN DẠY ÔN THI ĐH
ĐT: 0942235658



 

a) D
Zn
= 6,31.10
24
(đvc/cm
3
)
b) D
Al
= 2,2.10
24
(đvc/cm
3
)
c) D
Na
= 2,51.10
24
(đvc/cm
3
)
d) D
Cs
= 1,61.10
24
(đvc/cm
3

3
Hướng Dẫn
- Áp dụng CT:
3
4
3
V R


(R là bán kính nguyên tử )
3
3
4
V
R

 

Thay số
8 3
3
23
25,87.74 1 3
. . 1,97.10
100 6,02.10 4
R cm


Ca

= 3*3* 10
-23
/ 4* 3,14 = 1,97 * 10
-8
cm

Câu 3: Bán kính nguyên tử và khối lượng mol của nguyên tử Fe lần lượt là 1,28 A
o
và 56 gam
/mol. Biết rằng trong tinh thể Fe chỉ chiếm 74% về thể tích ,còn lại là phần rỗng (N=6,023 . 10
-23

và pi = 3,14 ) khối lượng riêng của Fe là
A. 7,84 g/cm
3 B. 8,74 g/cm
3
C. 4,78 g/cm
3
D. 7,48 g/cm
3Hướng Dẫn

Dạng 3: Tìm kí hiệu nguyên tử

  

 


   
 




GV: ĐỖ HỮU ĐỊNH NHẬN DẠY ÔN THI ĐH
ĐT: 0942235658

b)
2 4
2
4 2 2 2
2 2
dac
H SO
HCl Cu Fe
H
Ca
KMnO Cl CuCl FeCl HCl
Cl HCl CaCl


Z Z
Z Z
 


 


4,333
3,69
Z
Z







Z = 4 (t/m)
Thay Z vào (*)

N = 5
Ta có KLNT

A

KLNT = 4 + 5 = 9.vậy X là Be
b) Tính m gam X
Be + 2HCl

38
12
50
Z E N
Z E
N Z
N
Z E
  

 


   
 






Câu 4: Nguyên tử X có tổng số hạt là 115,trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 25 hạt.Viết kí hiệu nguyên tử X.
A. Clo B. Oxi C. Brom D. lưu huỳnh

Hướng Dẫn
Gọi số p: Z; số n: N; số e: E. Mà số p = số e

Z = E


 




 
 






Câu 6: Nguyên tử X có tổng số hạt là 180, trong đó số hạt mang điện chiếm 58,89% tổng số hạt.
Viết kí hiệu nguyên tử X.
A. Clo B. Oxi C. Nitơ D. Iot

Hướng Dẫn

GV: ĐỖ HỮU ĐỊNH NHẬN DẠY ÔN THI ĐH
ĐT: 0942235658

Gọi số p: Z; số n: N; số e: E. Mà số p = số e

Z = E

2p n 180
53,001
58,89.180
74

p n p
p n n
  
 

 
  
 
→ A=p+n=11+ 12=23 : R là Na : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1Câu 8: Một ion M
3+
có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 22.
a) Viết kí hiệu nguyên tử X
A. Clo B. Fe C. Nitơ D. Cr

b) Hòa tan hoàn toàn m gam kim loại M trong dd H
2
SO
4
thu được dd X .hòa tan dd X trong dd

  
 b) Tính m gam Fe
2Fe

Fe
2
O
3
0,2
16
0,1
160
 
m= 0,2.56=11,2 gam
c) Tính nồng độ CuSO
4

Gọi số mol Fe Pư là x mol
4 4
uS uS
64. 56. 8,8 8 0,1 0,1 0,5 0,1 0,4
0,4
0,8( )
0,5
Cu Fe C O Pu C O du
M
m m m x x x n mol n mol

Câu 10: Hai nguyên tố X và Y thuộc chu kỳ 3, ở điều kiện thường đều là chất rắn. biết 8,1 gam
X có số mol nhiều hơn 4,8 gam Y là 0,1 mol và M
X
– M
Y
= 3. X và Y lần lược là
A. Si và Na B. Al và Mg C. Mg và Al D. Be và Li
Hướng Dẫn
3
27( ) 24 ( )
8,1 4,8
0,1
9( ) 6 ( ) ( ai)
 

  





 
  



X Y
X Y
X Y
X Y

Z
M
≤ 60:3 = 20 => Ca, Z
X
≤ 24 : 3 =8 => O vậy MX là CaO.
Câu 12: Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M
2+
và X

, tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX
2

186 hạt trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt.Số nơtron của ion
M
2+
nhiều hơn X

là 12. Tổng số hạt M
2+
nhiều hơn trong X

là 27 hạt. CTPT của MX
2

A. FeCl
2
B. CaCl
2
C. MgCl
2

là FeCl
2

Câu 13: Hợp chất X có dạng A
2
B
5
. Tổng số hạt p trong phân tử là 70. Trong thành phần của B
số p = số n. A thuộc CK3. A là?
A. P B. N C. As D. S
Hướng dẫn:
Gọi p
A
, p
B
là số p trong nguyên tử A và B.
Tổng số e trong A
2
B
5
: 2p
A
+ 5p
B
= 70(1) . A thuộc CK3 => 11≤ p
A
≤ 18
Thay (1) vào=> 6,8 ≤ p
B
≤ 9, 6=> p

-
là 32. Trong hạt nhân số A cũng như B số p bằng số n. Xác
định CT , biết A, B thuộc cùng một CK, B là phi kim. Vậy A , B là:
A. O, N B. P, S C. C, N D. Kết quả khác
Hướng dẫn:
Gọi p
A
, p
B
là số p trong nguyên tử A và B
Tổng số e trong AB
3
-
: p
A
+ 3p
B
= 32 →p
A
+ 3p
B
=31→ p
B
< 10,33
A, B phải thuộc CK2. Mà là phi kim nên có thể là: C, N, O, F.
Do trong B có số p = số n nên B là C, N, O

GV: ĐỖ HỮU ĐỊNH NHẬN DẠY ÔN THI ĐH
ĐT: 0942235658


ArArAr
. Xác định
nguyên tử khối trung bình của Ar.
A. 39,98 B. 24,6 C. 50,4 D. 64,4
Hướng Dẫn

98,39
100
38.06,036.31,040.63,99



M
Câu 2: Đồng có 2 đồng vị Cu
63
29
và Cu
65
29
. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Xác
định thành phần % của đồng vị
Cu
63
29
.
A. 73% B. 64% C. 40% D. 80%
Hướng Dẫn

Đặt % của đồng vị
Cu

Vì NTK  số khối
Đặt số khối của đồng vị X, Y tương ứng là x , y
Theo gt có x = y = 128 (10
Đặt số nguyên tử của đồng vị X là 0,37a  số ngtử của đồng vị Y là a
Từ (1,2)  X = 63, Y = 65
Câu 5:
Nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,546. Đồng tồn tại trong tự nhiên dưới hai
dạng đồng vị
63
29
Cu

65
29
Cu
. Tính tỉ lệ % số nguyên tử đồng
63
29
Cu
tồn tại trong tự nhiên.
A. 72,7% B. 54% C. 40% D. 62,5%

Hướng dẫn:
Gọi tỉ lệ % số nguyên tử của đồng vị
63
29
Cu
là x , % đồng vị
65
29

Cl
(75,53%),
37
17
Cl
(24,47%).
a) Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố.
b) Có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau tạo nên từ hai loại đồng vị của hai nguyên tố đó.
c) Tính phân tử khối gần đúng của mỗi loại phân tử nói trên.
Hướng dẫn:
a) Nguyên tử khối trung bình của hiđro và clo là:

A
H
=
1.99,984 2.0,016
1,00016
100

A
Cl
=
35.75,53 37.24,47
100

= 35,5
b). Có bốn loại phân tử HCl khác nhau tạo nên từ hai loại đồng vị của hai nguyên tử hiđro và clo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status