Giao an lop 4 tuan 5 nam hoc 09-10 CKT - Pdf 17

TUẦN 5
Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009
TẬP ĐỌC
Tiết 9
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I.Mục tiêu:Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn.Biết đọc với giọng kể chậm
rãi,phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện.Trả lời được CH 1,2,3.
• Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh.
• Hiểu nội dung truyện : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám
nói lên sự thật.
• Yêu quý và tôn trọng những người trung thực.
II.ĐDDH:Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC:Gọi HS đọc thuộc lòng 8
dòng thơ lục bát bài Tre Việt Nam,trả
lời:1/Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì của
người Việt Nam?2/Ý chính bài?
-NX-TD.Phê điểm từng HS.
3.Bài mới:GTB.Ghi bảng.
*HĐ1:HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
+Luyện đọc:
-Y/c HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài.Theo dõi,sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS.Chú ý câu:
Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân
một thúng thóc về gieo trồng/ và giao
hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất/ sẽ
được truyền ngôi, ai không có thóc
nộp/ sẽ bò trừng phạt.

làm gì? Kết quả ra sao?
+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì
đã xảy ra?
+Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người?
NX-TD-Chốt từng phần.
-Gọi HS đọc đoạn 3.Trả lời:
+Thái độ của mọi người như thế nào
khi nghe Chôm tâu thật với nhà vua?.
+Y/c HS đọc đoạn cuối,trả lời:
+Nhà vua đã nói như thế nào?
+Vua khen chú bé Chôm thế nào?
+Cậu bé Chôm được hưởng những gì
- 1 HS đọc,lớp đọc thầm.HS nêu.NX-
BS:Vua phát cho mỗi người dân một
thúng thóc đã luộc kó mang về gieo
trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc
nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có
thóc nộp sẽ bò trừng phạt.
+HS nêu.NX-BS:Hạt thóc giống đó
không thể nảy mầm được vì nó đã
được luộc chín rồi.
+Vua muốn tìm xem ai là người trung
thực.
-1 HS đọc,lớp đọc thầm.HS nêu.NX-
BS:Chôm gieo trồng, em dốc công
chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy
mầm.
+Mọi người nô nức chở thóc về kinh
thành nộp.Chôm không có thóc, em lo

điểm.
4.Củng cố:Câu chuyện muốn nói với
chúng ta điều gì?NX-TD.
5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Về nhà học
bài,chuẩn bò bài sau.
thành ông vua hiền minh.
-Cả lớp đọc thầm.HS nêu.NX-BS:
*Ý chính:Ca ngợi chú bé Chôm
trung thực,dũng cảm,dám nói lên sự
thật.
-2 HS nhắc lại.
-4 HS đọc tiếp nối từng đoạn.Lớp đọc
thầm.
-HS theo dõi,nhẩm thầm theo.
-Luyện đọc theo vai.
- Nhóm 3HS đọc đoạn trên theo vai.
-2 nhóm HS thi đọc.NX-Chọn nhóm
đọc hay.
-1HS nêu.NX-BS:Trung thực là đức
tính quý nhất của con người.
TOÁN
Tiết 21
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:HS biết số ngày của từng tháng trong năm,của năm nhuận và năm
không nhuận.Chuyển đổi được đơn vò đo giữa ngày,giờ,phút,giây.Xác đònh được
một năm cho trước thuộc thế kó nào.
+Tính toán cẩn thận,chính xác.
II.ĐDDH:Bảng phụ có BT2 tr 26.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*BT3 tr 26.
-Y/c HS đọc BT.HD HS cách làm
bài,tự làm bài.Chấm bài.NX-TD.
4.Củng cố:Gọi HS nêu các tháng có 30
ngày,các tháng có 31 ngày.NX-TD.
5.Dặn dò:NX tiết học,về nhà học bài,
chuẩn bò bài sau.
-2HS bảng lớp,cả lớp nháp.Nx.
-2 HS nhắc lại.
-HS lần lượt nêu,NX-BS:Những tháng
có 30 ngày là 4,6,9,11.Những tháng
có 31 ngày là 1,3,5,7,8,10,12.Tháng 2
có 28 ngày hoặc 29 ngày.Năm nhuận
có 366 ngày(tháng 2 có 29ngày).Năm
không nhuận có 365 ngày(tháng 2 có
28 ngày).
-2 HS đọc lại.
-1 HS bảng phụ . Cả lớp vở.NX.
2.3ngày = 72giờ ;
3
1
ngày = 8giờ;
3giờ10phút =190phút; 4giờ=240phút;

4
1
giờ=15phút; 2phút 5giây=125giây;
8phút = 480giây;

*HĐ1:Trò chơi:“Kể tên những món
rán (chiên) hay xào”.
-Chia lớp thành 4 đội.Mỗi đội cử 1
trọng tài giám sát đội bạn.Thành viên
trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng
ghi tên các món rán (chiên) hay xào.
Mỗi HS chỉ viết tên 1 món ăn.
-GV cùng các trọng tài đếm số món
các đội kể được, công bố kết quả.
*HĐ2:Vì sao cần ăn phối hợp chất
béo động vật và chất béo thực vật?
-Chia lớp thành 4 nhóm,y/c các nhóm
quan sát hình minh họa tr20 SGK và
đọc kỹ các món ăn trên bảng trả lời:
-Những món ăn nào vừa chứa chất béo
động vật,vừa chứa chất béo thực vật?
-Tại sao cần ăn phối hợp chất béo
động vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
-NX-TD.Chốt.
-2HS lần lượt trả lời.NX-BS.
-2HS nhắc lại.
-Mỗi đội cử trọng tài của đội mình.
-HS các đội lên bảng viết tên các món
ăn.NX-Chọn đội viết đúng tên nhiều
món ăn.
+Thòt rán,tôm rán,cá rán, thòt bò xào, …
-Đại diện nhóm trình bày.NX-BS.
+Đậu bún xào thòt ; thòt bò xào khổ
qua;
+Vì trong chất béo động vật có chứa a-

phát triển cả về thò lực và trí lực.Ăn
mặn rất khát nước và sẽ bò bệnh huyết
áp cao.
-2 HS lần lượt đọc,cả lớp đọc thầm.
-1 HS nêu.NX-BS.
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009
CHÍNH TẢ

Tiết 5
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I.Mục tiêu:Nghe–viết đúng vàtrình bày bài chính tảsạch sẽ;biết trình bày đoạn
văn có lời nhân vật(từ Lúc ấy… đến hiền minh.)trong bàiNhững hạt thóc giống.
• Làm đúng bài tập 2b tr 48.HS khá,giỏi tự giải được câu đố ởBT(3).
• Chú ý nghe để viết đúng.
II. ĐDDH:2bảng phụ có BT 2b tr48.
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC:GọiHS đọc cho HS viết:bâng
khuâng;bận bòu;vâng lời;nhân dân.
-NX-TD.
3.Bài mới:GTB.Ghi bảng.
*HĐ1:HD nghe- viết chính tả:
*Trao đổi nội dung đoạn văn:
-Gọi HS đọc đoạn viết.
+Vì sao người trung thực là người đáng
-2 HS bảng lớp,cả lớp nháp.NX.
-2 Hs nhắc lại.
-1 HS đọc lớp đọc thầm.
-HS nêu.NX-BS:Vì người trung thực

dạc, truyền ngôi,…
-2 HS bảng lớp,cả lớp bảng con.NX.
-Nghe viết chính tả.Soát lại bài.Đổi vở
nhau chữa lỗi.
-1 HS đọc.6 HS trong nhóm tiếp sức
nhau điền chữ còn thiếu(mỗi HS chỉ
điền1chữ).NX.Chọn nhóm thắng cuộc.
*chen chân- len qua- leng keng-áo len-
màu đen- khen em.
-1HS đọc bài làm đúng.
-2 HS khá lần lượt đọc câu đố.2HS
giỏi lần lượt giải câu đố.NX-BS.
a/ Con nòng nọc.
b/ Chim én.
-HS nêu.NX-BS.
LTVC
Tiết 9
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I.Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ(gồm cả thành ngữ,tục ngữ và từ Hán Việt
thông dụng) về chủ điểm Trung thực – Tự trọng(BT4);tìm được 1,2 từ đồng
nghóa,trái nghóa với từ trung thực và đặt câu với 1từ tìm được(BT1,2);nắm được
nghóa từ “tự trọng”(BT3).
II.ĐDDH:Giấy khổ to và bút dạ.Bảng phụ có BT 1,3
7
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC:Gọi HS làm BT:Xếp các từ
láy sau đây thành 3 nhóm mà em đã
học:lao xao,xinh xinh,nghiêng

Từ cùng nghóa với
trung thực
Từ trái nghóa với
trung thực
thẳng thắn, thẳng
tính, ngay thẳng,
chân thật,thật
thà,thật lòng, thật
tâm,chính trực,
bộc trực,thành
thật,thật tình,
ngay thật…
điêu ngoa, gian
dối, xảo trá, gian
lận, lưu manh,
gian manh, gian
trá, gian sảo, lừa
bòp, lừa đảo, lừa
lọc,lọc lừa.Bòp
bợm,gian ngoan,
-1 HS đọc.HS tiếp nối nhau nêu.NX-
BS.
• Bạn Minh rất thật thà.
• Chúng ta không nên gian dối.
• Ông Tô Hiến Thành là người
chính trực.
-1 HS đọc.Thảo luận cặp làm bài.Đại
diện cặp trình bày.NX.
-Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm
giá của mình.

và cách tìm số trung bình cộng:
+Bài toán 1.Treo bảng phụ.
-Y/c HS đọc đề toán.
-Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
-Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì
mỗi can có bao nhiêu lít dầu ?
-Y/c HS trình bày lời giải bài toán.
-Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai
có 4 lít dầu.Nếu rót đều số dầu này
vào hai can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta
nói trung bình mỗi can có 5 lít dầu. Số
5 được gọi là số trung bình cộng của
hai số 4 và 6.
-Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai
có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có
mấy lít dầu ?
-Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy?
-Nêu cách tìm số trung bình cộng của 6
và 4 ?NX-TD.Chốt:Để tìm số trung
bình cộng của hai số 6 và 4 chúng ta
tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia
cho 2, 2 chính là số các số hạng của
tổng 4 + 6.
-Y/cHS nêu lại quy tắc tìm số trung
bình cộng của nhiều số.
* Bài toán 2.Treo bảng phụ.
-Y/c HS đọc đề bài toán 2.
-Bài toán cho ta biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?


NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA
Tiết 6
CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I.Mục tiêu:HS biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với
nước ta:từ năm 179TCN đến năm 938.Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của
nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc(một vài
điểm chính,sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý,đi lao
dòch,bò cưỡng bức theo phong tục của người Hán):Nhân dân ta phải cống nạp
sản vật q.Bọn đô hộ đưa người Hán sangở lẫn với dân ta,bắt nhân dân ta phải
học chữ Hán,sống theo phong tục của người Hán.
-HS káh,giỏi biết nhân dân ta không cam chòu làm nô lệ,liên tục đứng lên khởi
nghóa đánh đuổi quân xâm lược,giữ gìn nền độc lập.
II.ĐDDH:PHT của HS .
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC :Nước u Lạc ra đời trong hoàn
cảnh nào?Thành tựu lớn nhất của nước Âu
Lạc là gì ?NX-TD.Phê điểm.
3.Bài mới :GTB.Ghi bảng.
*HĐ1:Đời sống của nhân dân ta dưới
ách đô hộ của phong kiến phương Bắc:
-Y/c HS đọc từ “Sau khiTriệu Đà…của
người Hán”trả lời:Sau khi thôn tính được
nước ta ,các triều đại PK PB đã thi hành
những chính sách áp bức bóc lột nào đối
với nhân dân ta ?NX-TD.
-Phát PHT cho HS và cho 1 HS đọc .
-Đưa ra bảng ( để trống, chưa điền nội
dung) so sánh tình hình nước ta trước và

Năm 776
Năm 905
Năm 931
Năm 938
Kn hai Bà Trưng .
Kn Bà Triệu .
Kn Lý Bí .
Kn Triệu .Q.Phục .
Kn Mai .T .Loan .
Kn Phùng Hưng .
Kn Khúc. T. Dụ .
Kn Dương.Đ. Nghệ
C thắng B. Đằng .
-NX-TD.Chốt: Nước ta bò bọn PKPB đô
hộ suốt gần một ngàn năm , các cuộc khởi
nghóa của nhân dân ta liên tiếp nổ ra.
Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã mở
ra một thời kì độc lập lâu dài của dân tộc
ta .
-Cho HS đọc bài học.
4.Củng cố:Khi đô hộ nước ta các triều đại
PKPB đã làm những gì ?Nhân dân ta đã
phản ứng ra sao ?
5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Về nhà học bài
và chuẩn bò bài sau.
-HS các nhóm thảo luận và điền
vào .
-Đại diện các nhóm lên báo cáo
kết quả.
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ

đâu?
-Y/c HS đọc kó phần 3.
-Treo bảng phụ có tiêu chí đánh giá:
+Nội dung câu chuyện đúng chủ đề:4
-2HS thực hiện theo yêu cầu.NX-BS.
-2HS nhắc lại.
-2 HS đọc đề bài.
-4 HS tiếp nối nhau đọc.
-Tiếp nối trả lời (mỗi HS chỉ nói 1 ý)
biểu hiện của tính trung thực.
+Không vì của cải hay tình cảm riêng
tư mà làm trái lẽ công bằng: Ông Tô
Hiến Thành trong truyện Một người
chính trực.
+Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi:cậu
bé Chôm trong truyện Những hạt thóc
giống, người bạn thứ ba trong truyện
Ba cậu bé.
+Không làm những việc gian dối: Nói
dối cô giáo, nhìn bài của bạn, hai chò
em trong truyện Chò em tôi….
+Không tham của người khác, anh
chàng tiều phu trong truyện Ba chiếc
rìu, cô bé nhà nghèo trong truyện Cô
bé và bà tiên,…
-Em đọc trên báo, trong sách đạo đức,
trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn,
xem ti vi, em nghe bà kể…
-2 HS đọc .
13

truyện, nhận xét, bổ sung cho nhau.
-2HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi
lại bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn
tạo không khí sôi nổi, hào hứng.
-NX bạn kể.Chọn HS kể hay theo tiêu
chí.
-1HS nêu.NX.
TẬP ĐỌC
Tiết 10
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I. Mục tiêu:HS Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn .Bước đầu biết đọc diễn cảm
một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm.
Hiểu các từ ngữ khó trong bài: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay, từ rày,
thiệt hơn.
14
• Hiểu nội dung của bài thơ: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh
như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo.(trả lời được
các câu hỏi,thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng).
II.ĐDDH: Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC:Gọi HS đọc bài Những hạt
thóc giống và trả lời câu 2,3tr47.
-NX-TD.Phê điểm .
3.Bài mới:GTB.Ghi bảng.
*HĐ1:Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài:
+Luyện đọc:
-Y/c HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

-1 HS đọc , cả lớp đọc thầm.
+Gà trống đậu vắt vẻo trên cành cây
cao. Cáo đứng dưới gốc cây.
+Cáo đon đả mời Gà xuống đất để
thông báo một tin mới: Từ rày muôn
loài đã kết thân, Gà hãy xuống để Cáo
hôn Gà bày tỏ tình thân.
+Cáo đưa ra tin bòa đặt nhằm dụ Gà
Trống xuống đất để ăn thòt Gà.
+Ý 1: Âm mưu của Cáo.
15
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1.
-Gà trống làm thế nào để không mắc
mưu con Cáo lõi đời tinh ranh này?
Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2.
-Y/c HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+Vì sao Gà trống không nghe lời Cáo?
+Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy
đến để làm gì?
+Đoạn 2 nói lên điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2.
-Gọi HS đọc đoạn cuối,trả lời câu hỏi:
+Thái độ của Cáo như thế nào khi
nghe lời Gà nói?
+Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra
sao?
+Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
-Ý chính của đoạn cuối của bài là gì?
-Gọi HS đọc toàn bài, trả lời câu hỏi 4.

+Nội dung:Khuyên con người hãy
cảnh giác, thông minh như Gà Trống,
chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ
xấu như Cáo.
-3 HS tiếp nối nhau đọc bài.
16
lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay.
-Treo bảng phụ có đọan 2,3 luyện đọc
và học thuộc lòng.
-Tổ chức cho HS đọc và học thuộc
lòng đoạn thơ.
-Thi đọc thuộc lòng.
-NX-TD. Phê điểm.
4.Củng cố:Bài thơ muốn nói với chúng
ta điều gì?NX-TD.
5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Về nhà học
thuộc lòng đoạn 2,3,chuẩn bò bài sau.
-HS đọc theo cặp.
-2HS Thi đọc thuộc lòng đoạn thơ.
-2HS nêu.NX-BS.
TOÁN
Tiết 23
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:HS tính được trung bình cộng của nhiều số.Bước đầu biết giải bài
toán về tìm số trung bình cộng.
II.ĐDDH:
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC:Gọi HS làm BT:Tìm số trung

4.Củng cố:Nêu cách tìm số trung bình
cộng của nhiều số.NX-TD.
5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Về nhà làm
bài tập và chuẩn bò bài sau.
-1HS đọc.
-Của 5 bạn.
-1 HS bảng lớp,cả lớp vở.NX.
-1HS nêu.NX-BS.
KHOA HỌC
ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN
Tiết 10
SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
I.Mục tiêu:HS biết được hằng ngày cần ăn nhiều rau, quả chín,sử dụng thực
phẩm sạch và an toàn.Nêu được:
+Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn(Giữ được chất dinh
dưỡng;được nuôi,trồng,bảo quản và chế biến hợp vệ sinh;không bò nhiễm
khuẩn,hóa chất;không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khỏe con
người).
+Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm(chọn thức ăn
tươi,sạch,có giá trò dinh dưỡng,không có màu sắc,mùi vò lạ;dùng nước sạch để
rửa thực phẩm,dụng cụ và để nấu ăn;nấu chín thức ăn,nấu xong nên ăn
ngay;bảo quản đúng cách những thức ăn chưa dùng hết).
II.ĐDDH:Một số rau còn tươi, 1 bó rau bò héo, 1 hộp sữa mới.
-5 tờ phiếu có ghi sẵn các câu hỏi.
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh:
2.KTBC:Gọi HS trả lời:Tại sao cần ăn
phối hợp chất béo động vật và chất
béo thực vật?Vì sao phải ăn muối i-ốt

ngộ độc hoặc gây hại cho người sử
dụng.
*HĐ3: Các cách thực hiện vệ sinh
an toàn thực phẩm.
-Chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu
có ghi sẵn câu hỏi cho mỗi nhóm.
-Sau 10 phút gọi các nhóm lên trình
bày.
-Tuyên dương các nhóm có ý kiến
đúng và trình bày rõ ràng, dễ hiểu.
PHIẾU 1
1) Hãy nêu cách chọn thức ăn tươi,
sạch.
2) Làm thế nào để nhận ra rau, thòt
-Thảo luận cặp làm bài .HS nêu.NX-
BS:Em thấy người mệt mỏi, khó tiêu,
không đi vệ sinh được.
+Chống táo bón, đủ các chất khoáng,
vi-ta-min cần thiết,đẹp da,ngon miệng.
-HS lắng nghe.
-HS làm việc theo tổ.Các tổ cùng đi
mua hàng.
-Mỗi đội cử 2 HS tham gia. Giới thiệu
về các thức ăn đội đã mua.
-Sau 5 phút các đội mang hàng lên và
giải thích tại sao đội mình chọn mua
thứ này mà không mua thứ kia.
-HS lắng nghe và ghi nhớ.
-HS thảo luận nhóm làm bài
-Các nhóm lên trình bày và nhận xét,

bài,chuẩn bò bài sau.
rau bò úa, thòt thâm có mùi lạ, không
dính là thòt đã bò ôi.
PHIẾU 2
1) Khi mua đồ hộp cần chú ý đến hạn
sử dụng, không dùng những loại hộp bò
thủng, phồng, sét.
2) Thực phẩm có màu sắc, có mùi lạ
có thể đã bò nhiễm hoá chất của phẩm
màu, dễ gây ngộ độc hoặc gây hại lâu
dài cho sức khoẻ con người.
PHIẾU 3
1) Vì như vậy mới đảm bảo thức ăn và
dụng cụ nấu ăn đã được rửa sạch sẽ.
2) Nấu chín thức ăn giúp ta ăn ngon
miệng, không bò đau bụng, không bò
ngộ độc, đảm bảo vệ sinh.
PHIẾU 4
1) Ăn thức ăn ngay khi nấu xong để
đảm bảo nóng sốt, ngon miệng, không
bò ruồi, muỗi hay các vi khuẩn khác
bay vào.
2) Thức ăn thừa phải bảo quản trong tủ
lạnh cho lần sau dùng, tránh lãng phí
và tránh bò ruồi, bọ đậu vào.
-1HS đọc.Lớp đọc thầm.
-1 HS nêu.NX-BS.
20
Thứ năm ngày 24 tháng 9 năm 2009
TẬP LÀM VĂN

bài và chuẩn bò bài sau.
-2HS nêu.NX-BS.
-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bò của
tổ mình.
-2 HS đọc.Lớp đọc thầm.
- HS chọn đề bài
-1HS đọc.Lớp đọc thầm.
-HS làm bài.Nộp bài.
-1HS nêu.NX-BS.
LTVC
Tiết 10
DANH TỪ
I.Mục tiêu:HS hiểu được danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng,
khái niệm hoặc đơn vò).Nhận biết được danh từ chỉ khái niệm trong số các danh
từ cho trước và tập đặt câu(BT mục III).
21
II.ĐDDH:Bảng phụ viết sẵn bài 1( PNX).Giấy khổ to viết sẵn các nhóm danh
từ(Bài 2) + bút dạ.
III. Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC:Gọi HS làm bài:
1/Tìm từ trái nghóa với trung thực và
đặt câu với 1 từ vừa tìm được.
2/Tìm từ cùng nghóa với trung thực và
đặt câu với 1 từ vừa tìm được.
-NX-TD.Phê điểm.
3.Bài mới:GTB.Ghi bảng.
*HĐ1:Phần nhận xét:
+Bài 1tr 52.

-1HS đọc.Lớp đọc thầm.
-1 HS đọc.Thảo luận nhóm làm bài.
Đại diện nhóm trình bày.NX-BS.
-Từ chỉ người: ông cha, cha ông.
-Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời.
-Từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa.
-Từ chỉ khái niệm: Cuộc sống, truyện
cổ, tiếng, xưa, đời.
Từ chỉ đơn vò: cơn, con, rặng.
+Danh từ là từ chỉ người, vật, hiện
tượng, khái niệm, đơn vò.
22
+ Danh từ chỉ người là gì?
+Khi nói đến “cuộc đời”, “cuộc sống”,
em nếm, ngửi, nhìn được không?
+Danh từ chỉ khái niệm là gì?
+Danh từ chỉ đơn vò là gì?
-Y/c HS đọc ghi nhớ tr53.
*HĐ2:Luyện tập:
+BT1tr53.
-Gọi HS đọc BT.Thảo luận cặp làm
bài.
-Gọi HS trả lời.NX-TD.
+Tại sao các từ: nước, nhà, người
không phải là danh từ chỉ khái niệm.
+Tại sao từ cách mạng là danh từ chỉ
khái niệm?
-NX-TD.Chốt.

+BT2tr 53.

đáng quý là rất thật thà.
+Chúng ta luôn giữ gìn phẩm chất đạo
đức.
-1HS nêu.NX-BS.
Toán
Tiết 24
BIỂU ĐỒ
I.Mục tiêu:HS bước đầu có hiểu biết về biểu đồ tranh.Biết đọc thông tin trên
biểu đồ tranh.
II.ĐDDH: Bảng phụ vẽ biểu đồ ở phần bài học SGK.
III.Hoạt động trên lớp:
23
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC: Gọi HS tìm số trung bình cộng
của các số 43,64,37,85 và 66.NX-TD.Phê
điểm.
3.Bài mới:GTB.Ghi bảng.
*HĐ1:Tìm hiểu biểu đồ“Các con của năm
gia đình”:
- Treo bảng phụ & giới thiệu: Đây là biểu
đồ về các con của năm gia đình.
+ Biểu đồ gồm mấy cột?
+ Cột bên trái / phải cho biết gì?
+Biểu đồ cho biết về các con của những
gia đình nào?Gia đình cô Mai có mấy con,
là trai hay gái?
+Biểu đồ cho biết gì về các con của gia
đình cô Hồng
+ Vậy còn gia đình cô Đào, cô Cúc?

-HS nêu.NX-BS.
-HS tự làm bài.HS trả lời:
- Biểu đồ biểu diễn các môn thể
thao khối Bốn tham gia.
-3lớp:4A ;4B ;4C.
-4môn:bơi lội;nhảy dây;cờ vua;đá
cầu.
-2 lớp:4A;4C.
-Cờ vua.
-3 môn.Cùng tham gia môn đá
24
môn?Hai lớp đó cùng tham gia những môn
nào?
+BT2a,btr29.
- Gọi HS đọc BT.Y/c HS làm bài.
-Lưu ý HS tính số thóc của từng năm thì sẽ
trả lời được các câu hỏi khác.NX-TD.
4.Củng cố:Nêu cấu tạo biểu đồ hình vẽ.
NX-TD.
5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Chuẩn bò bài
sau.
cầu.
-1HS đọc.Cả lớp vở.1 HS chữa
bài.a/5 tấn thóc. b/ 10 tạ thóc.
-1HS nêu.NX-BS.
HÁT ÔÂN TẬP BÀI HÁT:
BẠN ƠI LẮNG NGHE
Tiết 5
GIỚI THIỆU HÌNH NỐT TRẮNG - BÀI TẬP TIẾT
TẤU

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status