Giáo án phụ đạo lý 6 - Pdf 17

Giáo án phụ đạo vật lý 6
Đo độ dài.
Ngày soạn : Ngày dạy:
I. Đợn vị đo độ dài:
1) Ôn lại đơn vị đo độ dài:
.Ôn lại một số đơn vị đo độ dài.
- đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lờng hợp pháp của nớc ta là mét, kí
hiệu: m
- ngoài ra còn có đềximét (dm), centimét (cm), milimét (mm), kilômét (km).
1m = 10 dm; 1m = 100 cm 1cm = 10mm; 1km =1000 m
2) Ước lợng độ dài:
II. Đo độ dài:
1) Tìm hiểu dụng cụ đo:
Giới hạn đo(GHĐ) của thớc là độ dài lớn nhất ghi ở trên thớc.
Độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp của thớc.
2) Đo độ dài:
I. Cách đo độ dài:
Khi đo độ dài cần đo:
a) Ước lợng độ dài cần đo.
b) Chọn thớc có GHĐ và ĐCNN thích hợp.
c) Đặt thớc dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch
số 0 của thớc.
d) Đặt mắt nhìn theo hớng vuông góc với cạnh thớc ở đầu kia của vật.
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vật chia gần nhất với đầu kia của vật.
Thc hành đo:
- Ước lợng độ dài cần đo
- Chọn dụng cụ đo: xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo
- Đo độ dài: đo 3 lần, ghi vào bảng, lấy giá trị trung bình.

3
321

= 1.000 dm
3
= 1.000.000 cm
3
1m
3
= 1.000 lít = 1.000.000
ml
II) Đo thể tích chất lỏng:
1) Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
Giáo viên: Lê Văn San. Trờng THCS Hồng Thuỷ
Giáo án phụ đạo vật lý 6
Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm: chai lọ, ca đong, có ghi sẵn dung tích,
các loại ca đong đã biết trớc dung tích, bình chia độ, bơm tiêm.
2) Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.
Khi đo thể tích bằng bình chia độ cần:
a) Ước lợng thể tích cần đo.
b) Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thich hợp.
c) Đặt bình chia độ thẳng đứng.
d) Đặt mắt ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình.
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.
3. Thực hành:
a, Chuẩn bị:
- Bình chia độ, chai, lọ, ca đong
- Bình 1 đừng đầy nớc, bình 2 đựng ít nớc.
b, Tiến hành đo:
- Ước lợng thể tích của nớc chứa trong 2 bình và ghi vào bảng
- Đo thể tích của các bình.
Vật cần đo thể tích
Dụng cụ đo

a, chuẩn bị.
- Bình chia độ, bình tràn, bình chứa, ca đong
- Vật rắn không thấm nớc
- kẻ bảng 4.1
b, Ước lợng thể tích của vật (cm3) và ghi vào bảng
c, kiểm tra ớc lợng bằng cách đo thể tích của vật.
i. Vận dụng.
C4: lu ý là phải đổ đầy nớc vào bình tràn trớc khi thả vật và khi đổ nớc từ bát
sang bình chia độ thì không để nớc rơi ra ngoài hay còn ở trong bát.
Khối lợng - đo khối lợng:
Ngày soạn : Ngày dạy:
I) Khối lợng - đơn vị khối lợng:
1) Khối lợng:
Mọi vật đều có khối lợng
Khối lợng của một vật chỉ lợng chất chứa trong vật.
C1: 397g là lợng sữa chứa trong hộp sữa
C2: 500g là lợng bột giặt có trong túi bột giặt
C3: . 500g .
C4: . 397g .
C5: . khối lợng .
C6: . lợng .
2) Đơn vị khối lợng:
Đơn vị chính của khối lợng là Kilôgam (kg).
Các đơn vị khác:
Gam 1g =
1000
1
kg
Hectôgam (lạng)
1 lạng =

Hai lực cân bằng là hai lực mạnh nh nhau, có cùng phơng nhng ngợc chiều.
2)Kết luận:
a)Lực đẩy mà lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn đã làm biến đổi chuyển động của
xe
b)Lực mà tay ta tác dụng lên xe lăn khi đang chạy làm biến đổi chuyển động
của xe
c)Lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm đã làm biến đổi chuyển
động của hòn bi
d)Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm biến dạng lò xo
(Phần trên ghi ở bảng phụ)
Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm biến đổi chuyển động vật B
hoặc làm biến dạng vật B. Hai kết quả này có thể cùng xảy ra
Giáo viên: Lê Văn San. Trờng THCS Hồng Thuỷ
Giáo án phụ đạo vật lý 6
Tiết 8: trọng lực - đơn vị lực
lực đàn hồi
I. Trọng lực là gì?
1/Thí nghiệm:
<Hình 8.1>
2/Kết luận:
a)Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên mọi vật
b)Trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lợng của vật đó
II.Phơng và chiều của trọng lực:
1)Phơng và chiều của trọng lực:
a) Phơng của dây dọi là phơng thẳng đứng
Khi quả nặng treo trên dây dọi đứng yên thì trọng lợng của quả nặng đã cân
bằng với lực kéo của sợi dây. do đó phơng của trọng lực cũng là phơng của dây
dọi, tức là phơng thẳng đứng.
b) Chiều của trọng lực hớng về phía trái đất
2)Kết luận:

Giáo án phụ đạo vật lý 6
Thoạt tiên phải điều chỉnh số 0, nghĩa là phải điều chỉnh sao cho khi cha đo lực,
kim chỉ thị nằm đúng vạch 0. Cho lực tác dụng vào lò xo của lực kế, phải cầm vỏ
lực kế theo hớng sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo phơng của lực cần đo
III)Công thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng:
P = 10m
Trong đó:
-P là trọng lợng của vật, có đơn vị là N
-m là khối lợng, đơn vị là kg
khối lợng riêng - trọng lợng riêng
I- Khối lợng riêng. Tính khối lợng của các vật theo khối lợng
riêng:
1) Khối lợng riêng:
Khối lợng của 1m
3
một chất gọi là khối lợng riêng của chất đó
Đơn vị khối lợng riêng là kilôgam trên mét khối, kí hiệu là Kg/m
3
2)Bảng khối lợng riêng của một số chất
<SGK>
3)Tính khối lợng một vật theo khối lợng riêng
M=D.V
D là khối lợng riêng (Kg/M
3
)
M là khối lợng (Kg)
V là thể tích (m
3
)
II)Trọng lợng riêng:

Có 3 loại máy cơ đơn giản:
- mặt phẳng nghiêng
- Đòn bẩy
- Ròng rọc
a) Máy cơ đơn gảin là dụng cụ giúp thực hiện công dễ dàng hơn
b) Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc là những máy cơ đơn giản
Mặt phẳng nghiêng
Kết luận:
-Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với một lực nhỏ hơn trọng lợng của
vật
-Mặt phẳng càng nghiêng ít thì lực kéo vật lên trên mặt phẳng đó càng nhỏ
đòn bẩy
I. Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy:
Đòn bẩy có 3 yếu tố
-Điểm tựa O
-Điểm tác dụng của lực F
1
, O
1
-Điểm tác dụng của lực nâng F
2
là O
2
Rút ra kết luận
Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lợng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ
điểm tựa O tới điểm tác dụng của lực nâng lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa đến
điểm tác dụng của trọng lợng vật
F
2
<F

I. Mục tiêu:
*Kiến thức: Học sinh nắm đợc
- Thể tích của chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi
- Các chất lỏng khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau
- Tìm đợc thí dụ thực tế về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Trả lời câu hỏi:
C1: Mực nớc dâng lên, do nớc nóng lên, nở ra
2)Mực nớc hạ xuống do mực nớc lạnh, co lại
C3: Rợu, dầu, nớc nở ra vì nhiệt khác nhau
3)Rút ra kết luận:
a)Thể tích nớc trong bình tăng khi nòng lên, giảm khi lạnh đi
b)Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau
Sự nở vì nhiệt của chất khí
I. Mục tiêu:
*Kiến thức: HS nắm đợc
- Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Giáo viên: Lê Văn San. Trờng THCS Hồng Thuỷ
Giáo án phụ đạo vật lý 6
- Sự nở vì nhiệt của chất khí > chất lỏng > chất rắn
- Giải thích đợc sự nở vì nhiệt của một số hiện tợng đơn giản
Nội dung
3)Rút ra kết luận:
a)Thể tích khí trong bình tăng khi nóng lên
b)Thể tích khí trong bình giảm khi lạnh đi
c)Chất rắn nở vì nhiệt ít nhất, chất khí nở vì nhiệt nhiều nhất
Một số ứng dụng về sự nở vì nhiệt
I- Mục tiêu:
-Nhận biết đợc sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản sẽ gây ra một lực rất lớn
-Mô tả đợc cấu tạo và hoạt động của băng kép


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status